CD - Chuyên đề 3. Phát triển làng nghề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Dương Anh Khôi
Ngày gửi: 10h:29' 13-11-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Võ Dương Anh Khôi
Ngày gửi: 10h:29' 13-11-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
Tuần …………
PPCT: tiết ………
CHUYÊN ĐỀ 3. PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, quá trình hình thành và phát triển làng nghề.
- Phân tích được vai trò của làng nghề, thực trạng và định hướng phát triển làng nghề.
- Tác động của làng nghề đến kinh tế, xã hội và tài nguyên, môi trường.
- Liên hệ được thực tế ở địa phương.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc thu thập thông tin và trình bày các vấn đề về thiên tai
và các biện pháp phòng, chống.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học
thảo luận.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động nhận xét, đánh giá các hoạt
động học tập, làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
+ Sử dụng được bản đồ để xác định được vị trí, phân bố không gian của các làng nghề ở
nước ta.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí:
+ Giải thích được nguyên nhân và hoạt động của các làng nghề.
+ Phân tích được vai trò của làng nghề, thực trạng và định hướng phát triển làng nghề;
tác động của làng nghề đến kinh tế, xã hội và tài nguyên, môi trường.
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu, sử dụng ngôn ngữ kết hợp
với biểu đồ, số liệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng về tác động của làng nghề
đến kinh tế, xã hội và tài nguyên, môi trường.
+ Thực hiện được một số tính toán đơn giản; nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống
kê.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá
được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông
tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, ghi nhận các vấn đề
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
1
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
thực tế về các làng nghề ở nước ta.
+ Khai thác, chọn lọc được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về tình hình, diễn biến
của các làng nghề ở nước ta cũng như địa phương đang sinh sống.
3. Về phẩm chất
- Yêu nước: nhận thấy được tầm quan trọng của việc chung tay phòng, chống thiên tai;
giúp đỡ đồng bào ở những vùng thường xuyên bị thiên tai cùng vượt qua khó khăn, hoạn
nạn.
- Trung thực: trung thực trong học tập, thẳng thắn thảo luận, góp ý, nhận xét.
- Chăm chỉ, có trách nhiệm: tham gia các hoạt động học tập tích cực, có tinh thần tự học,
nhiệt tình tham gia công việc chung, vượt khó trong công việc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách chuyên đề 12, giáo án.
- Atlat địa lý Việt Nam.
- Phiếu học tập, bảng biểu, các video, trò chơi liên quan nội dung bài học.
- Tư liệu:
+ Phát triển du lịch gắn với làng nghề:
https://www.youtube.com/watch?v=wkRLe3rZyEA
+ Làng nghề chế tác đá mỹ nghệ ở Thanh Hóa gây ô nhiễm môi trường:
https://www.youtube.com/watch?v=AFgZE_SSvOY
+ Làng nghề truyền thống chuyển mình trong thời đại số:
https://www.youtube.com/watch?v=31j2c4NqQl8
+ Bất chấp các quy định của pháp luật, nhiều đất làng nghề bị biến tướng:
https://www.youtube.com/watch?v=lnR0w0-j1rk
+ Phát triển bền vững các làng nghề truyền thống:
https://www.youtube.com/watch?v=F2ef9F9U0Zw
+ Tìm sức bật cho làng nghề:
https://www.youtube.com/watch?v=Ljc11TmHdyw
2. Học liệu
- Sách giáo khoa, tập ghi chép, atlat địa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh số liệu, tranh ảnh về làng nghề.
- Máy tính, điện thoại di động có kết nối internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát) - … phút
a. Mục tiêu
- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy, tìm hiểu và ghi nhớ của học
sinh.
- Chia sẻ những kiến thức cập nhật từ thực tiễn.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
2
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
b. Nội dung
HS xem clip ngắn về một số hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Hãy tìm ra chủ đề/từ khóa/đặc điểm chung của các bức tranh.
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
HS xem clip và tìm chủ đề/từ khóa/đặc điểm chung của các bức tranh.
- Thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu clip, HS xem và note câu trả lời.
- Báo cáo, thảo luận:
Phương án 1: GV dùng ứng dụng Mentimeter tạo câu hỏi và gửi link cho HS ghi câu
trả lời.
Phương án 2: GV gọi HS ngẫu nhiên trả lời/. LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
- Kết luận, nhận định: GV kết luận, kết nối vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
a. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, quá trình hình thành và phát triển làng nghề.
b. Nội dung
- HS thực hiện 3 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: cá nhân HS đọc thông tin mục I.1 trong bài, trình bày khái niệm làng
nghề. Trò chơi “SIÊU TRÍ NHỚ 12”
+ Nhiệm vụ 2: 2 HS cùng bàn đọc thông tin mục I.2 trong bài, trình bày đặc điểm của
làng nghề Việt Nam và cho ví dụ minh họa. Dùng “kỹ thuật TIA CHỚP”
Câu hỏi:
1. Làng nghề Việt Nam có mấy đặc điểm?
2. Nêu rõ từng đặc điểm làng nghề và cho ví dụ minh họa.
+ Nhiệm vụ 3: Hình thành nhóm 4 HS, đọc thông tin mục I.3 trong bài, vẽ sơ đồ thể hiện
quá trình hình thành và phát triển làng nghề ở Việt Nam.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
3
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
c. Sản phẩm
- Câu trả lời và sơ đồ hoàn thiện của học sinh.
Nhóm 1:
(1): một
Nhóm 2:
(2): nhiều
Câu 1. 4 đặc (3): thôn, ấp, làng, buôn, phum, sóc
Câu 2.
(4): tương tự
(5): nông thôn
Đặc điểm
- Gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp và
nông thôn.
- Cơ cấu ngành nghề đa dạng, sản phẩm
phong phú, nhiều sản phẩm có giá trị nghệ
thuật cao.
- Qui mô sản xuất nhỏ
- Kỹ thuật sản xuất chủ yếu là thủ công
với nhiều bí quyết truyền thống.
Nhóm 3: sơ đồ dự kiến
điểm.
Ví dụ
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: cá nhân HS đọc thông tin mục I.1 trong bài, trình bày khái niệm làng
nghề và làng nghề truyền thống.
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chơi trò chơi “SIÊU TRÍ NHỚ 12”:
- Cá nhân đọc 1 phút phần I.1 sau đó gấp sách lại.
- GV chiếu bảng điền khuyết. Gọi ngẫu nhiên HS điền kiến thức đọc được vào dấu chấm.
1. Khái niệm
- Làng nghề là ……(1)….hoặc ..…(2)……cụm dân cư cấp………(3)………
hoặc các điểm dân cư……(4)……tham gia hoạt động ngành nghề……(5)
…........
* Thực hiện nhiệm vụ:
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
4
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Bước 1: Cá nhân đọc 1 phút phần I.1. GV nhờ 1 bạn làm thư ký ghi đáp án lên bảng,
GV quan sát lớp.
- Bước 2: Gấp sách lại, chờ hiệu lệnh.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chiếu bảng thông tin và lần lượt gọi HS điền vào dấu chấm. Sau hiệu lệnh “bắt đầu”
(Lưu ý: GV nên gọi nhiều HS trả lời)
- Thư ký ghi kết quả lên bảng
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá và chuẩn kiến thức ghi bài
NỘI DUNG GHI BÀI
I. KHÁI QUÁT
1. Khái niệm
- Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc,
hoặc các điểm dân cư tương tự tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.
Nhiệm vụ 2: 2 HS cùng bàn đọc thông tin mục I.2 trong bài, trình bày đặc điểm của
làng nghề Việt Nam và cho ví dụ minh họa.
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV sử dụng “kỹ thuật tia chớp”
Yêu cầu HS:
- 2 HS cùng bàn đọc thông tin mục I.2 trong bài và note câu trả lời
- Sau đó, GV gọi ngẫu nhiên các cặp đôi trả lời theo hình thức vòng tròn. Mỗi cặp trả lời
1 đặc điểm, cặp kế tiếp sẽ lấy ví dụ minh họa cho đặc điểm của cặp trước nêu. Các cặp
sau trả lời không trùng với các cặp trả lời trước.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các cặp đôi thực hiện nhiệm vụ;
- GV quan sát hỗ trợ
* Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời câu hỏi theo sự điều phối của GV.
* Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, khen ngợi và chuẩn kiến thức ghi bài.
NỘI DUNG GHI BÀI
I. KHÁI QUÁT
2. Đặc điểm
- Gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp và nông thôn.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
5
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Cơ cấu ngành nghề đa dạng, sản phẩm phong phú, nhiều sản phẩm có giá trị nghệ
thuật cao.
- Qui mô sản xuất nhỏ
- Kỹ thuật sản xuất chủ yếu là thủ công với nhiều bí quyết truyền thống.
