Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CĐ2. Bài 1. Những gì em đã biết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thảo
Ngày gửi: 17h:27' 06-10-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
CÔNG NGHỆ - TUẦN 5
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết sử dụng
đèn học an toàn trong thực tiễn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng nhóm, thẻ màu, mũi tên sử dụng cho Hoạt động 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mời 1 số HS miêu tả về loại đèn học mà em - HS trình bày.
sử dụng khi học ở nhà.
- HS nhận xét, theo dõi.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Xác định được vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đặt và điều chỉnh
đèn học.
- GV yêu cầu một số HS đặt đèn học lên trên bàn - HS thực hiện và trả lời câu
hỏi:

học như vị trí đặt đèn học khi ngồi học ở nhà. Sau
đó đặt câu hỏi cho HS:
+ Đèn học nên đặt bên trái hay bên phải người
học?
+ Điều chỉnh đèn như thế nào để không bị chói
mắt?
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong mục 4 trang
12 sau đó chốt kiến thức.

+ Đèn học nên để phía bên trái
người học vì tay viết là tay phải.
+ Điều chỉnh công tắc để có độ
sáng vừa phải, điều chỉnh hướng
chiếu sáng để ánh sáng không
chiếu thẳng trực tiếp vào mắt.
- HS theo dõi, nhận xét.
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS ghi nhớ, 1-2 HS nhắc lại.
Kết luận: Đặt đèn học ở phía chắc chắn phía bên
trái người học. Điều chỉnh đèn có độ sáng vừa
phải, điều chỉnh hướng chiếu sáng để ánh sáng
không chiếu thẳng vào mắt gây chói mắt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu trình tự các thao tác sử
dụng đèn học.
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn.
- GV phát cho HS các nhóm thẻ màu về trình tự
thao tác sử dụng đèn học và 3 mũi tên.
Luật chơi: Khi có hiệu lệnh của GV, HS sử dụng
thẻ màu và mũi tên xếp đúng trình tự thao tác sử
dụng đèn học lên bảng nhóm. Nhóm nào nhanh và
chính xác nhất, nhóm đó giành chiến thắng.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại kiến thức cho HS về trình tự, thao
tác khi sử dụng đèn học:
Đặt đèn đúng vị trí
Bật đèn
Điều chỉnh
độ sáng và hướng chiếu sáng
Tắt đèn khi

- HS theo dõi.
- HS nhận thẻ màu, mũi tên.
- HS lắng nghe, ghi nhớ luật
chơi.
- HS chơi trò chơi.
- HS theo dõi.
- HS ghi nhớ.

không sử dụng.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Thực hành một số thao tác khi sử dụng đèn học (đặt đèn, bật, tắt, điều
chỉnh độ sáng, hướng chiếu sáng, tắt đèn).
- Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, - HS chia nhóm theo sự phân
yêu cầu các nhóm thực hành một số thao tác khi công của GV, lắng nghe và thực
sử dụng đèn học (đặt đèn, bật, tắt, điều chỉnh độ hiện yêu cầu theo hướng dẫn
sáng, hướng chiếu sáng, tắt đèn) theo 2 bước:
của GV.
+ Bước 1: HS trong nhóm tự thực hiện và điều
chỉnh cho nhau.
+ Bước 2: Cử đại diện nhóm lên thực hành lại
trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
(nếu có).
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Ở nhà em đã đặt đèn học đúng cách chưa?
- HS liên hệ bản thân.
* GV giáo dục HS biết sử dụng tiết kiệm điện - HS lắng nghe, ghi nhớ.
năng (tắt đèn khi không sử dụng).
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KHỐI 3 - TUẦN 5
BÀI 5: BẢO VỆ SỨC KHOẺ KHI DÙNG MÁY TÍNH

