CĐ Lịch sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng
Ngày gửi: 18h:15' 30-08-2023
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng
Ngày gửi: 18h:15' 30-08-2023
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Lịch sử 10
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC
(7 tiết)
I.MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống, lịch sử dân tộc,
lịch sử thế giới; giải thích được khái niệm, nội dung của thông sử và việc
phân chia các lĩnh vực của lịch sử.
Nêu được đối tượng, phạm vi nghiên cứu, những nét chính trong tiến trình
phát triển các lĩnh vực chủ yếu của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn hóa, lịch sử
tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế.
2.Năng lực
a.Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: Thông qua việc trình bày được ý kiến của cá nhân và
trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để làm rõ khái niệm thông sử,
lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; nội dung chính của thông sử, các lĩnh vực
của lịch sử, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
Giải quyết vấn đề: Thông qua việc giải quyết được các nhiệm vụ học tập mà
GV giao và thể hiện được sự sáng tạo.
b.Năng lực lịch sử:
Năng lực tìm hiểu lịch sử:
Thu thập, xử lí được thông tin, sử liệu để học tập, khám phá các lĩnh vực của
Sử học; khái niệm thông sử và việc phân chia các lĩnh vực của sử học; đối
tượng, phạm vi nghiên cứu các lĩnh vực của Sử học.
Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử; nội dung chính của
thông sử; khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ
thể.
Giải thích được khái niệm thông sử; ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo
lĩnh vực.
Giải thích được đối tượng, phạm vi nghiên cứu của lịch sử Việt Nam: lịch sử
văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế.
Tóm tắt được tiến trình phát triển các lĩnh vực chủ yếu của lịch sử Việt Nam
(lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế) trên trục
thời gian.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng:
Vận dụng được tri thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự,
những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức độ đơn giản).
Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn, có khả năng tự học, độc lập
trong suy nghĩ và đánh giá, giải quyết vấn đề.
3.Phẩm chất
Báo cáo trung thực kết quả học tập của cá nhân, nhóm.
Có tinh thần trách nhiệm, thực hiện đầy đủ các hoạt động do GV thiết kế.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10,
Giáo án (kế hoạch dạy học).
Các hình ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh
vực của sử học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Sách chuyên đề học tập Lịch sử 10.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh vực
của sử học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ, khám
phá bài mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
2. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học và hiểu biết thực tế để giải các ô chữ hàng ngang, tìm ra ô chữ chủ đề.
- GV cho HS lắng nghe bản nhạc Nhớ về cội nguồn (Hồ Tuấn); HS vận dụng hiểu
biết thực tế, liên hệ bản thân để trình bày suy nghĩ của bản thân về cội nguồn, bản
sắc của bản thân, gia đình, cộng đồng, dân tộc.
3 Sản phẩm:
- Các ô chữ hàng và ô chữ chủ đề.
- Suy nghĩ của bản thân HS về cội nguồn, bản sắc của bản thân, gia đình, cộng
đồng, dân tộc.
4 Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ô chữ bí mật
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm đôi hoặc cá nhân, nêu vấn đề cho HS tìm ô
chữ chìa khoá của bài học. HS có quyền chọn bất kì ô chữ nào để giải đố, nhóm/cá
nhân nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV mời HS lựa chọn bất kì ô chữ và nêu câu hỏi:
+ Ô chữ số 1 (6 chữ cái): Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra trong lịch sử.
+ Ô chữ số 2 (9 chữ cái): Người đặt nền móng cho sử học Trung Quốc với bộ Sử
ký.
+ Ô chữ số 3 (8 chữ cái): Tư Mã Thiên ghi chép lịch sử bao gồm mọi mặt của xã
hội, đặc biệt là lĩnh vực nào?
+ Ô chữ số 4 (8 chữ cái): Câu ca dao sau nhắc nhở chúng ta nhớ điều gì?
Cây có gốc mới nở cành xanh lá
Nước có nguồn mới bể cả sông sâu
Người ta nguồn gốc từ đâu
Có tổ tiên trước rồi sau có mình
+ Ô chữ số 5 (6 chữ cái): Môn khoa học nghiên cứu về quá khứ, đặc biệt là những
sự kiện liên quan đến con người bằng cách ghi nhớ, phát hiện, thu thập, tổ chức,
trình bày, giải thích và thông tin về những sự kiện này.
+ Ô chữ số 6 (9 chữ cái): Câu ca dao sau nhắc nhở chúng ta nhớ đến vị Tổ nào
của dân tộc?
Tháng ba nô nức hội đền
Nhớ ngày giỗ Tổ bốn nghìn năm nay
+ Ô số 7 (8 chữ cái): Cách thức truyền thống, thường được các nhà sử học cổ đại
sử dụng để trình bày lịch sử.
+ Ô chữ chủ đề (7 chữ cái): Cách viết sử của Tư Mã Thiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học và hiểu biết thực tế để giải các ô chữ hàng ngang, tìm ra ô chữ chủ đề.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
V
A
N
H
O
A
2
T
U
M
A
T
H
I
E
N
3
C
H
I
N
H
T
R
I
4
C
O
I
N
G
U
O
N
5
L
I
C
H
S
U
6
H
U
N
G
V
U
O
N
G
7
K
E
C
H
U
Y
E
N
Ô chữ chủ đề: THÔNG SỬ.
- GV mời đại HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận ô chữ chủ đề.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Nghe bài nhạc Nhớ về cội nguồn (Hồ Tuấn)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho cả lớp lắng nghe bản nhạc Nhớ về cội nguồn (Hồ Tuấn).
https://www.nhaccuatui.com/bai-hat/nho-ve-coi-nguon-nhac-ho-tuan-thu-ha-trutinh.Oeni2Uwhav.html
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát đề cập đến vấn đề gì?
+ Em hiểu thế nào là cội nguồn? Vì sao con người có nhu cầu tìm hiểu về bản thân
và xã hội?
+ Em có bao giờ suy nghĩ về cội nguồn, bản sắc của bản thân, gia đình, cộng
đồng, dân tộc?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bản nhạc Nhớ về cội nguồn (Hồ Tuấn) và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
+ “Cây có cội, nước có nguồn, con chim có tổ, con người có tông” là thông điệp
lớn nhất mà người xưa gửi gắm đến con cháu đời sau. Chỉ khi hiểu và yêu quý,
trân trọng tổ tiên mình, con người mới yêu thương quê hương đất nước mình hơn.
+ Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người có nhu cầu tìm hiểu về bản thân
và xã hội. Khoa học - kĩ thuật càng phát triển, con người càng nhận thức chính
xác, đầy đủ hơn về lịch sử xã hội loài người. Quá khứ đã để lại nhiều giá trị văn
hoá, giá trị truyền thống, là cơ sở để rút ra những kinh nghiệm lịch sử phục vụ cho
hiện tại.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào nội dung chuyên đề: Con người có nhu cầu thiết thực tìm về
quá khứ, cội nguồn. Do đó xuất hiện việc nghiên cứu tìm hiểu lịch sử dân tộc hay
lịch sử thế giới theo lối thông sử, hoặc chuyên sâu vào từng lĩnh vực (lịch sư văn
hoá, lịch sử tr tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế,...). Thông sử hay mỗi lĩnh vực
của lịch sử có đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận như thế nào? Chuyên
đề sẽ giáp các em trả lời điều đó. Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu Chuyên đề 1 –
Các lĩnh vực của sử học.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. THÔNG SỬ VÀ LỊCH SỬ THEO LĨNH VỰC
Hoạt động 1: Khái quát một số cách trình bày lịch sử truyền thống
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Quan sát hình 1.2, 1.3, tìm hiểu một số cách trình bày lịch sử truyền thống.
- Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.
2.Nội dung: GV cho HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin, kết hợp quan sát
hình 1.2, 1.3 để tìm hiểu về:
- Một số cách trình bày lịch sử truyền thống.
- Lí giải tại sao bảo tàng lịch sử được coi là không gian chứa đựng dòng chảy lịch
sử.
3.Sản phẩm: Sơ đồ tư duy thể hiện các cách trình bày lịch sử truyền thống theo
gợi ý.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khái quát một số cách trình bày
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc
lịch sử truyền thống
thông tin kết hợp quan sát Hình 1.2, 1.3
- Chuyện kể lịch sử: truyền miệng
SGK, khai thác tư liệu mục Em có biết SGK
trong dân gian từ đời này sang đời
tr.6 và trả lời câu hỏi:
khác, miêu tả và lí giải các sự kiện,
+ Lịch sử được trình bày theo những cách
hiện tượng lịch sử kèm theo các yếu
nào?
tố khoa trương, phóng đại hoặc hư
+ Hãy khái quát một số cách trình bày lịch
cấu, thần bí.
sử truyền thống.
- Lịch sử thành văn:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
+ Ở phương Đông: là biên niên sử,
câu hỏi: Tại sao bảo tàng lịch sử được coi là lịch sử được ghi chép qua sự kiện,
không gian chứa đựng dòng chảy lịch sử?
biến cố đã xảy ra.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ + Ở phương Tây, những tác phẩm ghi
học tập
chép về lịch sử ra đời sớm nhất là
- HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin kết hợp Historial, Lịch sử chiến tranh.
quan sát Hình 1.2, 1.3 SGK, khai thác tư liệu - Lịch sử còn được miêu tả, tái hiện
mục Em có biết SGK tr.6 để tìm hiểu về một qua phim ảnh, kịch, trình bày tại bảo
số cách trình bày lịch sử truyền thống.
tàng.
- HS làm việc cá nhân để lí giải tại sao bảo
à Bảo tàng lịch sử được coi là không
tàng lịch sử được coi là không gian chứa
gian chứa đựng dòng chảy lịch sử bởi
đựng dòng chảy lịch sử.
đó là cuốn sử sống động, chứa đựng
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
toàn bộ hiện vật, tư liệu lịch sử có giá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
trị lịch sử - văn hoá tiêu biểu trong
luận
suốt chiều dài lịch sử của một quốc
- GV mời đại diện HS trình bày lần lượt các
gia dân tộc, một nền văn minh, văn
nội dung:
hoá. Người muốn nghiên cứu, tìm
+ Một số cách trình bày lịch sử truyền thống. hiểu lịch sử có thể đến không gian
+ Lí giải tại sao bảo tàng lịch sử được coi là bảo tàng, tìm hiểu những sự kiện, vấn
không gian chứa đựng dòng chảy lịch sử.
đề lịch sử theo dòng chảy của thời
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
gian hoặc theo chủ đề.
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Lịch sử thường được con người miêu tả,
tái hiện thông qua những cách khác nhau,
phổ biến và lâu đời nhất là chuyện kể lịch sử
và các tác phẩm thành văn.
+ Ngoài những cách trình bày truyền thống,
lịch sử còn được miêu tả, tái hiện qua phim
ảnh, kịch, bảo tàng,…
- GV chuyển sang nội dung mới.
SƠ ĐỒ MỘT SỐ CÁC TRÌNH BÀY LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG
Hoạt động 2: Thông sử
1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Sưu tầm, thu thập, xử lí được các thông tin, sử liệu 1.1 đến 1.4 để khám phá khái
niệm thông sử.
- Giải thích được khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính của thông sử.
2.Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, đọc tư liệu GV đưa ra, đọc thông tin
mục 2a, b SGK kết hợp quan sát Hình 1.4 để tìm hiểu về:
- So sánh quan điểm viết sử của Tư Mã Thiên, Herodotus và Thuucydides.
- Khái niệm thông sử.
- Những nội dung chính của thông sử.
- Lí giải tại sao các sử gia phong kiến phải viết lịch sử vua chúa. Điều quan trọng
nhất của sử quan ngày xưa và sử gia ngày nay khi chép sử.
3.Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
- Khái niệm thông sử.
- Những nội dung chính của thông sử.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
2. Thông sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận theo nhóm
- GV chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các
- Giống:
nhóm đọc, hiểu tư liệu dưới đây và thực hiện
+ Nghiên cứu các sự kiện có thật ở
nhiệm vụ:
quá khứ trong thời gian, không gian
So sánh quan điểm viết sử của Tư Mã Thiên,
cụ thể;
Herodotus và Thuucydides có điểm gì giống
+ Ghi lịch sử theo biên niên, tập hợp
và khác nhau? Theo em cách việt sử nào tiếp
những câu chuyện theo thời gian và
cận hiện thực lịch sử nhất ? Giải thích.
lĩnh vực, liệt kê các sự kiện lịch sử
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
theo thời gian;
học tập
+ Căn cứ trên các nguồn sử liệu thực
- HS thảo luận theo nhóm, đọc hiểu tư liệu để: tế, có thật, mang tính chính xác, khách
+ So sánh điểm giống và khác nhau trong
quan.
quan điểm viết sử của Tư Mã Thiên,
- Khác:
Herodotus và Thuucydides.
+ Tư Mã Thiên viết lịch sử một quốc
+ Lí giải cách việt sử tiếp cận hiện thực lịch
gia theo thông sử, biên niên (sử ký).
sử nhất.
Ông cũng là người đầu tiên viết một
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
quyển thông sử bao gồm mọi mặt của
luận
xã hội, đặc biệt là chính trị.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả + Herodotus vừa viết biên niên sử,
thảo luận trước lớp.
vừa viết sử theo lĩnh vực, đồng thời
- GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe,
mở rộng khảo cứu về lịch sử, văn hoá,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
phong tục, thiên nhiên, khí hậu, địa lí,
(nếu có).
kinh tế, chính trị, đời sống xã hội, dân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
tộc học, nhân chủng học, triết học,...
vụ học tập
Herodotus đã mở đầu lối làm sử mà
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
các nhà sử học đời sau thường dùng:
- GV chuyển sang nội dung mới.
thu thập tư liệu, xem xét độ tin cậy
của bằng chứng, chọn một tư liệu
trong số đó và viết nên một tác phẩm
văn xuôi.
+ Thucydides viết sử theo lĩnh vực,
vấn đề (một cuộc chiến tranh, một
trận đánh) với phương pháp nghiên
cứu sử liệu, xem xét cuộc chiến từ
Nhiệm vụ 2
nhiều phía và luôn đặt tính chính xác
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
lên hàng đầu, để đời sau có “quan
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông niệm rõ ràng về quá khứ“. Quan điểm
tin mục 2 SGK tr.7 và cho biết: Thông sử là
của ông ảnh hưởng đến các sử gia thời
gì?
cổ đại và giới sử học phương Tây thời
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
hiện đại.
học tập
a) Khái niệm
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 2
Thông sử là lối trình bày lịch sử một
SGK tr.7 để tìm hiểu thông sử là gì.
cách có hệ thống về mọi mặt sinh hoạt
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
xã hội từ xa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
xưa cho đến nay của thế giới, quốc
luận
gia, dân tộc.
- GV mời đại diện một số HS trình bày về
khái niệm thông sử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông
tin mục 2b SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu nội dung chính của thông sử.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm
(bàn) và trả lời câu hỏi:
+ Theo em, tại sao các sử gia phong kiến phải
viết lịch sử vua chúa?