Nhiệm vụ 3: Hình thành nhóm 4 HS, đọc thông tin mục I.3 trong bài, vẽ sơ đồ thể
hiện quá trình hình thành và phát triển làng nghề ở Việt Nam
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS:
- Ghép 4 HS 2 bàn cạnh nhau, thực hiện nhiệm vụ bằng “kỹ thật khăn trải bàn”
- Sau đó, các nhóm trình bày SP theo “kỹ thuật phòng tranh”.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm đọc thông tin mục I.3 trong bài, vẽ sơ đồ thể hiện quá trình hình thành và
phát triển làng nghề ở Việt Nam
+ Bước 1: Mỗi thành viên trong nhóm làm việc độc lập, suy nghĩ về
nhiệm vụ được giao và viết ý tưởng của mình vào ô của “khăn trải bàn” đã
được phân công trong thời gian 3 phút.
+ Bước 2: Sau khi kết thúc thời gian làm việc cá nhân.
Thành viên của các nhóm tiến hành thảo luận và
thống nhất ý kiến chung của nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ
* Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm trưng bày sản phẩm học tập và quan sát sản phẩm của nhóm bạn, đánh
giá sản phẩm của nhóm bạn và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình.
* Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, khen ngợi và chuẩn kiến thức ghi bài.
NỘI DUNG GHI BÀI
I. KHÁI QUÁT
3. Quá trình hình thành và phát triển
- Thời kì tiền sử: Nghề thủ công xuất hiện như: chế tác đá, làm đồ gốm bằng bàn xoay,
đúc đồng, …
- Thời kì Bắc thuộc: duy trì và thúc đẩy nghề cũ ngày một tinh xảo. Một số nghề thủ
công mới xuất hiện như: làm giấy, xây dựng,...
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
6
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Thời phong kiến độc lập:
+ Thời Lý – Trần (từ thế kỷ XI XIV): thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất, nổi bật là
nghề dệt. Thời kỳ này cả nước có 64 làng nghề, phân bố hầu khắp lãnh thổ.
+ Thời kỳ Lê – Nguyễn (thế kỷ XV XIX): các nghễ cũ vẫn duy trì và phồn vinh
hơn trước. Phân bố rộng khắp Bắc, Trung, Nam.
- Thời kỳ Pháp thuộc:
• Sản phẩm làng nghề bị cạnh tranh gay gắt
• Một số nghề bị biến mất
• Một số nghề tận dụng chính sách thực dân nên tồn tại và phát triển mạnh
• Nghề mới du nhập: đan mây, tráng gương bằng bạc, dệt vải màu....
• Xuất hiện nhiều địa phương có làng nghề ở 3 miền
- Thời kỳ 1945 đến nay:
• Trước 1986: cơ sở sản xuất làng nghề tập trung trong HTX, xuất khẩu sang Đông
Âu và Liên Xô
• Từ 1986 đến nay: làng nghề chú trọng phát triển mạnh mẽ, danh mục làng nghề
được mở rộng
• Xây dựng nông thôn mới từ năm 2010: làng nghề đẩy mạnh phát triển, tiến bộ.
Nhiều làng nghề mới ra đời, phát triển mô hình du lịch cộng đồng, theo hướng
bền vững.
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Phân tích được vai trò, thực trạng phát triển làng nghề.
- Phân tích được những tác động của làng nghề đến phát triển kinh tế, xã hội và tài
nguyên, môi trường.
- Trình bày được định hướng phát triển làng nghề.
b. Nội dung
Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, HS thực hiện 4 nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Phân tích được vai trò phát triển làng nghề.
Hoàn thành PHT 1:
1. Vai trò phát triển các làng nghề
a) Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
7
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
cấu lao động và cơ cấu kinh tế nông
thôn theo hướng CNH, HĐH.
b) Làng nghề tạo ra hàng hóa đa dạng,
phong phú phục vụ nhu cầu tiêu dùng
và xuất khẩu.
c) Làng nghề góp phần giải quyết việc
làm, giảm nghèo và hạn chế di cư tự do
từ nông thôn ra thành thị.
d) Làng nghề truyền thống góp phần
bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc.
e) Làng nghề góp phần phát triển xã
hội và xây dựng nông thôn mới.
- Nhiệm vụ 2: Trình bày thực trạng phát triển một số làng nghề.
Hoàn thành PHT 2
2. Thực trạng phát triển làng nghề
a. Tình hình chung
- Số lượng làng
nghề
- Lao động
- Thị trường tiêu
thụ
- Địa bàn và hình
thức tổ chức
- Kết quả sản xuất,
kinh doanh
- Phân bố
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
8
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
b. Các nhóm làng nghề
Nhóm làng nghề
Đặc điểm phát triển
Tên làng nghề nổi
tiếng
Chế biến, bảo quản
nông, lâm, thủy sản
Sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ
Xử lí, chế biến
nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất
ngành nghề nông
thôn
Sản xuất đồ gỗ,
mây tre đan, gốm,
sứ, thủy tinh, dệt
may, sợi, thêu ren,
đan át, cơ khí nhỏ
Sản xuất và kinh
doanh sinh vật
cảnh
- Nhiệm vụ 3: Phân tích được những tác động của làng nghề đến phát triển kinh tế, xã
hội và tài nguyên, môi trường.
Sắp xếp các ý thích hợp ở ô TÁC ĐỘNG tương ứng vào các ô LĨNH VỰC:
PHT 3
Lĩnh vực
Tác động
Kinh tế
(1) Thúc đẩy phát triển du lịch dựa trên khai thác tính
độc đáo của nghề, sản phẩm làng nghề, cảnh quan
sinh thái, không gian kiến trúc và các di sản văn
hoá truyền thống của làng nghề.
(2) Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
thông qua việc tăng thu nhập, giảm tỉ lệ thiếu việc
làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tỉ lệ hộ nghèo,
tăng tỉ lệ lao động phi nông nghiệp.
(3) Góp phần thực hiện thành công các mục tiêu xây
dựng nông thôn mới.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
9
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
(4) Thay đổi cảnh quan môi trường ở làng nghề thông
(5)
(6)
Xã hội
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
Tài nguyên, môi trường
(12)
(13)
qua việc đầu tư xây dựng các công trình văn hoá
của làng nghề, đầu tư xây dựng hệ thống xử lí rác,
nước và khí thải, phát triển mạng lưới thu gom phế
liệu,...
Thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển thông qua
việc gia công nguyên liệu, bán thành phẩm.
Thúc đẩy sự phát triển các ngành dịch vụ khác
(thương mại, giao thông vận tải) thông qua việc đẩy
mạnh các hoạt động cung ứng nguyên, vật liệu và
tiêu thụ sản phẩm của làng nghề.
Thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn.
Nâng cao ý thức tự quản, giữ gìn an ninh trật tự
thông qua các mối quan hệ gắn bó trong cộng đồng
làng nghề.
Tận dụng, phát huy các thế mạnh về tài nguyên
thiên nhiên.
Thúc đẩy sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
phát triển thông qua việc chế biến, bảo quản nông,
lâm, thuỷ sản và cung cấp máy móc, dụng cụ sản
xuất.
Hạn chế di dân tự do từ nông thôn ra thành thị nhờ
giải quyết tốt việc làm và nâng cao mức sống ở khu
vực nông thôn.
Thay đổi tập quán sản xuất từ phân tán, nhỏ lẻ sang
tập trung (trong các cụm công nghiệp làng nghề),
tăng cường liên kết sản xuất thông qua các Hiệp hội
làng nghề.
Gây ô nhiễm môi trường cục bộ.
- Nhiệm vụ 4: Trình bày được định hướng phát triển làng nghề.
Nối các ý cột B với cột A:
A
B
Phát triển làng
nghề gắn với du
lịch và xây dựng
nông thôn mới.
- Tổ chức liên kết chuỗi giá trị, phát triển các làng
nghề có tiềm năng gắn kết với phát triển du lịch,
dịch vụ.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
10
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Sưu tầm, lưu giữ, trưng bày các sản phẩm làng
nghề tiêu biểu, đặc sắc; sáng tạo thêm nhiều sản
phẩm mới có giá trị.
Bảo tồn và phát
triển nghề truyền
thống, làng nghề
truyền thống.
- Lan toả, nhân cấy nghề truyền thống ra các làng
nghề mới.
- Phục hồi, tôn tạo các di tích liên quan đến giá trị
văn hoá nghề, làng nghề truyền thống (nhà thờ tổ
nghề, không gian làm nghề, cảnh quan làng nghề,
các lễ hội, hoạt động văn hoá dân gian,...).
- Đẩy mạnh hỗ trợ công tác đào tạo nghề, truyền
nghề của các nghệ nhân, thợ giỏi,...
Phát triển các làng
nghề mới đảm bảo
các giá trị văn hoá
- Xây dựng kế hoạch khôi phục, bảo tồn đối với
nghề truyền thống, làng nghề truyền thống đang
có nguy cơ mai một.
- Tổ chức phong tặng, tôn vinh nghệ nhân, thợ
giỏi.
Phát huy vai trò
của nghệ nhân và
thợ giỏi
- Hỗ trợ các nghề, làng nghề truyền thống đã được
công nhận và hoạt động hiệu quả để phát triển và
nhận rộng.