I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính.
- Nhận ra và nêu được tác hại của tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính
hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi.
- Biết vị trí phù hợp của màn hình với mắt và nguồn sáng trong phòng.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn vỀ điện khi
sử dụng máy tính.
2. Phầm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ bạn bè trong lớp.
- Chăm chỉ: Học tập chăm chỉ, biết lắng nghe thầy cô giảng bài. Làm bài tập
đầy đủ.
- Trung thực: Biết nói lên cái sai, cái đúng của bản thân và bạn bè. Luôn giữ lời
hứa; mạnh dạn nhận lỗi, sửa lỗi và bảo vệ cái đúng, cái tốt.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ.
Có ý thức sinh hoạt nề nếp.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự học, tự làm bài tập tại nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trao đổi với bạn bè trong
học tập. Tham gia các hoạt động của lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được những vấn đề được
giao trong học tập.
Năng lực riêng:
- Học xong bài này học sinh biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính,
biết các nguyên tắc về an toàn điện để bảo vệ chính mình và cộng đồng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- KTBC: Em hãy tiến hành bật máy và tắt

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh thực hiện.

máy đúng cách.
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Khi sử dụng máy tính nhìn sát vào màn
- HS thảo luận – trả lời: ảnh hưởng tới
hình gây hại như thế nào cho sức khoẻ?
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Bảo mắt.
- Lắng nghe. Ghi vở.
vệ sức khoẻ khi dùng máy tính”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tư thế ngồi đúng khi sử
dụng máy tính
- Theo em, trong các Hình 1 và 2, hình
- Hs đọc sách trả lời:
nào thể hiện cách ngồi đúng tư thế khi
H1: Ngồi cong lưng, mắt sát màn hình.
làm việc vói máy tính? Nếu em ngồi sai
B2: Ngồi lưng thẳng, mắt phù hợp.

tư thế, sẽ có tác hại gì?
- Yc học sinh nêu cách ngồi đúng khi làm
việc với máy tính.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.




- HS đọc sách trả lời:
- Lưng thẳng;
- Tay thẳng, thả lỏng thoải mái, hai bàn
tay đặt nhẹ lên bàn phím;
- Mắt ngang tầm màn hình và nên giữ
khoảng cách toi màn hình từ 50 cm đến
80 cm;
- Đặt bàn phím thắng giữa mắt và màn
hình;
- Chỗ ngồi đủ ánh sáng, nguồn sáng
không chiếu thắng vào màn hình hoặc
vào mắt.
Ngồi sai tư thế khi làm việc voi máy
tính có thể gây ra bệnh về cột sống và
mắt. Dùng máy tính quá lâu sẽ gây hại
về sức khoẻ nhưgiảm thị lực, mỏi mệt.
Sau mỗi lần sủ' dụng máy tính khoảng

30 phút, cần nghỉ giải lao tù' 5 đến 10
phút.
- HS thực hành.
- YC học sinh thực hiện ngồi đúng quy
tắc.
- Gọi Hs nhận xét tư thế ngồi của bạn.
- Gv nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 2: Quy tắc an toàn về điện
?Em hãy quan sát và cho biết các Hình 3,
4 và 5 nhắc nhở chúng ta điều gì.

- Nhận xét bạn.

- HS đọc sách trả lời quỵ tắc an toàn về
điện:

Không chạm tay vào vật có điện
để tránh bị điện giật.

Không để vật chứa nùỏc gần
thiết bị sử dụng điện vì nếu vô tình bị
đổ nùỏc sẽ gây chập điện và cháy nổ.
Khi sử dụng máy tính, em cần thực
hiện nghiêm túc các quy tắc an toàn về
- Nhận xét – tuyên dương.
điện.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Trong các câu sau, câu nào sai?
- Học sinh trả lời.
1)
Tư thế ngồi đúng cách khi sử dụng - Đ
máy tính là: lưng thẳng, mắt ngang tầm
màn hình.
2)
Ngồi sai tư thế khi làm việc với
-S
máy tính có thể gây ra bệnh khiếm thính.
3)
Không nên để cốc nước uống bên

cạnh bàn phím máy tính.
- GV nhận xét – tuyên dương.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Trong Hình 6, một bạn ngồi làm việc
với máy tính không đúng tư thế. Em hây
chỉ ra nhung chỗ không đúng trong cách
ngồi của bạn.
- GV nhận xét chốt.

- YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ.

- HS trả lời
- Hs đọc.