+ Điều quan trọng nhất của sử quan ngày
xưa và sử gia ngày nay khi chép sử là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
b) Nội dung chính của thông sử
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 2b
- Thông sử ghi chép tất cả các lĩnh
SGK tr.7 để tìm hiểu về nội dung chính của
vực của đời sống xã hội trong lịch sử
thông sử.
(tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hoá,
- HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm (bàn) để lí
chính trị, quân sự, ngoại giao,...), các
giải tại sao các sử gia phong kiến phải viết
nhân vật lịch sử (vua chúa, lãnh tụ,...),
lịch sử vua chúa và điều quan trọng nhất của
những chuyện xảy ra trong lịch sử
sử quan ngày xưa và sử gia ngày nay khi chép (các lĩnh vực đời sống tự nhiên, xã
sử.
hội),...
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Do ưu điểm trình bày nhiều tri thức
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
tổng quan, toàn diện, đầy đủ về quá
luận
trình lịch sử, nên thông sử thường
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp các
được sử dụng phổ biến trong nghiên
nội dung:
cứu lịch sử ở Việt Nam và các
+ Nội dung chính của thông sử.
nước trên thế giới.
+ Lí giải tại sao các sử gia phong kiến phải
viết lịch sử vua chúa và điều quan trọng nhất
của sử quan ngày xưa và sử gia ngày nay khi
chép sử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nội
dung chính của thông sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Lịch sử theo lĩnh vực
1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Thu thập được các thông tin, sử liệu, hình 1.5, 1.6 để học tập, khám phá các lĩnh
vực của sử học; về đối tượng, phạm vi nghiên cứu các lĩnh vực của sử học.
- Tóm tắt được nét chính một số cách trình bày lịch sử truyền thống.
- Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử.
- Tóm tắt một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
- Có tinh thần, trách nhiệm, chăm chỉ thực hiện các hoạt động do GV thiết kế.
2.Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, kết hợp quan sát
Hình 1.5 SGK tr.8 để tìm hiểu về:
- Các lĩnh vực của sử học. Vẽ sơ đồ tư duy các lĩnh vực của sử học.
- Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực (lí giải tại sao cần phân chia các
lĩnh vực của sử học).
3.Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
- Các lĩnh vực của lịch sử.
- Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
3. Lịch sử theo lĩnh vực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
a) Các lĩnh vực của sử học
tập
- Lịch sử được trình bày theo nhiều
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu
lĩnh vực (hay thể loại), trong đó có
HS thảo luận, đọc thông tin mục 3a SGK tr.8 một số lĩnh vực cơ bản của đời sống
và thực hiện nhiệm vụ:
xã hội loài người như chính trị, kinh
+ Trình bày các lĩnh vực của sử học.
tế, văn hoá, xã hội, tư tưởng,...
+ Vẽ sơ đồ tư duy các lĩnh vực của sử học.
- Mỗi lĩnh vực hay thể loại lại có thể
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ phân ra nhiều loại như lịch sử luật
học tập
pháp, lịch sử nghệ thuật, lịch sử quân
- HS thảo luận theo các nhóm, đọc thông tin sự, lịch sử tôn giáo, lịch sử triết học,...
mục 3a SGK tr.8 để tìm hiểu về các lĩnh vực hoặc thành các chủ đề cụ thể (lịch sử
của sử học và vẽ sơ đồ tư duy các lĩnh vực
kinh tế có lịch sử nông nghiệp, lịch sử
của sử học.
thương mại, lịch sử công nghiệp,...).
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày các lĩnh vực
của sử học dựa vào sơ đồ tư duy đã vẽ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
b) Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các
theo lĩnh vực
lĩnh vực của sử học.
Việc phân chia lịch sử thành các lĩnh
- GV chuyển sang nội dung mới.
vực cho thấy mọi lĩnh vực đều có lịch
Nhiệm vụ 2
sử hình thành và phát triển, mỗi lĩnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
vực là một dòng chảy tri thức muôn
tập
màu, muôn vẻ hợp thành lịch sử. Việc
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan
nghiên cứu chuyên sâu về một lĩnh
sát Hình 1.5 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Tại vực lịch sử sẽ giúp bổ sung và làm
sao cần phân chia các lĩnh vực của lịch sử?
phong phú
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ thêm tri thức tổng quát về lịch sử.
học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.5
SGK tr.8 để lí giải tại sao cần phân chia các
lĩnh vực của lịch sử?
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS lí giải tại sao cần
phân chia các lĩnh vực của lịch sử.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ý
nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh
vực.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Sử dụng được hình 1.6, 1.7 và thông tin trong bài để học tập, khám phá khái
niệm, nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- Nêu được khái niệm, nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- Báo cáo trung thực kết quả học tập của cá nhân/nhóm.
- Có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ thực hiện đầy đủ các hoạt động do GV thiết
kế.
2.Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, kết hợp quan sát
Hình 1.6, 1.7 và đọc mục Em có biết để thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nêu khái niệm, nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa lịch sử dân tộc và lịch sử thế
giới vào Phiếu học tập.
3.Sản phẩm: Phiếu học tập.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Lịch sử dân tộc và lịch sử thế
- GV chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm giới
thảo luận, đọc thông tin mục 4a, 4b kết hợp
- Lịch sử dân tộc là quá trình hình
quan sát Hình 1.6, 1.7 và đọc mục Em có biết
thành, vận động và phát triển của
và thực hiện nhiệm vụ học tập:
quốc gia dân tộc trong lãnh thổ trên
+ Nêu khái niệm, nội dung chính của lịch sử
các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn
dân tộc, lịch sử thế giới.
hoá, xã hội,... (gồm các địa phương,
- So sánh những điểm giống nhau và khác
khu vực, các cộng đồng dân tộc, các
nhau giữa lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
lĩnh vực xã hội,...).
vào Phiếu học tập số 1.
+ Lịch sử dân tộc của quốc gia đa
Lịch sử
Lịch sử
dân tộc là lịch
dân tộc
thế giới
sử cộng đồng các dân tộc trong quốc
Đối tượng
Nội dung
tộc với lịch sử tộc người.
Phạm vi
+ Lịch sử dân tộc Việt Nam là lịch sử
gia đó.
à Không được đồng nhất lịch sử dân
dựng nước và giữ nước, xây dựng và
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục
4a, 4b kết hợp quan sát Hình 1.6, 1.7 và đọc
mục Em có biết để tìm hiểu về:
+ Khái niệm, nội dung chính của lịch sử dân
tộc, lịch sử thế giới.
- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa
lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về lịch
sử dân tộc, lịch sử thế giới theo Phiếu học tập
số 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về:
+ Khái niệm, nội dung chính của lịch sử dân
tộc, lịch sử thế giới.
- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa
lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
phát triển đất nước Việt Nam, là lịch
sử cộng đồng 54 dân tộc trên lãnh thổ
Việt Nam.
- Lịch sử thế giới là quá trình hình
thành, vận động và phát triển của các
châu lục, khu vực, các lĩnh vực trên
phạm vi toàn cầu theo tiến trình thời
gian.
è Tuỳ theo quy mô và phạm vi
nghiên cứu, các sử gia có thể viết lịch
sử toàn thế giới qua các thời kì (cổ
đại, trung đại, cận đại, hiện đại), hoặc
lịch sử từng châu lục (lịch sử châu Á,
lịch sử châu Âu, lịch sử châu Phi,
lịch sử châu Mỹ), lịch sử khu vực
(Đông Nam Á, Đông Bắc Á, vùng
Ca-ri-bê, Nam Mỹ,...). Lịch sử thế
giới cũng tiếp cận theo lịch sử văn
minh (lịch sử sự sáng tạo những giá
trị tốt đẹp của loài người) hoặc lịch
sử từng lĩnh vực (lịch sử Trái Đất,
lịch sử vạn vật, lịch sử chiến
tranh,....).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lịch sử dân tộc
Lịch sử thế giới
Đối tượng
Lịch sử của một quốc gia, dân tộc
Lịch sử chung của toàn bộ các
(Việt Nam, Lào, Nhật Bản,…).
châu lục, khu vực, các lĩnh vực,…
trên phạm vi toàn cầu.