- Du nhập, gây dựng, phát triển các nghề mới.
- Thống kê, phân loại và đẩy mạnh hoạt động xét
công nhận làng nghề.
c. Sản phẩm:
Phần bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
11
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Nhiệm vụ 1: “TÔI LÀ CHUYÊN GIA”
Nhóm 1: Phân tích vai trò “Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu lao
động và cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HĐH”
Nhóm 2: Phân tích vai trò “Làng nghề tạo ra hàng hóa đa dạng, phong phú
phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu”
Nhóm 3: Phân tích vai trò “Làng nghề góp phần giải quyết việc làm, giảm
nghèo và hạn chế di cư tự do từ nông thôn ra thành thị”
Nhóm 4: Phân tích vai trò “Làng nghề truyền thống góp phần bảo tồn các
giá trị văn hóa dân tộc”
Nhóm 5: Phân tích vai trò “Làng nghề góp phần phát triển xã hội và xây
dựng nông thôn mới”
Thảo luận theo kỹ thuật “Khăn trải bàn”, hoàn thành PHT 1
- Nhiệm vụ 2: “TÔI LÀ MẢNH GHÉP”
Hoàn thành PHT 2
+ Nhóm lẻ: tìm hiểu tình hình chung
+ Nhóm chẵn: tìm hiểu các nhóm nghề
- Nhiệm vụ 3: “ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN”
Đọc “1 phút” Bảng 3.2 và ghi nhớ để sắp xếp các ý vào ô thích hợp.
- Nhiệm vụ 4: Làm việc cá nhân
Nối các ý cột B với cột A:
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: “TÔI LÀ CHUYÊN GIA”
+ Bước 1: Cá nhân đọc thông tin và ghi
vào giấy note cá nhân.
+ Bước 2: Cá nhân chia sẻ và dán note
vào vị trí xung quanh PHT 1.
+ Bước 3: Nhóm thống nhất ghi vào PHT 1
của nhóm.
- Nhiệm vụ 2:
+ Vòng 1: chuyên gia:
+ Các nhóm ngồi theo sơ đồ:
CỤM LẺ
CỤM CHẴN
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
12
+ Các nhóm ngồi theo sơ đồ:
CỤM LẺ
Nhóm
1
nhóm
3
nhóm
5
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
CỤM CHẴN
Nhóm
2
nhóm
4
nhóm
6
Bước 1: 6 nhóm đọc thông tin phần nội dung nhóm được phân công (2 phút)
Bước
GV phát
2 PHTtin
cho
mỗinội
cụm:
+ Bước
1: 6 2:
nhóm
đọc thông
phần
dung nhóm được phân công (2 phút)
Bước
3: Mỗi
nhân khổ
làm A3
việccho
độcmỗi
lập cụm:
trong khoảng vài phút, suy nghĩ về nội dung
+ Bước
2: GV
phát cá
2 PHT
phân công và ghi lại những ý kiến của mình.
Bước 4: Nhóm thống nhất ghi vào PHT 2, mỗi thành viên trở thành chuyên gia và
có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2.
+ Vòng 2: mảnh ghép:
Bước 1: ghép nhóm mới theo sơ đồ
Bước 2: Các chuyên gia của các nhóm
lần lượt trình bày nội dung mình làm
chuyên gia ở vòng 1 cho nhóm mới.
Bước 3: các chuyên gia cùng nội dung
bổ sung và ghi bổ sung vào PHT (nếu
có)
- Nhiệm vụ 3:
Bước 1: 2 HS cùng “đọc 1 phút” Bảng 3.2 và ghi nhớ.
Bước 2: GV yêu cầu gấp SGK lại, trình chiếu lên nội dung yêu cầu
Bước 3: 2 HS cùng sắp xếp các ý vào ô thích hợp.
- Nhiệm vụ 4:
Bước 1: Cá nhân đọc thông tin mục II.4 và ghi nhớ.
Bước 2: GV yêu cầu gấp SGK lại, trình chiếu lên nội dung yêu cầu
Bước 3: Cá nhân nối các ý ở cột B với các định hướng ở cột A.
* Báo cáo, thảo luận:
- Nhiệm vụ 1: Các nhóm lần lượt thuyết trình sản phẩm
- Nhiệm vụ 2:
+ GV có thể gọi bất kỳ 1 chuyên gia báo cáo
+ Các nhóm đánh giá chéo sản phẩm
Tiêu chí
Mức độ
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
13
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
Rất tốt
Tốt
Đạt
Chưa đạt
Thuyết minh to, rõ, hấp dẫn
Nội dung trọng tâm, ngắn gọn, đúng yêu cầu
Có sự phối hợp giữa các thành viên
Đảm bảo thời gian
- Nhiệm vụ 3 + 4: GV mời vài nhóm/cá nhân bất kỳ đọc kết quả. Các nhóm/cá nhân còn
lại đối chiếu và bổ sung (nếu có)
* Kết luận, nhận định:
GV hướng dẫn học sinh ghi chép kiến thức.
2.3 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
a. Mục tiêu
- Liên hệ được thực tế ở địa phương: Viết được báo cáo về phát triển làng nghề tại địa
phương.
b. Nội dung:
- HS làm việc nhóm:
- Yêu cầu: Tìm hiểu thông tin và giới thiệu khái quát về một làng nghề tiêu biểu ở địa
phương.
- Gợi ý:
+ Tên làng nghề, địa chỉ, lịch sử phát triển của làng nghề (nếu có).
+ Đặc điểm phát triển làng nghề:
• Sản phẩm chủ yếu (tên sản phẩm, công dụng)
• Các nguyên liệu chính
• Quy trình sản xuất chủ yếu
c. Sản phẩm: HS đóng vai là HDV du lịch giới thiệu được một làng nghề tiêu biểu ở địa
phương.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Chọn 1 làng nghề tại địa phương em biết. Đọc thông tin chuẩn bị và gợi ý một số
thông tin tham khảo trong bài để thực hành viết báo cáo về phát triển làng nghề tại địa
phương.
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Gợi ý:
- Thu thập tư liệu qua internet, sách,... để tìm hiểu thông tin về phát triển làng nghề của
địa phương.
Tạp chí Làng nghề Việt Nam: https://langngheviet.com.vn/lang-nghe-nghe-nhan
- Trang thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
14
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Đối chiếu, so sánh, xử lí các tài liệu thu thập được từ các nguồn để chọn ra điểm chung
mang tính thống nhất về phát triển làng nghề địa phương.
- Tính toán các số liệu, lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ,... về một số đặc điểm của làng
nghề địa phương.
- Xây dựng đề cương báo cáo theo cấu trúc đã gợi ý.
- Chuẩn bị bài viết để giới thiệu. Chú ý nêu bật các vấn đề chính của phát triển làng nghề
địa phương; có hình ảnh, sơ đồ, bảng thống kê, biểu đồ, lược đồ,... minh hoạ cho nội
dung báo cáo.
* Báo cáo, thảo luận: khi có yêu cầu
* Kết luận, nhận định:
GV đánh giá và nhận xét
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Ghi nhớ được một số làng nghề/đặc sản làng nghề ở 3 miền nước ta.
b. Nội dung
Tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
Tên các làng nghề thử thách:
LÀNG ĐÚC MỸ ĐỒNG – HẢI PHÒNG
LÀNG GỐM BÁT TRÀNG – HÀ NỘI
TĂM HƯƠNG VĨ DẠ - HUẾ
ĐÁ MĨ NGHỆ NON NƯỚC – ĐÀ NẴNG
BÁNG TRÁNG TRẢNG BÀNG – TÂY NINH
LÀNG MAI VÀNG BÌNH LỢI - TPHCM
LÀNG HOA SA ĐÉC – ĐỒNG THÁP
NƯỚC MẮM PHÚ QUỐC – KIÊN GIANG
c. Sản phẩm
HS tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phổ biến luật chơi:
- Có 2 gói từ khóa tương ứng 2 dãy lớp
- Mỗi dãy cử 2 thành viên: 1 đoán từ, 1 gợi ý
- Người gợi ý không được lặp từ, tách từ có trong từ khóa.
- Mỗi từ chỉ được gợi ý và giải trong 30 giây. Từ nào khó có thể bỏ qua, còn thời gian sẽ
quay lại đoán.
- Ghi nhận điểm cộng cho người gợi ý tốt và đoán đúng.
* Thực hiện nhiệm vụ:
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
15
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Bước 1: Gọi 2 HS ngẫu nhiên/mỗi dãy
- Bước 2: Tiến hành chơi. Nhờ 1 HS làm thư ký ghi điểm trên bảng và tên các bạn có gợi
ý tốt.