KHỐI 4 - TUẦN 5
BÀI 5: SỬ DỤNG THIẾT BỊ LƯU TRỮ NGOÀI (Tiết 1)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết một số thiết bị lưu trữ thông tin phổ biến như USB (Flash), đĩa CD/DVD, ổ
đĩa ngoài.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng được USB (Flash), đĩa CD/DVD, ổ đĩa ngoài để lưu trữ, trao đổi thông
tin.
3. Thái độ:
- HS thích thú khám phá máy tính và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra.
- Nghiêm túc và tự giác trong học tập, biết bảo vệ phòng máy tính.
- HS yêu thích bài học
4. Năng lực:
- Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
(Nla: Biết sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài để sao chép, lưu dữ liệu)
- NLc: Tìm được thông tin và biết sử dụng tài nguyên thông tin trong máy tính
- Năng lực tự chủ, tự học: HS thực hiện rèn luyện trên máy tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao
tác với máy tính.
5. Phẩm chất:
Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác.
Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực
hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, phòng máy, máy chiếu

- Hình ảnh một số thiết bị lưu trữ thông tin phổ biến như USB (Flash), đĩa
CD/DVD, ổ đĩa ngoài.
- USB, đĩa CD/DVD
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỒNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Đổi tên tệp tamgiac.png thành TAMGIAC.png?
- Sao chép tệp TAMGIAC.png từ thư mục HOCTAP sang thư mục LOP4?
- Xóa tệp TAMGIAC.png trong thư mục LOP4
 Nhận xét + tuyên dương
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Trò chơi: Bạn có biết?
GV chiếu hình ảnh một số thiết bị lưu trữ thông tin phổ biến như USB (Flash), đĩa
CD/DVD, ổ đĩa ngoài và hỏi HS có biết gì về tên gọi hay công dụng của một trong số
đó không? Sau đó sẽ giới thiệu trực quan về USB, đĩa CD/DVD đã chuẩn bị.
b. Các hoạt động tìm hiểu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN (Tiết 1)
1. Khám phá computer
- Gọi 1 em khởi động Computer
- HS khởi động Computer
- Cho HS trao đổi với nhau em nhìn - HS trao đổi với nhau xem nhìn thấy
thấy những gì?
những gì: trong máy tính có các ổ đĩa
- Cho HS báo cáo kết quả nhìn thấy
cứng, ổ đĩa CD, DVD
- GV nhận xét và khen những em trả
lời đúng
2. Thiết bị lưu trữ USB:
a) Giáo viên mở cửa sổ Computer, gắn - HS quan sát
USB vào máy tính, yêu cầu HS quan
sát sự thay đổi trong cửa sổ.
- Khi gắn USB vào máy tính, trong
- Khi gắn USB vào máy tính, trong cửa sổ
cửa sổ Computer có thay đổi gì?
Computer xuất hiện biểu tượng của USB.
- Cho HS quan sát SGK trang 22 và
hình ảnh thiết bị USB

- GV Đây chính là thiết bị lưu trữ USB
- Em có thể dùng USB để làm gì?
- Vậy USB có thuận tiện cho người
dùng không?
- USB và các ổ đĩa khác là các thiết bị
lưu trữ thông tin của máy tính.
- Gọi 2-3 HS lên thực hiện gắn USB
vào máy tính. HS khác quan sát và
nhận xét.
- Nhận xét và tuyên dương.
b) Giáo viên thực hiện nháy đúp chuột
vào biểu tượng USB yêu cầu HS quan
sát trên màn hình, thảo luận theo nhóm
đôi và điền thông tin vào SGK trang
22?
- Gọi HS nêu bài làm của mình, HS
khác nhận xét.
- Nhận xét và tuyên dương.
c) Giáo viên hướng dẫn HS sao chép
thư mục LOP4A là thư mục con của
thư mục KHOILOP4 (đã được tạo ở
Bài 2) vào USB, sau đó mở USB quan
sát và trả lời câu hỏi ở mục d (SGK
trang 23): trong USB có những gì?