Nội dung
- Quá trình vận động, phát triển của - Quá trình vận động, phát triển
một quốc gia, dân tộc trên các lĩnh
của nhân loại theo tiến trình thời
vực kinh tế, chính trị, xã hội, tư
gian.
tưởng, văn hóa, tôn giáo.
- Quá trình này là sản phẩm tương
- Lịch sử dân tộc của quốc gia đa
tác của nhiều chủ thể và lực lượng
dân là lịch sử cộng đồng các dân tộc lịch sử, không phải là phép cộng
trong quốc gia đó, không được đồng đơn thuần của lịch sử tất cả các
nhất lịch sử dân tộc với lịch sử tộc
quốc gia, cũng không giới hạn ở
người.
lịch sử một quốc gia – dân tộc,
tiêu biểu, nổi bật.
Phạm vi
Một quốc gia – dân tộc.
Lịch sử thế giới (hoặc châu lục,
khu vực) qua các thời kì.
Hoạt động 5: Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam
1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Thu thập được tư liệu, quan sát hình 1.8 đến 1.18 và thông tin trong bài để tìm
hiểu một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam.
- Xử lí được thông tin, sử liệu để tìm hiểu về đối tượng, phạm vi nghiên cứu các
lĩnh vực của lịch sử Việt Nam (lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội,
lịch sử kinh tế).
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển các lĩnh vực chủ yếu của
lịch sử Việt Nam (lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế)
trên trục thời gian.
2.Nội dung: GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo 4 vấn đề,
tìm hiểu đối tượng, phạm vi nghiên cứu của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn hoá, lịch
sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
3.Sản phẩm: Phiếu học tập số 2.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
5. Một số lĩnh vực của lịch sử
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm theo 4
Việt Nam
vấn đề, tìm hiểu đối tượng, phạm vi nghiên
- Giao lưu với văn hoá phương
cứu của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn hoá,
Đông hay văn hoá phương Tây đều
lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh
làm cho văn hoá Việt Nam phong
tế.
phú hơn, thể hiện ở sự tiếp biến về
- GV hướng dẫn HS hoạt động, quan sát tư
nhiêu lĩnh vực: kinh tế, văn hoá,
liệu và SGK,
giáo dục, tư tưởng, tôn giáo,...
hoạt động theo các phương pháp và kĩ thuật
- Trong lịch sử kinh tế Việt Nam,
dạy học tích cực, hoàn thành Phiếu học tập số thời kì hiện đại sản xuất ra nhiều
2.
lúa gạo nhất, không những đáp ứng
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
nhu cầu trong nước mà còn có dư
- GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia, tìm
để xuất khẩu (thứ hai thế giới).
hiểu đối tượng, phạm vi nghiên cứu của lịch
Ngành kinh tế xuyên suốt trong
sử Việt Nam: lịch sử văn hoá, lịch sử tư
lịch sử kinh tế Việt Nam là nông
tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế.
nghiệp vì phù hợp với đặc điểm địa
+ Nhóm 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
lí, tự nhiên, thổ nhưỡng.
của lịch sử văn hoá Việt Nam là gì? Giao lưu
với văn hoá phương Đông hay phương Tây
làm văn hoá Việt Nam phong phú hơn? Sự
phong phú ấy được thể hiện ở những điểm
nào?
+ Nhóm 2. Hãy trình bày đối tượng và phạm
vị nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam. Vẽ
sơ đồ tiễn trình hình thành và phát triển lịch
sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời gian.
+ Nhóm 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
của Lịch sử kinh tế Việt Nam là gì? Theo em,
trong lịch sử kinh tế Việt Nam, thời kì nào sản
xuất ra nhiều lúa gạo nhất? Ngành kinh tế
nào xuyên suốt trong lịch sử kinh tế Việt
Nam? Tại sao?
+ Nhóm 4. Hãy trình bày đối tượng và phạm
vi nghiên cứu lịch sử xã hội Việt Nam. Vẽ sơ
đồ tiến trình lịch sử xã hội Việt Nam trên trục
thời gian.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi:
+ Giao lưu với văn hóa phương Đông hay với
văn hóa phương Tây làm cho văn hóa Việt
Nam phong phú hơn?
+ Sự phong phú ấy được thể hiện ở những
điểm nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động theo 4 nhóm để tìm hiểu về
một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam: lịch sử
văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch
sử kinh tế.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về một
số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn
hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử
kinh tế theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số
lĩnh vực của lịch sử Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Lịch sử
Đối tượng và phạm vi nghiên Khái lược tiến trình lịch sử trên
cứu
trục thời gian
- Đối tượng nghiên cứu: toàn
- Thời tiền sử (trước thế kỉ VII TCN):
văn hóa
bộ giá trị văn hóa của dân tộc.
văn hóa bản địa của người Việt cổ,
- Phạm vi nghiên cứu: quá
đặc trưng nông nghiệp lúa nước.
trình hình thành, phát triển đời - Thời dựng nước (thế kỉ VII TCN –
sống vật chất, tinh thần, các
năm 179 TCN): ba không gian văn
dân tộc trên lãnh thổ Việt
hóa, hình thành 3 quốc gia cổ Văn
Nam.
Lang, Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam.
- Thời Bắc thuộc (179 TCN – 905):
chống đồng hóa, bảo tồn văn hóa dân
tộc, tiếp biến sáng tạo văn hóa Trung
Hoa, Ấn Độ.
- Thời quân chủ độc lập (905 – 1858):
phát triển mạnh mẽ bản sắc dân tộc
của văn minh Đại Việt.
- Thời cận đại (1858 – 1945): tiếp
biến bản sắc văn hóa phương Tây, tạo
cơ sở cho sự chuyển đổi sang văn hóa
Việt Nam hiện đại.
- Thời hiện đại (1945 – nay): phát
triển trên ba nguyên tắc dân tộc, khoa
học và đại chúng, hướng đến một nền
văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc.
Lịch sử tư - Lịch sử tư tưởng Việt Nam có - Thời kì dựng nước: tín ngưỡng dân
tưởng
ba nội dung đặc sắc: tín
gian, thờ cúng tổ tiên, hình thành ý
ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, thức dân tộc.
có từ thời dựng nước, trường
à Tư tưởng Việt Nam hình thành,
phái Trúc Lâm Yên Tử có từ
ttrong đó tư tưởng yêu nước bao trùm
thời Trần, tư tưởng Hồ Chí
lên nhiều nội dung giá trị tinh thần
Minh thời hiện đại.
của dân tộc.
- Đối tượng nghiên cứu: toàn
- Thời kì chống Bắc thuộc: chống Hán
bộ đời sống tinh thần, dân tộc
hóa, tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo
Việt Nam.
văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ.
- Phạm vi nghiên cứu: quá
- Thời kì quân chủ độc lập: phát huy
trình phát sinh, phát triển, thay tinh thần độc lập, tự chủ, tiếp thu các
đổi, du nhập các ...
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC
(7 tiết)
I.MỤC TIÊU
1.Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống, lịch sử dân tộc,
lịch sử thế giới; giải thích được khái niệm, nội dung của thông sử và việc
phân chia các lĩnh vực của lịch sử.