- Bước 3: Yêu cầu HS khác nối kết các từ khóa để giới thiệu nhanh về các ưu điểm và
hạn chế của lao động nước ta
* Báo cáo, thảo luận:
Thư ký công bố kết quả.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu
Thiết kế được một tour du lịch tham quan ít nhất 3 làng nghề Việt Nam
b. Nội dung:
Dựa vào Bản đồ làng nghề Việt Nam hình 3.6, hãy:
Thiết kế một tour du lịch tham quan ít nhất 3 làng nghề Việt Nam
Lưu ý:
- Chủ đề chủ đạo của tour
- Mức độ hấp dẫn
- Sự phù hợp về độ dài/thời lượng của tour
- Giá cả tour
- Mức độ hấp dẫn các điểm tham quan trong tour
- Mức độ hài lòng của khách tham quan
c. Sản phẩm: Bản word tour du lịch
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Báo cáo, thảo luận: khi có yêu cầu
V. PHỤ LỤC
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SƠ ĐỒ TƯ DUY
Tốt
(3,0 điểm)
Độ chính Ít nhất 95% nội
xác
của dung có trong sơ
nội dung
đồ tư duy là chính
xác.
Tiêu chí
Khá
(2,0 điểm)
Ít nhất 75% nội
dung có trong sơ
đồ tư duy là
chính xác.
Trung bình
(1,0 điểm)
Ít nhất 50% nội
dung có trong
sơ đồ tư duy là
chính xác.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
Chưa đạt
Dưới 40% nội
dung có trong
sơ đồ tư duy là
chính xác.
16
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
Sử dụng hiệu quả Sử dụng tốt các Ít hình vẽ trực Hình vẽ thiếu
Sử dụng các hình vẽ trực hình vẽ trực quan quan để hỗ trợ tính hiệu quả và
hình vẽ quan để hỗ trợ để hỗ trợ thông thông tin trong chưa kết nối với
trực quan thông tin trong sơ tin trong sơ đồ tư sơ đồ tư duy.
nội dung trong
đồ tư duy.
duy.
sơ đồ tư duy.
Bố cục hợp lí, hấp
Trình bày bố cục Trình bày bố cục
Bố cục, dẫn, sáng tạo. Trình bày bố cục hợp lí, màu sắc chưa hợp lí, màu
màu sắc
Màu sắc hài hoà, hợp lí, màu sắc hài chưa hài hoà.
sắc chưa hài hoà.
hoà.
sinh động.
Chính tả Không có lỗi chính Ít có lỗi chính tả Có một số lỗi
Nhiều lỗi chính
và
ngữ tả và ngữ pháp.
và ngữ pháp.
chính tả và ngữ
tả và ngữ pháp.
pháp
pháp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vai trò phát triển các làng nghề
a) Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ - Sự phát triển của làng nghề góp phần
cấu lao động và cơ cấu kinh tế nông thúc đẩy các ngành nghề nông thôn phát
thôn theo hướng CNH, HĐH.
triển thông qua nhu cầu mở rộng quy mô,
địa bàn sản xuất và tăng thêm lao động
- Kinh tế ở các làng nghề không chỉ thay
đổi về số lượng mà còn thay đổi sản xuất,
kinh doanh.
b) Làng nghề tạo ra hàng hóa đa dạng, - Làng nghề đã sản xuất ra hàng trăm,
phong phú phục vụ nhu cầu tiêu dùng nghìn mặt hàng khác nhau.
và xuất khẩu.
- Năm 2020, chỉ tính riêng nhóm hàng thủ
công mỹ nghệ, kim ngạch xuất khẩu đã
đạt trên 2,4 tỉ USD.
c) Làng nghề góp phần giải quyết việc - Làng nghề đã tạo việc làm, thu nhập và
làm, giảm nghèo và hạn chế di cư tự do sinh kế cho người dân, đặc biệt là các
từ nông thôn ra thành thị.
vùng nông thôn ở nước ta.
- Làng nghề không chỉ tạo ra nhiều việc
làm cho người lao động của riêng làng đó
m còn giải quyết việc làm cho dân cư của
các vùng lân cận.
- Góp phần giải quyết tình trạng di dân tự
do từ nông thôn và các thành phố lớn.
d) Làng nghề truyền thống góp phần - Sản phẩm của làng nghề độc đáo và
bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc.
mang tính nghệ thuật cao vì chúng phản
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
17
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
ánh rõ nét cuộc sống hằng ngày ở làng
quê, phản ánh quan điểm nhân sinh và sự
tài hoa của mỗi người thợ.
- Mỗi làng nghề truyền thống đều thờ
cúng một tổ nghề hoặc một thành hoành
làng với lịch sử hình thành và phát triển
riêng.
e) Làng nghề góp phần phát triển xã - Mỗi làng nghề là một cộng đồng gắn kết
hội và xây dựng nông thôn mới.
mật thiết qua nhiều đời bởi những mối
liên hệ khăng khít, nhiều mặt về lãnh thổ,
dòng họ, phường, hội nghề nghiệp và
nhiều yếu tố tâm linh khác.
- Thực hiện thành công nhiều tiêu chí
nông thôn mới, góp phần xây dựng không
gian nông thôn văn minh, giàu bản sắc.
PHIẾU HỌC TẬP 2
2. Thực trạng phát triển làng nghề
a. Tình hình chung
Năm 2020:
- Số lượng làng - Cả nước: 2655 làng nghề (731 làng nghề truyền thống)
nghề
- Số lượng làng nghề của mỗi nhóm ngành sản xuất không giống
nhau
- Năm 2020, cả nước có 672,1 nghìn lao động làm việc tại các
làng nghề
- Lao động
- Lực lượng lao động tinh hoa của làng nghề chính là nghệ nhân
và thợ giỏi.
- Sản phẩm của làng nghề được tiêu thụ chủ yếu trong nước.
- Thị trường tiêu - Đến năm 2020 đã có 11,8% số làng nghề có sản phẩm đăng kí
thụ
nhãn hiệu, 130 làng nghề có sản phẩm đạt chuẩn OCOP.
- Một số sản phẩm làng nghề đã được tiêu thụ ở nước ngoài.
- Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh của các làng nghề năm 2020
là 211 nghìn cơ sở, tăng 44,9% so với năm 2011.
- Địa bàn và hình - Hoạt động sản xuất của làng nghề chủ yếu diễn ra trong các khu
thức tổ chức
dân cư.
- Hộ gia đình chiếm khoảng 98,7% trong tổng số cơ sở sản xuất,
kinh doanh của làng nghề.
- Kết quả sản xuất, - Tổng doanh thu của các làng nghề năm 2020 đạt trên 58,2
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
18
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
kinh doanh
- Phân bố
Nhóm làng nghề
nghìn tỉ đồng
- Thu nhập bình quân của lao động làng nghề tăng cao, năm
2020 đạt trung bình khoảng 4 triệu đồng/người/tháng.
- Làng nghề phát triển rộng khắp trên cả nước.
- Làng nghề hình thành sớm và phát triển mạnh ở những vùng
đông dân, phong tục tập quán phong phú, giao thông thuận lợi,
gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Tập trung: Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
b. Các nhóm làng nghề
Tên làng nghề nổi
Đặc điểm phát triển
tiếng
Chế biến, bảo quản
nông, lâm, thủy sản
Sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ
Xử lí, chế biến
nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất
ngành nghề nông
thôn
Sản xuất đồ gỗ,
mây tre đan, gốm,
sứ, thủy tinh, dệt
may, sợi, thêu ren,
đan át, cơ khí nhỏ
Sản xuất và kinh
doanh sinh vật
cảnh
PHIẾU HỌC TẬP 3
Lĩnh vực
Kinh tế
Xã hội
Tài nguyên, môi trường
Tác động
(1) (5)
(6)
(10)
(2) (3)
(7)
(8)
(11)
(12)
(9) (13)
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
19
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
PHIẾU HỌC TẬP 4
A
Phát triển làng
nghề gắn với du
lịch và xây dựng
nông thôn mới.
Bảo tồn và phát
triển nghề truyền
thống, làng nghề
truyền thống.
Phát triển các làng
nghề mới đảm bảo
các giá trị văn hoá
B
- Tổ chức liên kết chuỗi giá trị, phát triển các làng
nghề có tiềm năng gắn kết với phát triển du lịch,
dịch vụ.
- Sưu tầm, lưu giữ, trưng bày các sản phẩm làng
nghề tiêu biểu, đặc sắc; sáng tạo thêm nhiều sản
phẩm mới có giá trị.
- Lan toả, nhân cấy nghề truyền thống ra các làng
nghề mới.
- Phục hồi, tôn tạo các di tích liên quan đến giá trị
văn hoá nghề, làng nghề truyền thống (nhà thờ tổ
nghề, không gian làm nghề, cảnh quan làng nghề,
các lễ hội, hoạt động văn hoá dân gian,...).
- Đẩy mạnh hỗ trợ công tác đào tạo ...
Tuần …………
PPCT: tiết ………
CHUYÊN ĐỀ 3. PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, quá trình hình thành và phát triển làng nghề.
- Phân tích được vai trò của làng nghề, thực trạng và định hướng phát triển làng nghề.
- Tác động của làng nghề đến kinh tế, xã hội và tài nguyên, môi trường.
- Liên hệ được thực tế ở địa phương.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc thu thập thông tin và trình bày các vấn đề về thiên tai
và các biện pháp phòng, chống.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua thông qua các hoạt động nhóm và phương pháp dạy học
thảo luận.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động nhận xét, đánh giá các hoạt
động học tập, làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian:
+ Sử dụng được bản đồ để xác định được vị trí, phân bố không gian của các làng nghề ở
nước ta.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí:
+ Giải thích được nguyên nhân và hoạt động của các làng nghề.
+ Phân tích được vai trò của làng nghề, thực trạng và định hướng phát triển làng nghề;
tác động của làng nghề đến kinh tế, xã hội và tài nguyên, môi trường.
- Sử dụng các công cụ địa lí học:
+ Tìm kiếm, chọn lọc được thông tin từ các văn bản tài liệu, sử dụng ngôn ngữ kết hợp
với biểu đồ, số liệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng về tác động của làng nghề
đến kinh tế, xã hội và tài nguyên, môi trường.
+ Thực hiện được một số tính toán đơn giản; nhận xét, phân tích được bảng số liệu thống
kê.
- Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá
được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông
tin trong học tập và thực tiễn.
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế:
+ Tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, ghi nhận các vấn đề
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
1
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
thực tế về các làng nghề ở nước ta.
+ Khai thác, chọn lọc được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về tình hình, diễn biến
của các làng nghề ở nước ta cũng như địa phương đang sinh sống.
3. Về phẩm chất
- Yêu nước: nhận thấy được tầm quan trọng của việc chung tay phòng, chống thiên tai;
giúp đỡ đồng bào ở những vùng thường xuyên bị thiên tai cùng vượt qua khó khăn, hoạn
nạn.
- Trung thực: trung thực trong học tập, thẳng thắn thảo luận, góp ý, nhận xét.
- Chăm chỉ, có trách nhiệm: tham gia các hoạt động học tập tích cực, có tinh thần tự học,
nhiệt tình tham gia công việc chung, vượt khó trong công việc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách chuyên đề 12, giáo án.
- Atlat địa lý Việt Nam.
- Phiếu học tập, bảng biểu, các video, trò chơi liên quan nội dung bài học.
- Tư liệu:
+ Phát triển du lịch gắn với làng nghề:
https://www.youtube.com/watch?v=wkRLe3rZyEA
+ Làng nghề chế tác đá mỹ nghệ ở Thanh Hóa gây ô nhiễm môi trường:
https://www.youtube.com/watch?v=AFgZE_SSvOY
+ Làng nghề truyền thống chuyển mình trong thời đại số:
https://www.youtube.com/watch?v=31j2c4NqQl8
+ Bất chấp các quy định của pháp luật, nhiều đất làng nghề bị biến tướng:
https://www.youtube.com/watch?v=lnR0w0-j1rk
+ Phát triển bền vững các làng nghề truyền thống:
https://www.youtube.com/watch?v=F2ef9F9U0Zw
+ Tìm sức bật cho làng nghề:
https://www.youtube.com/watch?v=Ljc11TmHdyw
2. Học liệu
- Sách giáo khoa, tập ghi chép, atlat địa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh số liệu, tranh ảnh về làng nghề.
- Máy tính, điện thoại di động có kết nối internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát) - … phút
a. Mục tiêu
- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy, tìm hiểu và ghi nhớ của học
sinh.
- Chia sẻ những kiến thức cập nhật từ thực tiễn.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
2
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
b. Nội dung
HS xem clip ngắn về một số hình ảnh và trả lời câu hỏi:
Hãy tìm ra chủ đề/từ khóa/đặc điểm chung của các bức tranh.
c. Sản phẩm
Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân
HS xem clip và tìm chủ đề/từ khóa/đặc điểm chung của các bức tranh.
- Thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu clip, HS xem và note câu trả lời.
- Báo cáo, thảo luận:
Phương án 1: GV dùng ứng dụng Mentimeter tạo câu hỏi và gửi link cho HS ghi câu
trả lời.
Phương án 2: GV gọi HS ngẫu nhiên trả lời/. LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
- Kết luận, nhận định: GV kết luận, kết nối vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
a. Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, quá trình hình thành và phát triển làng nghề.
b. Nội dung
- HS thực hiện 3 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: cá nhân HS đọc thông tin mục I.1 trong bài, trình bày khái niệm làng
nghề. Trò chơi “SIÊU TRÍ NHỚ 12”
+ Nhiệm vụ 2: 2 HS cùng bàn đọc thông tin mục I.2 trong bài, trình bày đặc điểm của
làng nghề Việt Nam và cho ví dụ minh họa. Dùng “kỹ thuật TIA CHỚP”
Câu hỏi:
1. Làng nghề Việt Nam có mấy đặc điểm?
2. Nêu rõ từng đặc điểm làng nghề và cho ví dụ minh họa.
+ Nhiệm vụ 3: Hình thành nhóm 4 HS, đọc thông tin mục I.3 trong bài, vẽ sơ đồ thể hiện
quá trình hình thành và phát triển làng nghề ở Việt Nam.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
3
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
c. Sản phẩm
- Câu trả lời và sơ đồ hoàn thiện của học sinh.
Nhóm 1:
(1): một
Nhóm 2:
(2): nhiều
Câu 1. 4 đặc (3): thôn, ấp, làng, buôn, phum, sóc
Câu 2.
(4): tương tự
(5): nông thôn
Đặc điểm
- Gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp và
nông thôn.
- Cơ cấu ngành nghề đa dạng, sản phẩm
phong phú, nhiều sản phẩm có giá trị nghệ
thuật cao.
- Qui mô sản xuất nhỏ
- Kỹ thuật sản xuất chủ yếu là thủ công
với nhiều bí quyết truyền thống.
Nhóm 3: sơ đồ dự kiến
điểm.
Ví dụ
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: cá nhân HS đọc thông tin mục I.1 trong bài, trình bày khái niệm làng
nghề và làng nghề truyền thống.
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chơi trò chơi “SIÊU TRÍ NHỚ 12”:
- Cá nhân đọc 1 phút phần I.1 sau đó gấp sách lại.
- GV chiếu bảng điền khuyết. Gọi ngẫu nhiên HS điền kiến thức đọc được vào dấu chấm.
1. Khái niệm
- Làng nghề là ……(1)….hoặc ..…(2)……cụm dân cư cấp………(3)………
hoặc các điểm dân cư……(4)……tham gia hoạt động ngành nghề……(5)
…........
* Thực hiện nhiệm vụ:
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
4
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Bước 1: Cá nhân đọc 1 phút phần I.1. GV nhờ 1 bạn làm thư ký ghi đáp án lên bảng,
GV quan sát lớp.
- Bước 2: Gấp sách lại, chờ hiệu lệnh.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chiếu bảng thông tin và lần lượt gọi HS điền vào dấu chấm. Sau hiệu lệnh “bắt đầu”
(Lưu ý: GV nên gọi nhiều HS trả lời)
- Thư ký ghi kết quả lên bảng
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá và chuẩn kiến thức ghi bài
NỘI DUNG GHI BÀI
I. KHÁI QUÁT
1. Khái niệm
- Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc,
hoặc các điểm dân cư tương tự tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.
Nhiệm vụ 2: 2 HS cùng bàn đọc thông tin mục I.2 trong bài, trình bày đặc điểm của
làng nghề Việt Nam và cho ví dụ minh họa.
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV sử dụng “kỹ thuật tia chớp”
Yêu cầu HS:
- 2 HS cùng bàn đọc thông tin mục I.2 trong bài và note câu trả lời
- Sau đó, GV gọi ngẫu nhiên các cặp đôi trả lời theo hình thức vòng tròn. Mỗi cặp trả lời
1 đặc điểm, cặp kế tiếp sẽ lấy ví dụ minh họa cho đặc điểm của cặp trước nêu. Các cặp
sau trả lời không trùng với các cặp trả lời trước.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các cặp đôi thực hiện nhiệm vụ;
- GV quan sát hỗ trợ
* Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời câu hỏi theo sự điều phối của GV.
* Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, khen ngợi và chuẩn kiến thức ghi bài.
NỘI DUNG GHI BÀI
I. KHÁI QUÁT
2. Đặc điểm
- Gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp và nông thôn.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
5
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Cơ cấu ngành nghề đa dạng, sản phẩm phong phú, nhiều sản phẩm có giá trị nghệ
thuật cao.
- Qui mô sản xuất nhỏ
- Kỹ thuật sản xuất chủ yếu là thủ công với nhiều bí quyết truyền thống.