- Dùng USB để lưu trữ các sản phẩm khi
làm việc với máy tính.
- USB rất thuận tiện khi sử dụng

- HS thao tác và điền thông tin vào bảng
SGK trang 22:
1. Cửa sổ đang được mở: USB(H)
2. Trong USB không chứa tệp hay thư
mục nào (USB rỗng).
- HS thảo luận thực hành theo nhóm đôi,
sao chép thư mục LOP4A là thư mục con
của thư mục KHOILOP4 (đã được tạo ở
Bài 2) vào USB theo các bước:
+ Bước 1: Nháy nút phải chuột vào thư
mục LOP4A, chọn Copy.
+ Bước 2: Mở USB, nháy núy phải
chuột chọn Paste.
- Trình bày, nhóm khác nhận xét và rút

kinh nghiệm.
- Yêu cầu 2-3 nhóm lên thực hiện và + Trong USB có thư mục LOP4A.
báo cáo kết quả, cả lớp quan sát nhận
xét và rút kinh nghiệm.
- Nhận xét và tuyên dương.
3. Các thiết bị lưu trữ ngoài:
- GV giới thiệu cho HS biết ngoài USB
còn có các thiết bị lưu trữ khác như: ổ
đĩa ngoài (ổ cứng di động), đĩa CD, đĩa
DVD…
- Cho HS quan sát đĩa CD, VCD, ổ
cứng ngoài và quan sát SGK trang 23
* Đĩa CD

* Đĩa DVD
- HS quan sát
* Ổ đĩa ngoài

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (Tiết 2)
- Cho HS thực hành theo nội dung
1. Trong USB tạo thư mục mang tên em.
SGK trang 24
Trong thư mục tên em, tạo các thư mục
con có tên là VẼ, SOẠN THẢO, TRÌNH
CHIẾU.
2. Copy các tệp mà em đã làm được ở Bài
3 vào các thư mục trong USB sao cho dễ
tìm kiếm nhất.
- Cho HS báo cáo kết quả đã làm được - HS báo cáo kết quả đã làm được

C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, MỞ RỘNG
- Cho HS thực hiện theo SGK trang 24 - HS thực hiện theo SGK trang 24
- GV nhận xét và khen gợi các nhóm - HS tắt máy đúng cách
- Cho HS thoát khỏi máy tính
EM CẦN GHI NHỚ
- Một số thiết bị lưu trữ thông tin phổ biến: USB, CD, DVD, ổ đĩa ngoài.
- USB là thiết bị lưu trữ ngoài gọn nhẹ, thuận tiện khi sử dụng.
IV/ CỦNG CỐ
- Nhắc lại nội dung trong mục em cần ghi nhớ.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt, động viên HS làm chưa tốt cố
gắng hơn ở tiết sau.
- Dặn dò HS về nhà thực hành thêm (nếu có máy tính), học bài cũ và chuẩn bị
bài mới Bài 6: Tìm kiếm thông tin từ Internet.
KHỐI 5 - TUẦN 5
HỌC VÀ CHƠI CÙNG MÁY TÍNH
STELLARIUM
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm hiểu về thiên văn học và không gian xung quanh em
2. Kỹ năng:
- Thực hiện được các thao tác trên phần mềm Stellarium để tìm hiểu về thiên văn
học và không gian xung quanh.
3. Thái độ:
- HS thích thú khám phá máy tính và giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra.
- Nghiêm túc và tự giác trong học tập, biết bảo vệ phòng máy tính.
- HS yêu thích bài học
4. Năng lực:
- Nla: Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông
- Nld: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (Sử
dụng phần mềm học tập vẽ hình Paint tạo được các sản phẩm đơn giản để phục vụ
học tập và vui chơi như các hình vẽ hay tranh vẽ)
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu
trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các
thao tác với máy tính.
5. Phẩm chất:
Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác.
Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực
hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy chiếu, phòng máy
2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Em hãy soạn thư mới với nội dung "Chào bạn" và đính kèm theo tệp tin
baitho.docx gửi cho bạn của em?
- Em hãy tải tệp tin baitho.docx bạn vừa gửi về máy tính?
 Nhận xét + tuyên dương
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Các hoạt động tìm hiểu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Giới thiệu phần mềm
- Stellarium là phần mềm mã nguồn mở cho - Lắng nghe
phép tái hiện lại bầu trời sao dưới dạng ba chiều
một cách chân thực.
- Để làm việc được với phần mềm đầu tiên ta - Để làm việc được với phần mềm
phải làm gì?
đầu tiên ta phải khởi động phần
mềm
- Làm thế nào để khởi động phần mềm - Nháy đúp chuột vào biểu tượng
Stellarium?
của phần mềm
- Lắng nghe.
- Stellarium sẽ mặc định em đang ở nơi nào
trên thế giới.
- Lắng nghe.
- Em di chuyển chuột vào bên trái phần mềm

nháy chọn biểu tượng
Việt.