Nêu được đối tượng, phạm vi nghiên cứu, những nét chính trong tiến trình
phát triển các lĩnh vực chủ yếu của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn hóa, lịch sử
tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế.
2.Năng lực
a.Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: Thông qua việc trình bày được ý kiến của cá nhân và
trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để làm rõ khái niệm thông sử,
lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; nội dung chính của thông sử, các lĩnh vực
của lịch sử, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
Giải quyết vấn đề: Thông qua việc giải quyết được các nhiệm vụ học tập mà
GV giao và thể hiện được sự sáng tạo.
b.Năng lực lịch sử:
Năng lực tìm hiểu lịch sử:
Thu thập, xử lí được thông tin, sử liệu để học tập, khám phá các lĩnh vực của
Sử học; khái niệm thông sử và việc phân chia các lĩnh vực của sử học; đối
tượng, phạm vi nghiên cứu các lĩnh vực của Sử học.
Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử; nội dung chính của
thông sử; khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ
thể.
Giải thích được khái niệm thông sử; ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo
lĩnh vực.
Giải thích được đối tượng, phạm vi nghiên cứu của lịch sử Việt Nam: lịch sử
văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế.
Tóm tắt được tiến trình phát triển các lĩnh vực chủ yếu của lịch sử Việt Nam
(lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế) trên trục
thời gian.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng:
Vận dụng được tri thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự,
những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức độ đơn giản).
Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn, có khả năng tự học, độc lập
trong suy nghĩ và đánh giá, giải quyết vấn đề.
3.Phẩm chất
Báo cáo trung thực kết quả học tập của cá nhân, nhóm.
Có tinh thần trách nhiệm, thực hiện đầy đủ các hoạt động do GV thiết kế.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10,
Giáo án (kế hoạch dạy học).
Các hình ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh
vực của sử học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Sách chuyên đề học tập Lịch sử 10.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh vực
của sử học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ, khám
phá bài mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
2. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học và hiểu biết thực tế để giải các ô chữ hàng ngang, tìm ra ô chữ chủ đề.
- GV cho HS lắng nghe bản nhạc Nhớ về cội nguồn (Hồ Tuấn); HS vận dụng hiểu
biết thực tế, liên hệ bản thân để trình bày suy nghĩ của bản thân về cội nguồn, bản
sắc của bản thân, gia đình, cộng đồng, dân tộc.
3 Sản phẩm:
- Các ô chữ hàng và ô chữ chủ đề.
- Suy nghĩ của bản thân HS về cội nguồn, bản sắc của bản thân, gia đình, cộng
đồng, dân tộc.
4 Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ô chữ bí mật
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm đôi hoặc cá nhân, nêu vấn đề cho HS tìm ô
chữ chìa khoá của bài học. HS có quyền chọn bất kì ô chữ nào để giải đố, nhóm/cá
nhân nào giải đúng ô chữ sẽ được điểm cộng.
- GV mời HS lựa chọn bất kì ô chữ và nêu câu hỏi:
+ Ô chữ số 1 (6 chữ cái): Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra trong lịch sử.
+ Ô chữ số 2 (9 chữ cái): Người đặt nền móng cho sử học Trung Quốc với bộ Sử
ký.
+ Ô chữ số 3 (8 chữ cái): Tư Mã Thiên ghi chép lịch sử bao gồm mọi mặt của xã
hội, đặc biệt là lĩnh vực nào?
+ Ô chữ số 4 (8 chữ cái): Câu ca dao sau nhắc nhở chúng ta nhớ điều gì?
Cây có gốc mới nở cành xanh lá
Nước có nguồn mới bể cả sông sâu
Người ta nguồn gốc từ đâu
Có tổ tiên trước rồi sau có mình
+ Ô chữ số 5 (6 chữ cái): Môn khoa học nghiên cứu về quá khứ, đặc biệt là những
sự kiện liên quan đến con người bằng cách ghi nhớ, phát hiện, thu thập, tổ chức,
trình bày, giải thích và thông tin về những sự kiện này.
+ Ô chữ số 6 (9 chữ cái): Câu ca dao sau nhắc nhở chúng ta nhớ đến vị Tổ nào
của dân tộc?
Tháng ba nô nức hội đền
Nhớ ngày giỗ Tổ bốn nghìn năm nay
+ Ô số 7 (8 chữ cái): Cách thức truyền thống, thường được các nhà sử học cổ đại
sử dụng để trình bày lịch sử.
+ Ô chữ chủ đề (7 chữ cái): Cách viết sử của Tư Mã Thiên.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn các ô chữ hàng ngang theo ý thích, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học và hiểu biết thực tế để giải các ô chữ hàng ngang, tìm ra ô chữ chủ đề.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
V
A
N
H
O
A
2
T
U
M
A
T
H
I
E
N
3
C
H
I
N
H
T
R
I
4
C
O
I
N
G
U
O
N
5
L
I
C
H
S
U
6
H
U
N
G
V
U
O
N
G
7
K
E
C
H
U
Y
E
N
Ô chữ chủ đề: THÔNG SỬ.
- GV mời đại HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét và kết luận ô chữ chủ đề.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Nghe bài nhạc Nhớ về cội nguồn (Hồ Tuấn)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho cả lớp lắng nghe bản nhạc Nhớ về cội nguồn (Hồ Tuấn).
https://www.nhaccuatui.com/bai-hat/nho-ve-coi-nguon-nhac-ho-tuan-thu-ha-trutinh.Oeni2Uwhav.html
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát đề cập đến vấn đề gì?
+ Em hiểu thế nào là cội nguồn? Vì sao con người có nhu cầu tìm hiểu về bản thân
và xã hội?
+ Em có bao giờ suy nghĩ về cội nguồn, bản sắc của bản thân, gia đình, cộng
đồng, dân tộc?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bản nhạc Nhớ về cội nguồn (Hồ Tuấn) và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
+ “Cây có cội, nước có nguồn, con chim có tổ, con người có tông” là thông điệp
lớn nhất mà người xưa gửi gắm đến con cháu đời sau. Chỉ khi hiểu và yêu quý,
trân trọng tổ tiên mình, con người mới yêu thương quê hương đất nước mình hơn.
+ Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người có nhu cầu tìm hiểu về bản thân
và xã hội. Khoa học - kĩ thuật càng phát triển, con người càng nhận thức chính
xác, đầy đủ hơn về lịch sử xã hội loài người. Quá khứ đã để lại nhiều giá trị văn
hoá, giá trị truyền thống, là cơ sở để rút ra những kinh nghiệm lịch sử phục vụ cho
hiện tại.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào nội dung chuyên đề: Con người có nhu cầu thiết thực tìm về
quá khứ, cội nguồn. Do đó xuất hiện việc nghiên cứu tìm hiểu lịch sử dân tộc hay
lịch sử thế giới theo lối thông sử, hoặc chuyên sâu vào từng lĩnh vực (lịch sư văn
hoá, lịch sử tr tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế,...). Thông sử hay mỗi lĩnh vực
của lịch sử có đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận như thế nào? Chuyên
đề sẽ giáp các em trả lời điều đó. Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu Chuyên đề 1 –
Các lĩnh vực của sử học.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. THÔNG SỬ VÀ LỊCH SỬ THEO LĨNH VỰC
Hoạt động 1: Khái quát một số cách trình bày lịch sử truyền thống
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Quan sát hình 1.2, 1.3, tìm hiểu một số cách trình bày lịch sử truyền thống.
- Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.
2.Nội dung: GV cho HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin, kết hợp quan sát
hình 1.2, 1.3 để tìm hiểu về:
- Một số cách trình bày lịch sử truyền thống.
- Lí giải tại sao bảo tàng lịch sử được coi là không gian chứa đựng dòng chảy lịch
sử.
3.Sản phẩm: Sơ đồ tư duy thể hiện các cách trình bày lịch sử truyền thống theo
gợi ý.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Khái quát một số cách trình bày
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc
lịch sử truyền thống
thông tin kết hợp quan sát Hình 1.2, 1.3
- Chuyện kể lịch sử: truyền miệng
SGK, khai thác tư liệu mục Em có biết SGK
trong dân gian từ đời này sang đời
tr.6 và trả lời câu hỏi:
khác, miêu tả và lí giải các sự kiện,
+ Lịch sử được trình bày theo những cách
hiện tượng lịch sử kèm theo các yếu
nào?
tố khoa trương, phóng đại hoặc hư
+ Hãy khái quát một số cách trình bày lịch
cấu, thần bí.
sử truyền thống.
- Lịch sử thành văn:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
+ Ở phương Đông: là biên niên sử,
câu hỏi: Tại sao bảo tàng lịch sử được coi là lịch sử được ghi chép qua sự kiện,
không gian chứa đựng dòng chảy lịch sử?
biến cố đã xảy ra.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ + Ở phương Tây, những tác phẩm ghi
học tập
chép về lịch sử ra đời sớm nhất là
- HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin kết hợp Historial, Lịch sử chiến tranh.
quan sát Hình 1.2, 1.3 SGK, khai thác tư liệu - Lịch sử còn được miêu tả, tái hiện
mục Em có biết SGK tr.6 để tìm hiểu về một qua phim ảnh, kịch, trình bày tại bảo
số cách trình bày lịch sử truyền thống.
tàng.
- HS làm việc cá nhân để lí giải tại sao bảo
à Bảo tàng lịch sử được coi là không
tàng lịch sử được coi là không gian chứa
gian chứa đựng dòng chảy lịch sử bởi
đựng dòng chảy lịch sử.
đó là cuốn sử sống động, chứa đựng
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
toàn bộ hiện vật, tư liệu lịch sử có giá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
trị lịch sử - văn hoá tiêu biểu trong
luận
suốt chiều dài lịch sử của một quốc
- GV mời đại diện HS trình bày lần lượt các
gia dân tộc, một nền văn minh, văn
nội dung:
hoá. Người muốn nghiên cứu, tìm
+ Một số cách trình bày lịch sử truyền thống. hiểu lịch sử có thể đến không gian
+ Lí giải tại sao bảo tàng lịch sử được coi là bảo tàng, tìm hiểu những sự kiện, vấn
không gian chứa đựng dòng chảy lịch sử.
đề lịch sử theo dòng chảy của thời
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
gian hoặc theo chủ đề.
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Lịch sử thường được con người miêu tả,
tái hiện thông qua những cách khác nhau,
phổ biến và lâu đời nhất là chuyện kể lịch sử
và các tác phẩm thành văn.
+ Ngoài những cách trình bày truyền thống,
lịch sử còn được miêu tả, tái hiện qua phim
ảnh, kịch, bảo tàng,…
- GV chuyển sang nội dung mới.
SƠ ĐỒ MỘT SỐ CÁC TRÌNH BÀY LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG
Hoạt động 2: Thông sử
1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Sưu tầm, thu thập, xử lí được các thông tin, sử liệu 1.1 đến 1.4 để khám phá khái
niệm thông sử.
- Giải thích được khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính của thông sử.
2.Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, đọc tư liệu GV đưa ra, đọc thông tin
mục 2a, b SGK kết hợp quan sát Hình 1.4 để tìm hiểu về:
- So sánh quan điểm viết sử của Tư Mã Thiên, Herodotus và Thuucydides.
- Khái niệm thông sử.
- Những nội dung chính của thông sử.
- Lí giải tại sao các sử gia phong kiến phải viết lịch sử vua chúa. Điều quan trọng
nhất của sử quan ngày xưa và sử gia ngày nay khi chép sử.
3.Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
- Khái niệm thông sử.
- Những nội dung chính của thông sử.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
2. Thông sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận theo nhóm
- GV chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các
- Giống:
nhóm đọc, hiểu tư liệu dưới đây và thực hiện
+ Nghiên cứu các sự kiện có thật ở
nhiệm vụ:
quá khứ trong thời gian, không gian
So sánh quan điểm viết sử của Tư Mã Thiên,
cụ thể;
Herodotus và Thuucydides có điểm gì giống
+ Ghi lịch sử theo biên niên, tập hợp
và khác nhau? Theo em cách việt sử nào tiếp
những câu chuyện theo thời gian và
cận hiện thực lịch sử nhất ? Giải thích.
lĩnh vực, liệt kê các sự kiện lịch sử
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
theo thời gian;
học tập
+ Căn cứ trên các nguồn sử liệu thực
- HS thảo luận theo nhóm, đọc hiểu tư liệu để: tế, có thật, mang tính chính xác, khách
+ So sánh điểm giống và khác nhau trong
quan.
quan điểm viết sử của Tư Mã Thiên,
- Khác:
Herodotus và Thuucydides.
+ Tư Mã Thiên viết lịch sử một quốc
+ Lí giải cách việt sử tiếp cận hiện thực lịch
gia theo thông sử, biên niên (sử ký).
sử nhất.
Ông cũng là người đầu tiên viết một
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
quyển thông sử bao gồm mọi mặt của
luận
xã hội, đặc biệt là chính trị.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả + Herodotus vừa viết biên niên sử,
thảo luận trước lớp.
vừa viết sử theo lĩnh vực, đồng thời
- GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe,
mở rộng khảo cứu về lịch sử, văn hoá,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn
phong tục, thiên nhiên, khí hậu, địa lí,
(nếu có).
kinh tế, chính trị, đời sống xã hội, dân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
tộc học, nhân chủng học, triết học,...
vụ học tập
Herodotus đã mở đầu lối làm sử mà
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
các nhà sử học đời sau thường dùng:
- GV chuyển sang nội dung mới.
thu thập tư liệu, xem xét độ tin cậy
của bằng chứng, chọn một tư liệu
trong số đó và viết nên một tác phẩm
văn xuôi.
+ Thucydides viết sử theo lĩnh vực,
vấn đề (một cuộc chiến tranh, một
trận đánh) với phương pháp nghiên
cứu sử liệu, xem xét cuộc chiến từ
Nhiệm vụ 2
nhiều phía và luôn đặt tính chính xác
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
lên hàng đầu, để đời sau có “quan
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông niệm rõ ràng về quá khứ“. Quan điểm
tin mục 2 SGK tr.7 và cho biết: Thông sử là
của ông ảnh hưởng đến các sử gia thời
gì?
cổ đại và giới sử học phương Tây thời
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
hiện đại.
học tập
a) Khái niệm
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 2
Thông sử là lối trình bày lịch sử một
SGK tr.7 để tìm hiểu thông sử là gì.
cách có hệ thống về mọi mặt sinh hoạt
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
xã hội từ xa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
xưa cho đến nay của thế giới, quốc
luận
gia, dân tộc.
- GV mời đại diện một số HS trình bày về
khái niệm thông sử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông
tin mục 2b SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu nội dung chính của thông sử.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm
(bàn) và trả lời câu hỏi:
+ Theo em, tại sao các sử gia phong kiến phải
viết lịch sử vua chúa?
+ Điều quan trọng nhất của sử quan ngày
xưa và sử gia ngày nay khi chép sử là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
b) Nội dung chính của thông sử
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 2b
- Thông sử ghi chép tất cả các lĩnh
SGK tr.7 để tìm hiểu về nội dung chính của
vực của đời sống xã hội trong lịch sử
thông sử.
(tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hoá,
- HS thảo luận cặp đôi hoặc nhóm (bàn) để lí
chính trị, quân sự, ngoại giao,...), các
giải tại sao các sử gia phong kiến phải viết
nhân vật lịch sử (vua chúa, lãnh tụ,...),
lịch sử vua chúa và điều quan trọng nhất của
những chuyện xảy ra trong lịch sử
sử quan ngày xưa và sử gia ngày nay khi chép (các lĩnh vực đời sống tự nhiên, xã
sử.
hội),...
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Do ưu điểm trình bày nhiều tri thức
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
tổng quan, toàn diện, đầy đủ về quá
luận
trình lịch sử, nên thông sử thường
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp các
được sử dụng phổ biến trong nghiên
nội dung:
cứu lịch sử ở Việt Nam và các
+ Nội dung chính của thông sử.
nước trên thế giới.
+ Lí giải tại sao các sử gia phong kiến phải
viết lịch sử vua chúa và điều quan trọng nhất
của sử quan ngày xưa và sử gia ngày nay khi
chép sử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nội
dung chính của thông sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Lịch sử theo lĩnh vực
1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Thu thập được các thông tin, sử liệu, hình 1.5, 1.6 để học tập, khám phá các lĩnh
vực của sử học; về đối tượng, phạm vi nghiên cứu các lĩnh vực của sử học.
- Tóm tắt được nét chính một số cách trình bày lịch sử truyền thống.
- Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử.
- Tóm tắt một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
- Có tinh thần, trách nhiệm, chăm chỉ thực hiện các hoạt động do GV thiết kế.
2.Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, kết hợp quan sát
Hình 1.5 SGK tr.8 để tìm hiểu về:
- Các lĩnh vực của sử học. Vẽ sơ đồ tư duy các lĩnh vực của sử học.
- Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực (lí giải tại sao cần phân chia các
lĩnh vực của sử học).
3.Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
- Các lĩnh vực của lịch sử.
- Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
3. Lịch sử theo lĩnh vực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
a) Các lĩnh vực của sử học
tập
- Lịch sử được trình bày theo nhiều
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu
lĩnh vực (hay thể loại), trong đó có
HS thảo luận, đọc thông tin mục 3a SGK tr.8 một số lĩnh vực cơ bản của đời sống
và thực hiện nhiệm vụ:
xã hội loài người như chính trị, kinh
+ Trình bày các lĩnh vực của sử học.
tế, văn hoá, xã hội, tư tưởng,...
+ Vẽ sơ đồ tư duy các lĩnh vực của sử học.
- Mỗi lĩnh vực hay thể loại lại có thể
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ phân ra nhiều loại như lịch sử luật
học tập
pháp, lịch sử nghệ thuật, lịch sử quân
- HS thảo luận theo các nhóm, đọc thông tin sự, lịch sử tôn giáo, lịch sử triết học,...
mục 3a SGK tr.8 để tìm hiểu về các lĩnh vực hoặc thành các chủ đề cụ thể (lịch sử
của sử học và vẽ sơ đồ tư duy các lĩnh vực
kinh tế có lịch sử nông nghiệp, lịch sử
của sử học.
thương mại, lịch sử công nghiệp,...).
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày các lĩnh vực
của sử học dựa vào sơ đồ tư duy đã vẽ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
b) Ý nghĩa của việc phân chia lịch sử
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các
theo lĩnh vực
lĩnh vực của sử học.
Việc phân chia lịch sử thành các lĩnh
- GV chuyển sang nội dung mới.
vực cho thấy mọi lĩnh vực đều có lịch
Nhiệm vụ 2
sử hình thành và phát triển, mỗi lĩnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
vực là một dòng chảy tri thức muôn
tập
màu, muôn vẻ hợp thành lịch sử. Việc
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan
nghiên cứu chuyên sâu về một lĩnh
sát Hình 1.5 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Tại vực lịch sử sẽ giúp bổ sung và làm
sao cần phân chia các lĩnh vực của lịch sử?
phong phú
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ thêm tri thức tổng quát về lịch sử.
học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.5
SGK tr.8 để lí giải tại sao cần phân chia các
lĩnh vực của lịch sử?
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện HS lí giải tại sao cần
phân chia các lĩnh vực của lịch sử.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ý
nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh
vực.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Sử dụng được hình 1.6, 1.7 và thông tin trong bài để học tập, khám phá khái
niệm, nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- Nêu được khái niệm, nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- Báo cáo trung thực kết quả học tập của cá nhân/nhóm.
- Có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ thực hiện đầy đủ các hoạt động do GV thiết
kế.
2.Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, kết hợp quan sát
Hình 1.6, 1.7 và đọc mục Em có biết để thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nêu khái niệm, nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa lịch sử dân tộc và lịch sử thế
giới vào Phiếu học tập.
3.Sản phẩm: Phiếu học tập.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Lịch sử dân tộc và lịch sử thế
- GV chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm giới
thảo luận, đọc thông tin mục 4a, 4b kết hợp
- Lịch sử dân tộc là quá trình hình
quan sát Hình 1.6, 1.7 và đọc mục Em có biết
thành, vận động và phát triển của
và thực hiện nhiệm vụ học tập:
quốc gia dân tộc trong lãnh thổ trên
+ Nêu khái niệm, nội dung chính của lịch sử
các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn
dân tộc, lịch sử thế giới.
hoá, xã hội,... (gồm các địa phương,
- So sánh những điểm giống nhau và khác
khu vực, các cộng đồng dân tộc, các
nhau giữa lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
lĩnh vực xã hội,...).
vào Phiếu học tập số 1.
+ Lịch sử dân tộc của quốc gia đa
Lịch sử
Lịch sử
dân tộc là lịch
dân tộc
thế giới
sử cộng đồng các dân tộc trong quốc
Đối tượng
Nội dung
tộc với lịch sử tộc người.
Phạm vi
+ Lịch sử dân tộc Việt Nam là lịch sử
gia đó.
à Không được đồng nhất lịch sử dân
dựng nước và giữ nước, xây dựng và
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục
4a, 4b kết hợp quan sát Hình 1.6, 1.7 và đọc
mục Em có biết để tìm hiểu về:
+ Khái niệm, nội dung chính của lịch sử dân
tộc, lịch sử thế giới.
- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa
lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về lịch
sử dân tộc, lịch sử thế giới theo Phiếu học tập
số 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về:
+ Khái niệm, nội dung chính của lịch sử dân
tộc, lịch sử thế giới.
- Những điểm giống nhau và khác nhau giữa
lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
phát triển đất nước Việt Nam, là lịch
sử cộng đồng 54 dân tộc trên lãnh thổ
Việt Nam.
- Lịch sử thế giới là quá trình hình
thành, vận động và phát triển của các
châu lục, khu vực, các lĩnh vực trên
phạm vi toàn cầu theo tiến trình thời
gian.
è Tuỳ theo quy mô và phạm vi
nghiên cứu, các sử gia có thể viết lịch
sử toàn thế giới qua các thời kì (cổ
đại, trung đại, cận đại, hiện đại), hoặc
lịch sử từng châu lục (lịch sử châu Á,
lịch sử châu Âu, lịch sử châu Phi,
lịch sử châu Mỹ), lịch sử khu vực
(Đông Nam Á, Đông Bắc Á, vùng
Ca-ri-bê, Nam Mỹ,...). Lịch sử thế
giới cũng tiếp cận theo lịch sử văn
minh (lịch sử sự sáng tạo những giá
trị tốt đẹp của loài người) hoặc lịch
sử từng lĩnh vực (lịch sử Trái Đất,
lịch sử vạn vật, lịch sử chiến
tranh,....).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lịch sử dân tộc
Lịch sử thế giới
Đối tượng
Lịch sử của một quốc gia, dân tộc
Lịch sử chung của toàn bộ các
(Việt Nam, Lào, Nhật Bản,…).
châu lục, khu vực, các lĩnh vực,…
trên phạm vi toàn cầu.
Nội dung
- Quá trình vận động, phát triển của - Quá trình vận động, phát triển
một quốc gia, dân tộc trên các lĩnh
của nhân loại theo tiến trình thời
vực kinh tế, chính trị, xã hội, tư
gian.
tưởng, văn hóa, tôn giáo.
- Quá trình này là sản phẩm tương
- Lịch sử dân tộc của quốc gia đa
tác của nhiều chủ thể và lực lượng
dân là lịch sử cộng đồng các dân tộc lịch sử, không phải là phép cộng
trong quốc gia đó, không được đồng đơn thuần của lịch sử tất cả các
nhất lịch sử dân tộc với lịch sử tộc
quốc gia, cũng không giới hạn ở
người.
lịch sử một quốc gia – dân tộc,
tiêu biểu, nổi bật.
Phạm vi
Một quốc gia – dân tộc.
Lịch sử thế giới (hoặc châu lục,
khu vực) qua các thời kì.
Hoạt động 5: Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam
1.Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS:
- Thu thập được tư liệu, quan sát hình 1.8 đến 1.18 và thông tin trong bài để tìm
hiểu một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam.
- Xử lí được thông tin, sử liệu để tìm hiểu về đối tượng, phạm vi nghiên cứu các
lĩnh vực của lịch sử Việt Nam (lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội,
lịch sử kinh tế).
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển các lĩnh vực chủ yếu của
lịch sử Việt Nam (lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế)
trên trục thời gian.
2.Nội dung: GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo 4 vấn đề,
tìm hiểu đối tượng, phạm vi nghiên cứu của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn hoá, lịch
sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
3.Sản phẩm: Phiếu học tập số 2.
4.Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
5. Một số lĩnh vực của lịch sử
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm theo 4
Việt Nam
vấn đề, tìm hiểu đối tượng, phạm vi nghiên
- Giao lưu với văn hoá phương
cứu của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn hoá,
Đông hay văn hoá phương Tây đều
lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh
làm cho văn hoá Việt Nam phong
tế.
phú hơn, thể hiện ở sự tiếp biến về
- GV hướng dẫn HS hoạt động, quan sát tư
nhiêu lĩnh vực: kinh tế, văn hoá,
liệu và SGK,
giáo dục, tư tưởng, tôn giáo,...
hoạt động theo các phương pháp và kĩ thuật
- Trong lịch sử kinh tế Việt Nam,
dạy học tích cực, hoàn thành Phiếu học tập số thời kì hiện đại sản xuất ra nhiều
2.
lúa gạo nhất, không những đáp ứng
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
nhu cầu trong nước mà còn có dư
- GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia, tìm
để xuất khẩu (thứ hai thế giới).
hiểu đối tượng, phạm vi nghiên cứu của lịch
Ngành kinh tế xuyên suốt trong
sử Việt Nam: lịch sử văn hoá, lịch sử tư
lịch sử kinh tế Việt Nam là nông
tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế.
nghiệp vì phù hợp với đặc điểm địa
+ Nhóm 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
lí, tự nhiên, thổ nhưỡng.
của lịch sử văn hoá Việt Nam là gì? Giao lưu
với văn hoá phương Đông hay phương Tây
làm văn hoá Việt Nam phong phú hơn? Sự
phong phú ấy được thể hiện ở những điểm
nào?
+ Nhóm 2. Hãy trình bày đối tượng và phạm
vị nghiên cứu lịch sử tư tưởng Việt Nam. Vẽ
sơ đồ tiễn trình hình thành và phát triển lịch
sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời gian.
+ Nhóm 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
của Lịch sử kinh tế Việt Nam là gì? Theo em,
trong lịch sử kinh tế Việt Nam, thời kì nào sản
xuất ra nhiều lúa gạo nhất? Ngành kinh tế
nào xuyên suốt trong lịch sử kinh tế Việt
Nam? Tại sao?
+ Nhóm 4. Hãy trình bày đối tượng và phạm
vi nghiên cứu lịch sử xã hội Việt Nam. Vẽ sơ
đồ tiến trình lịch sử xã hội Việt Nam trên trục
thời gian.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời
câu hỏi:
+ Giao lưu với văn hóa phương Đông hay với
văn hóa phương Tây làm cho văn hóa Việt
Nam phong phú hơn?
+ Sự phong phú ấy được thể hiện ở những
điểm nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động theo 4 nhóm để tìm hiểu về
một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam: lịch sử
văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch
sử kinh tế.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về một
số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam: lịch sử văn
hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội, lịch sử
kinh tế theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số
lĩnh vực của lịch sử Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lĩnh vực
Lịch sử
Đối tượng và phạm vi nghiên Khái lược tiến trình lịch sử trên
cứu
trục thời gian
- Đối tượng nghiên cứu: toàn
- Thời tiền sử (trước thế kỉ VII TCN):
văn hóa
bộ giá trị văn hóa của dân tộc.
văn hóa bản địa của người Việt cổ,
- Phạm vi nghiên cứu: quá
đặc trưng nông nghiệp lúa nước.
trình hình thành, phát triển đời - Thời dựng nước (thế kỉ VII TCN –
sống vật chất, tinh thần, các
năm 179 TCN): ba không gian văn
dân tộc trên lãnh thổ Việt
hóa, hình thành 3 quốc gia cổ Văn
Nam.
Lang, Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam.
- Thời Bắc thuộc (179 TCN – 905):
chống đồng hóa, bảo tồn văn hóa dân
tộc, tiếp biến sáng tạo văn hóa Trung
Hoa, Ấn Độ.
- Thời quân chủ độc lập (905 – 1858):
phát triển mạnh mẽ bản sắc dân tộc
của văn minh Đại Việt.
- Thời cận đại (1858 – 1945): tiếp
biến bản sắc văn hóa phương Tây, tạo
cơ sở cho sự chuyển đổi sang văn hóa
Việt Nam hiện đại.
- Thời hiện đại (1945 – nay): phát
triển trên ba nguyên tắc dân tộc, khoa
học và đại chúng, hướng đến một nền
văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc.
Lịch sử tư - Lịch sử tư tưởng Việt Nam có - Thời kì dựng nước: tín ngưỡng dân
tưởng
ba nội dung đặc sắc: tín
gian, thờ cúng tổ tiên, hình thành ý
ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, thức dân tộc.
có từ thời dựng nước, trường
à Tư tưởng Việt Nam hình thành,
phái Trúc Lâm Yên Tử có từ
ttrong đó tư tưởng yêu nước bao trùm
thời Trần, tư tưởng Hồ Chí
lên nhiều nội dung giá trị tinh thần
Minh thời hiện đại.
của dân tộc.
- Đối tượng nghiên cứu: toàn
- Thời kì chống Bắc thuộc: chống Hán
bộ đời sống tinh thần, dân tộc
hóa, tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo
Việt Nam.
văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ.
- Phạm vi nghiên cứu: quá
- Thời kì quân chủ độc lập: phát huy
trình phát sinh, phát triển, thay tinh thần độc lập, tự chủ, tiếp thu các
đổi, du nhập các ...
 









Các ý kiến mới nhất