Nhiệm vụ 3: Hình thành nhóm 4 HS, đọc thông tin mục I.3 trong bài, vẽ sơ đồ thể
hiện quá trình hình thành và phát triển làng nghề ở Việt Nam
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS:
- Ghép 4 HS 2 bàn cạnh nhau, thực hiện nhiệm vụ bằng “kỹ thật khăn trải bàn”
- Sau đó, các nhóm trình bày SP theo “kỹ thuật phòng tranh”.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm đọc thông tin mục I.3 trong bài, vẽ sơ đồ thể hiện quá trình hình thành và
phát triển làng nghề ở Việt Nam
+ Bước 1: Mỗi thành viên trong nhóm làm việc độc lập, suy nghĩ về
nhiệm vụ được giao và viết ý tưởng của mình vào ô của “khăn trải bàn” đã
được phân công trong thời gian 3 phút.
+ Bước 2: Sau khi kết thúc thời gian làm việc cá nhân.
Thành viên của các nhóm tiến hành thảo luận và
thống nhất ý kiến chung của nhóm.
- GV quan sát hỗ trợ
* Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm trưng bày sản phẩm học tập và quan sát sản phẩm của nhóm bạn, đánh
giá sản phẩm của nhóm bạn và tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình.
* Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, khen ngợi và chuẩn kiến thức ghi bài.
NỘI DUNG GHI BÀI
I. KHÁI QUÁT
3. Quá trình hình thành và phát triển
- Thời kì tiền sử: Nghề thủ công xuất hiện như: chế tác đá, làm đồ gốm bằng bàn xoay,
đúc đồng, …
- Thời kì Bắc thuộc: duy trì và thúc đẩy nghề cũ ngày một tinh xảo. Một số nghề thủ
công mới xuất hiện như: làm giấy, xây dựng,...
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
6
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Thời phong kiến độc lập:
+ Thời Lý – Trần (từ thế kỷ XI XIV): thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất, nổi bật là
nghề dệt. Thời kỳ này cả nước có 64 làng nghề, phân bố hầu khắp lãnh thổ.
+ Thời kỳ Lê – Nguyễn (thế kỷ XV XIX): các nghễ cũ vẫn duy trì và phồn vinh
hơn trước. Phân bố rộng khắp Bắc, Trung, Nam.
- Thời kỳ Pháp thuộc:
• Sản phẩm làng nghề bị cạnh tranh gay gắt
• Một số nghề bị biến mất
• Một số nghề tận dụng chính sách thực dân nên tồn tại và phát triển mạnh
• Nghề mới du nhập: đan mây, tráng gương bằng bạc, dệt vải màu....
• Xuất hiện nhiều địa phương có làng nghề ở 3 miền
- Thời kỳ 1945 đến nay:
• Trước 1986: cơ sở sản xuất làng nghề tập trung trong HTX, xuất khẩu sang Đông
Âu và Liên Xô
• Từ 1986 đến nay: làng nghề chú trọng phát triển mạnh mẽ, danh mục làng nghề
được mở rộng
• Xây dựng nông thôn mới từ năm 2010: làng nghề đẩy mạnh phát triển, tiến bộ.
Nhiều làng nghề mới ra đời, phát triển mô hình du lịch cộng đồng, theo hướng
bền vững.
2.2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ VÀ CÁC TÁC ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Phân tích được vai trò, thực trạng phát triển làng nghề.
- Phân tích được những tác động của làng nghề đến phát triển kinh tế, xã hội và tài
nguyên, môi trường.
- Trình bày được định hướng phát triển làng nghề.
b. Nội dung
Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, HS thực hiện 4 nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Phân tích được vai trò phát triển làng nghề.
Hoàn thành PHT 1:
1. Vai trò phát triển các làng nghề
a) Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
7
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
cấu lao động và cơ cấu kinh tế nông
thôn theo hướng CNH, HĐH.
b) Làng nghề tạo ra hàng hóa đa dạng,
phong phú phục vụ nhu cầu tiêu dùng
và xuất khẩu.
c) Làng nghề góp phần giải quyết việc
làm, giảm nghèo và hạn chế di cư tự do
từ nông thôn ra thành thị.
d) Làng nghề truyền thống góp phần
bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc.
e) Làng nghề góp phần phát triển xã
hội và xây dựng nông thôn mới.
- Nhiệm vụ 2: Trình bày thực trạng phát triển một số làng nghề.
Hoàn thành PHT 2
2. Thực trạng phát triển làng nghề
a. Tình hình chung
- Số lượng làng
nghề
- Lao động
- Thị trường tiêu
thụ
- Địa bàn và hình
thức tổ chức
- Kết quả sản xuất,
kinh doanh
- Phân bố
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
8
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
b. Các nhóm làng nghề
Nhóm làng nghề
Đặc điểm phát triển
Tên làng nghề nổi
tiếng
Chế biến, bảo quản
nông, lâm, thủy sản
Sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ
Xử lí, chế biến
nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất
ngành nghề nông
thôn
Sản xuất đồ gỗ,
mây tre đan, gốm,
sứ, thủy tinh, dệt
may, sợi, thêu ren,
đan át, cơ khí nhỏ
Sản xuất và kinh
doanh sinh vật
cảnh
- Nhiệm vụ 3: Phân tích được những tác động của làng nghề đến phát triển kinh tế, xã
hội và tài nguyên, môi trường.
Sắp xếp các ý thích hợp ở ô TÁC ĐỘNG tương ứng vào các ô LĨNH VỰC:
PHT 3
Lĩnh vực
Tác động
Kinh tế
(1) Thúc đẩy phát triển du lịch dựa trên khai thác tính
độc đáo của nghề, sản phẩm làng nghề, cảnh quan
sinh thái, không gian kiến trúc và các di sản văn
hoá truyền thống của làng nghề.
(2) Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
thông qua việc tăng thu nhập, giảm tỉ lệ thiếu việc
làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tỉ lệ hộ nghèo,
tăng tỉ lệ lao động phi nông nghiệp.
(3) Góp phần thực hiện thành công các mục tiêu xây
dựng nông thôn mới.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
9
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
(4) Thay đổi cảnh quan môi trường ở làng nghề thông
(5)
(6)
Xã hội
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
Tài nguyên, môi trường
(12)
(13)
qua việc đầu tư xây dựng các công trình văn hoá
của làng nghề, đầu tư xây dựng hệ thống xử lí rác,
nước và khí thải, phát triển mạng lưới thu gom phế
liệu,...
Thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển thông qua
việc gia công nguyên liệu, bán thành phẩm.
Thúc đẩy sự phát triển các ngành dịch vụ khác
(thương mại, giao thông vận tải) thông qua việc đẩy
mạnh các hoạt động cung ứng nguyên, vật liệu và
tiêu thụ sản phẩm của làng nghề.
Thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn.
Nâng cao ý thức tự quản, giữ gìn an ninh trật tự
thông qua các mối quan hệ gắn bó trong cộng đồng
làng nghề.
Tận dụng, phát huy các thế mạnh về tài nguyên
thiên nhiên.
Thúc đẩy sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
phát triển thông qua việc chế biến, bảo quản nông,
lâm, thuỷ sản và cung cấp máy móc, dụng cụ sản
xuất.
Hạn chế di dân tự do từ nông thôn ra thành thị nhờ
giải quyết tốt việc làm và nâng cao mức sống ở khu
vực nông thôn.
Thay đổi tập quán sản xuất từ phân tán, nhỏ lẻ sang
tập trung (trong các cụm công nghiệp làng nghề),
tăng cường liên kết sản xuất thông qua các Hiệp hội
làng nghề.
Gây ô nhiễm môi trường cục bộ.
- Nhiệm vụ 4: Trình bày được định hướng phát triển làng nghề.
Nối các ý cột B với cột A:
A
B
Phát triển làng
nghề gắn với du
lịch và xây dựng
nông thôn mới.
- Tổ chức liên kết chuỗi giá trị, phát triển các làng
nghề có tiềm năng gắn kết với phát triển du lịch,
dịch vụ.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
10
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Sưu tầm, lưu giữ, trưng bày các sản phẩm làng
nghề tiêu biểu, đặc sắc; sáng tạo thêm nhiều sản
phẩm mới có giá trị.
Bảo tồn và phát
triển nghề truyền
thống, làng nghề
truyền thống.
- Lan toả, nhân cấy nghề truyền thống ra các làng
nghề mới.
- Phục hồi, tôn tạo các di tích liên quan đến giá trị
văn hoá nghề, làng nghề truyền thống (nhà thờ tổ
nghề, không gian làm nghề, cảnh quan làng nghề,
các lễ hội, hoạt động văn hoá dân gian,...).
- Đẩy mạnh hỗ trợ công tác đào tạo nghề, truyền
nghề của các nghệ nhân, thợ giỏi,...
Phát triển các làng
nghề mới đảm bảo
các giá trị văn hoá
- Xây dựng kế hoạch khôi phục, bảo tồn đối với
nghề truyền thống, làng nghề truyền thống đang
có nguy cơ mai một.
- Tổ chức phong tặng, tôn vinh nghệ nhân, thợ
giỏi.
Phát huy vai trò
của nghệ nhân và
thợ giỏi
- Hỗ trợ các nghề, làng nghề truyền thống đã được
công nhận và hoạt động hiệu quả để phát triển và
nhận rộng.
- Du nhập, gây dựng, phát triển các nghề mới.
- Thống kê, phân loại và đẩy mạnh hoạt động xét
công nhận làng nghề.
c. Sản phẩm:
Phần bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
11
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Nhiệm vụ 1: “TÔI LÀ CHUYÊN GIA”
Nhóm 1: Phân tích vai trò “Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu lao
động và cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HĐH”
Nhóm 2: Phân tích vai trò “Làng nghề tạo ra hàng hóa đa dạng, phong phú
phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu”
Nhóm 3: Phân tích vai trò “Làng nghề góp phần giải quyết việc làm, giảm
nghèo và hạn chế di cư tự do từ nông thôn ra thành thị”
Nhóm 4: Phân tích vai trò “Làng nghề truyền thống góp phần bảo tồn các
giá trị văn hóa dân tộc”
Nhóm 5: Phân tích vai trò “Làng nghề góp phần phát triển xã hội và xây
dựng nông thôn mới”
Thảo luận theo kỹ thuật “Khăn trải bàn”, hoàn thành PHT 1
- Nhiệm vụ 2: “TÔI LÀ MẢNH GHÉP”
Hoàn thành PHT 2
+ Nhóm lẻ: tìm hiểu tình hình chung
+ Nhóm chẵn: tìm hiểu các nhóm nghề
- Nhiệm vụ 3: “ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN”
Đọc “1 phút” Bảng 3.2 và ghi nhớ để sắp xếp các ý vào ô thích hợp.
- Nhiệm vụ 4: Làm việc cá nhân
Nối các ý cột B với cột A:
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: “TÔI LÀ CHUYÊN GIA”
+ Bước 1: Cá nhân đọc thông tin và ghi
vào giấy note cá nhân.
+ Bước 2: Cá nhân chia sẻ và dán note
vào vị trí xung quanh PHT 1.
+ Bước 3: Nhóm thống nhất ghi vào PHT 1
của nhóm.
- Nhiệm vụ 2:
+ Vòng 1: chuyên gia:
+ Các nhóm ngồi theo sơ đồ:
CỤM LẺ
CỤM CHẴN
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
12
+ Các nhóm ngồi theo sơ đồ:
CỤM LẺ
Nhóm
1
nhóm
3
nhóm
5
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
CỤM CHẴN
Nhóm
2
nhóm
4
nhóm
6
Bước 1: 6 nhóm đọc thông tin phần nội dung nhóm được phân công (2 phút)
Bước
GV phát
2 PHTtin
cho
mỗinội
cụm:
+ Bước
1: 6 2:
nhóm
đọc thông
phần
dung nhóm được phân công (2 phút)
Bước
3: Mỗi
nhân khổ
làm A3
việccho
độcmỗi
lập cụm:
trong khoảng vài phút, suy nghĩ về nội dung
+ Bước
2: GV
phát cá
2 PHT
phân công và ghi lại những ý kiến của mình.
Bước 4: Nhóm thống nhất ghi vào PHT 2, mỗi thành viên trở thành chuyên gia và
có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2.
+ Vòng 2: mảnh ghép:
Bước 1: ghép nhóm mới theo sơ đồ
Bước 2: Các chuyên gia của các nhóm
lần lượt trình bày nội dung mình làm
chuyên gia ở vòng 1 cho nhóm mới.
Bước 3: các chuyên gia cùng nội dung
bổ sung và ghi bổ sung vào PHT (nếu
có)
- Nhiệm vụ 3:
Bước 1: 2 HS cùng “đọc 1 phút” Bảng 3.2 và ghi nhớ.
Bước 2: GV yêu cầu gấp SGK lại, trình chiếu lên nội dung yêu cầu
Bước 3: 2 HS cùng sắp xếp các ý vào ô thích hợp.
- Nhiệm vụ 4:
Bước 1: Cá nhân đọc thông tin mục II.4 và ghi nhớ.
Bước 2: GV yêu cầu gấp SGK lại, trình chiếu lên nội dung yêu cầu
Bước 3: Cá nhân nối các ý ở cột B với các định hướng ở cột A.
* Báo cáo, thảo luận:
- Nhiệm vụ 1: Các nhóm lần lượt thuyết trình sản phẩm
- Nhiệm vụ 2:
+ GV có thể gọi bất kỳ 1 chuyên gia báo cáo
+ Các nhóm đánh giá chéo sản phẩm
Tiêu chí
Mức độ
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
13
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
Rất tốt
Tốt
Đạt
Chưa đạt
Thuyết minh to, rõ, hấp dẫn
Nội dung trọng tâm, ngắn gọn, đúng yêu cầu
Có sự phối hợp giữa các thành viên
Đảm bảo thời gian
- Nhiệm vụ 3 + 4: GV mời vài nhóm/cá nhân bất kỳ đọc kết quả. Các nhóm/cá nhân còn
lại đối chiếu và bổ sung (nếu có)
* Kết luận, nhận định:
GV hướng dẫn học sinh ghi chép kiến thức.
2.3 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
a. Mục tiêu
- Liên hệ được thực tế ở địa phương: Viết được báo cáo về phát triển làng nghề tại địa
phương.
b. Nội dung:
- HS làm việc nhóm:
- Yêu cầu: Tìm hiểu thông tin và giới thiệu khái quát về một làng nghề tiêu biểu ở địa
phương.
- Gợi ý:
+ Tên làng nghề, địa chỉ, lịch sử phát triển của làng nghề (nếu có).
+ Đặc điểm phát triển làng nghề:
• Sản phẩm chủ yếu (tên sản phẩm, công dụng)
• Các nguyên liệu chính
• Quy trình sản xuất chủ yếu
c. Sản phẩm: HS đóng vai là HDV du lịch giới thiệu được một làng nghề tiêu biểu ở địa
phương.
d. Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Chọn 1 làng nghề tại địa phương em biết. Đọc thông tin chuẩn bị và gợi ý một số
thông tin tham khảo trong bài để thực hành viết báo cáo về phát triển làng nghề tại địa
phương.
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Gợi ý:
- Thu thập tư liệu qua internet, sách,... để tìm hiểu thông tin về phát triển làng nghề của
địa phương.
Tạp chí Làng nghề Việt Nam: https://langngheviet.com.vn/lang-nghe-nghe-nhan
- Trang thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
14
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Đối chiếu, so sánh, xử lí các tài liệu thu thập được từ các nguồn để chọn ra điểm chung
mang tính thống nhất về phát triển làng nghề địa phương.
- Tính toán các số liệu, lập bảng thống kê, vẽ biểu đồ,... về một số đặc điểm của làng
nghề địa phương.
- Xây dựng đề cương báo cáo theo cấu trúc đã gợi ý.
- Chuẩn bị bài viết để giới thiệu. Chú ý nêu bật các vấn đề chính của phát triển làng nghề
địa phương; có hình ảnh, sơ đồ, bảng thống kê, biểu đồ, lược đồ,... minh hoạ cho nội
dung báo cáo.
* Báo cáo, thảo luận: khi có yêu cầu
* Kết luận, nhận định:
GV đánh giá và nhận xét
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Ghi nhớ được một số làng nghề/đặc sản làng nghề ở 3 miền nước ta.
b. Nội dung
Tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
Tên các làng nghề thử thách:
LÀNG ĐÚC MỸ ĐỒNG – HẢI PHÒNG
LÀNG GỐM BÁT TRÀNG – HÀ NỘI
TĂM HƯƠNG VĨ DẠ - HUẾ
ĐÁ MĨ NGHỆ NON NƯỚC – ĐÀ NẴNG
BÁNG TRÁNG TRẢNG BÀNG – TÂY NINH
LÀNG MAI VÀNG BÌNH LỢI - TPHCM
LÀNG HOA SA ĐÉC – ĐỒNG THÁP
NƯỚC MẮM PHÚ QUỐC – KIÊN GIANG
c. Sản phẩm
HS tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phổ biến luật chơi:
- Có 2 gói từ khóa tương ứng 2 dãy lớp
- Mỗi dãy cử 2 thành viên: 1 đoán từ, 1 gợi ý
- Người gợi ý không được lặp từ, tách từ có trong từ khóa.
- Mỗi từ chỉ được gợi ý và giải trong 30 giây. Từ nào khó có thể bỏ qua, còn thời gian sẽ
quay lại đoán.
- Ghi nhận điểm cộng cho người gợi ý tốt và đoán đúng.
* Thực hiện nhiệm vụ:
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
15
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
- Bước 1: Gọi 2 HS ngẫu nhiên/mỗi dãy
- Bước 2: Tiến hành chơi. Nhờ 1 HS làm thư ký ghi điểm trên bảng và tên các bạn có gợi
ý tốt.
- Bước 3: Yêu cầu HS khác nối kết các từ khóa để giới thiệu nhanh về các ưu điểm và
hạn chế của lao động nước ta
* Báo cáo, thảo luận:
Thư ký công bố kết quả.
- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a. Mục tiêu
Thiết kế được một tour du lịch tham quan ít nhất 3 làng nghề Việt Nam
b. Nội dung:
Dựa vào Bản đồ làng nghề Việt Nam hình 3.6, hãy:
Thiết kế một tour du lịch tham quan ít nhất 3 làng nghề Việt Nam
Lưu ý:
- Chủ đề chủ đạo của tour
- Mức độ hấp dẫn
- Sự phù hợp về độ dài/thời lượng của tour
- Giá cả tour
- Mức độ hấp dẫn các điểm tham quan trong tour
- Mức độ hài lòng của khách tham quan
c. Sản phẩm: Bản word tour du lịch
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Báo cáo, thảo luận: khi có yêu cầu
V. PHỤ LỤC
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SƠ ĐỒ TƯ DUY
Tốt
(3,0 điểm)
Độ chính Ít nhất 95% nội
xác
của dung có trong sơ
nội dung
đồ tư duy là chính
xác.
Tiêu chí
Khá
(2,0 điểm)
Ít nhất 75% nội
dung có trong sơ
đồ tư duy là
chính xác.
Trung bình
(1,0 điểm)
Ít nhất 50% nội
dung có trong
sơ đồ tư duy là
chính xác.
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
Chưa đạt
Dưới 40% nội
dung có trong
sơ đồ tư duy là
chính xác.
16
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
Sử dụng hiệu quả Sử dụng tốt các Ít hình vẽ trực Hình vẽ thiếu
Sử dụng các hình vẽ trực hình vẽ trực quan quan để hỗ trợ tính hiệu quả và
hình vẽ quan để hỗ trợ để hỗ trợ thông thông tin trong chưa kết nối với
trực quan thông tin trong sơ tin trong sơ đồ tư sơ đồ tư duy.
nội dung trong
đồ tư duy.
duy.
sơ đồ tư duy.
Bố cục hợp lí, hấp
Trình bày bố cục Trình bày bố cục
Bố cục, dẫn, sáng tạo. Trình bày bố cục hợp lí, màu sắc chưa hợp lí, màu
màu sắc
Màu sắc hài hoà, hợp lí, màu sắc hài chưa hài hoà.
sắc chưa hài hoà.
hoà.
sinh động.
Chính tả Không có lỗi chính Ít có lỗi chính tả Có một số lỗi
Nhiều lỗi chính
và
ngữ tả và ngữ pháp.
và ngữ pháp.
chính tả và ngữ
tả và ngữ pháp.
pháp
pháp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vai trò phát triển các làng nghề
a) Làng nghề góp phần chuyển dịch cơ - Sự phát triển của làng nghề góp phần
cấu lao động và cơ cấu kinh tế nông thúc đẩy các ngành nghề nông thôn phát
thôn theo hướng CNH, HĐH.
triển thông qua nhu cầu mở rộng quy mô,
địa bàn sản xuất và tăng thêm lao động
- Kinh tế ở các làng nghề không chỉ thay
đổi về số lượng mà còn thay đổi sản xuất,
kinh doanh.
b) Làng nghề tạo ra hàng hóa đa dạng, - Làng nghề đã sản xuất ra hàng trăm,
phong phú phục vụ nhu cầu tiêu dùng nghìn mặt hàng khác nhau.
và xuất khẩu.
- Năm 2020, chỉ tính riêng nhóm hàng thủ
công mỹ nghệ, kim ngạch xuất khẩu đã
đạt trên 2,4 tỉ USD.
c) Làng nghề góp phần giải quyết việc - Làng nghề đã tạo việc làm, thu nhập và
làm, giảm nghèo và hạn chế di cư tự do sinh kế cho người dân, đặc biệt là các
từ nông thôn ra thành thị.
vùng nông thôn ở nước ta.
- Làng nghề không chỉ tạo ra nhiều việc
làm cho người lao động của riêng làng đó
m còn giải quyết việc làm cho dân cư của
các vùng lân cận.
- Góp phần giải quyết tình trạng di dân tự
do từ nông thôn và các thành phố lớn.
d) Làng nghề truyền thống góp phần - Sản phẩm của làng nghề độc đáo và
bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc.
mang tính nghệ thuật cao vì chúng phản
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
17
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
ánh rõ nét cuộc sống hằng ngày ở làng
quê, phản ánh quan điểm nhân sinh và sự
tài hoa của mỗi người thợ.
- Mỗi làng nghề truyền thống đều thờ
cúng một tổ nghề hoặc một thành hoành
làng với lịch sử hình thành và phát triển
riêng.
e) Làng nghề góp phần phát triển xã - Mỗi làng nghề là một cộng đồng gắn kết
hội và xây dựng nông thôn mới.
mật thiết qua nhiều đời bởi những mối
liên hệ khăng khít, nhiều mặt về lãnh thổ,
dòng họ, phường, hội nghề nghiệp và
nhiều yếu tố tâm linh khác.
- Thực hiện thành công nhiều tiêu chí
nông thôn mới, góp phần xây dựng không
gian nông thôn văn minh, giàu bản sắc.
PHIẾU HỌC TẬP 2
2. Thực trạng phát triển làng nghề
a. Tình hình chung
Năm 2020:
- Số lượng làng - Cả nước: 2655 làng nghề (731 làng nghề truyền thống)
nghề
- Số lượng làng nghề của mỗi nhóm ngành sản xuất không giống
nhau
- Năm 2020, cả nước có 672,1 nghìn lao động làm việc tại các
làng nghề
- Lao động
- Lực lượng lao động tinh hoa của làng nghề chính là nghệ nhân
và thợ giỏi.
- Sản phẩm của làng nghề được tiêu thụ chủ yếu trong nước.
- Thị trường tiêu - Đến năm 2020 đã có 11,8% số làng nghề có sản phẩm đăng kí
thụ
nhãn hiệu, 130 làng nghề có sản phẩm đạt chuẩn OCOP.
- Một số sản phẩm làng nghề đã được tiêu thụ ở nước ngoài.
- Tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh của các làng nghề năm 2020
là 211 nghìn cơ sở, tăng 44,9% so với năm 2011.
- Địa bàn và hình - Hoạt động sản xuất của làng nghề chủ yếu diễn ra trong các khu
thức tổ chức
dân cư.
- Hộ gia đình chiếm khoảng 98,7% trong tổng số cơ sở sản xuất,
kinh doanh của làng nghề.
- Kết quả sản xuất, - Tổng doanh thu của các làng nghề năm 2020 đạt trên 58,2
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
18
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
kinh doanh
- Phân bố
Nhóm làng nghề
nghìn tỉ đồng
- Thu nhập bình quân của lao động làng nghề tăng cao, năm
2020 đạt trung bình khoảng 4 triệu đồng/người/tháng.
- Làng nghề phát triển rộng khắp trên cả nước.
- Làng nghề hình thành sớm và phát triển mạnh ở những vùng
đông dân, phong tục tập quán phong phú, giao thông thuận lợi,
gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Tập trung: Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
b. Các nhóm làng nghề
Tên làng nghề nổi
Đặc điểm phát triển
tiếng
Chế biến, bảo quản
nông, lâm, thủy sản
Sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ
Xử lí, chế biến
nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất
ngành nghề nông
thôn
Sản xuất đồ gỗ,
mây tre đan, gốm,
sứ, thủy tinh, dệt
may, sợi, thêu ren,
đan át, cơ khí nhỏ
Sản xuất và kinh
doanh sinh vật
cảnh
PHIẾU HỌC TẬP 3
Lĩnh vực
Kinh tế
Xã hội
Tài nguyên, môi trường
Tác động
(1) (5)
(6)
(10)
(2) (3)
(7)
(8)
(11)
(12)
(9) (13)
NHỮNG GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ TRẺ TRUNG – YÊU NGHỀ
@giaoviendialitretrungyeunghe - fone: 0975077207 – 0985356212 – 0989987529 - 0936371740
19
CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÝ LỚP 12_CÁNH DIỀU
PHIẾU HỌC TẬP 4
A
Phát triển làng
nghề gắn với du
lịch và xây dựng
nông thôn mới.
Bảo tồn và phát
triển nghề truyền
thống, làng nghề
truyền thống.
Phát triển các làng
nghề mới đảm bảo
các giá trị văn hoá
B
- Tổ chức liên kết chuỗi giá trị, phát triển các làng
nghề có tiềm năng gắn kết với phát triển du lịch,
dịch vụ.
- Sưu tầm, lưu giữ, trưng bày các sản phẩm làng
nghề tiêu biểu, đặc sắc; sáng tạo thêm nhiều sản
phẩm mới có giá trị.
- Lan toả, nhân cấy nghề truyền thống ra các làng
nghề mới.
- Phục hồi, tôn tạo các di tích liên quan đến giá trị
văn hoá nghề, làng nghề truyền thống (nhà thờ tổ
nghề, không gian làm nghề, cảnh quan làng nghề,
các lễ hội, hoạt động văn hoá dân gian,...).
- Đẩy mạnh hỗ trợ công tác đào tạo ...
 








Các ý kiến mới nhất