để chuyển sang tiếng - Quan sát

Nháy chọn
Tiếng việt
- Ngôn ngữ
chương
trình
- Ngôn ngữ

- Thực hành mẫu. Gọi 2 - 3 HS thực hành mẫu
chọn ngôn ngữ tiếng Việt.
- Cho HS khởi động phần mềm và thực
hiện chọn ngôn ngữ tiếng Việt.
- Quan sát.
- Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp
đỡ những em gặp khó khăn khi thực hành, tuyên - Thực hành dưới sự hướng dẫn của
dương những em làm tốt.
GV.
2. Hướng dẫn sử dụng:
a) Ý nghĩa của thanh công cụ: Giới thiệu các
thanh công cụ và cho HS quan sát
* Thanh công cụ bên trái:
- Quan sát.

* Thanh công cụ phía dưới màn hình

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1011121314 1516 17181920 21
1. Đường nối các chòm sao (phím tắt C)
2. Tên các chòm sao (phím tắt V)
3. Vẽ hình các chòm sao (phím tắt R)
4. Lưới phương vị

5. Lưới xích đạo
6. Mặt đất hay đường chân trời
7. Điểm phương hướng
8. Bầu khí quyển
9. Tinh vân (Các thiên hà)
10. Các hành tinh
11. Chuyển đổi phương vị
12. Đưa vật quan sát vào giữa màn hình (phím
cách)
13. Chế độ ban đêm
14. Thu nhỏ màn hình
15. Tìm kiếm mưa sao băng
16. Vệ tinh nhân tạo
17. Tua lại thời gian
18. Dừng thời gian và trở lại thời gian
19. Thiết lập thời gian hiện tại
20. Tua đi thời gian
21. Tắt chương trình
b) Cách chọn địa điểm để quan sát:
- Nháy chọn bảng địa điểm
để xuất hiện cửa
sổ địa điểm (cho HS quan sát hình)
- Gõ địa điểm muốn tìm vào khung tìm kiếm và
gõ Enter.
- Cho HS làm mẫu theo nhóm ngồi cùng máy
dưới sự hướng dẫn của GV.
- Quan sát.
c) Cách tìm hành tinh hoặc ngôi sao nào đó:
- Nháy chuột vào bảng tìm kiếm → Gõ tên chòm
sao hoặc hành tinh muốn xem và nháy vào biểu - Quan sát.
tượng. Hành tinh đó sẽ xuất hiện trên màn hình
→ Quan sát
- Thực hành.
- Cho HS tìm kiếm dưới sự hướng dẫn của GV.
d) Thoát khỏi ứng dụng:
? Nêu cách thoát khỏi phần mềm mà em biết?
- Tìm kiếm.
- GV chốt lại. Nháy vào biểu tượng
ở thanh

công cụ dưới màn hình.
- Yêu cầu HS thoát khỏi phần mềm.

- Trả lời.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.

THỰC HÀNH
- Cho HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:
+ Khởi động phần mềm STELLARIUM.
+ Chọn chế độ Tiếng việt.
+ Tập mở các biểu tượng của thanh công
cụ.
+ Tìm hành tinh hoặc ngôi sao tùy chọn.
- Mỗi thao tác GV nên thực hành mẫu. Yêu cầu 2
- 3 thực hành mẫu. Sau đó cho HS thực hành trên
máy.
- Quan sát, giải đáp thắc mắc, kịp thời giúp đỡ
những em gặp khó khăn khi thực hành.
- Nhận xét và tuyên dương

- Thực hành theo nhóm máy dưới
sự hướng dẫn của GV.
+ Khởi động phần mềm
STELLARIUM
+ Chọn chế độ Tiếng việt.
+ Tập mở các biểu tượng của thanh
công cụ.
+ Tìm hành tinh hoặc ngôi sao tùy
chọn.

- Lắng nghe và rút kinh nghiệm

IV/ CỦNG CỐ
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Những gì em đã biết cho tiết học sau.
Thanh Hải, ngày 30 tháng 9 năm 2022
BGH KÝ DUYỆT
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Nguyễn Thị Thanh Ngân
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác