CD - Bài 7. Năng lượng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:59' 11-04-2025
Dung lượng: 45.8 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:59' 11-04-2025
Dung lượng: 45.8 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn
điện, công tác và bóng đèn.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức về mạch điện, sử dụng pin,
bóng đèn, dây dẫn, công tác để mắc mạch điện thắp sáng đơn giản.
- Năng lực tự học: Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm lắp mạch điện thắp sáng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có
ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, một số đồ dùng
thí nghiệm.
2. HS:
- Chuẩn bị theo nhóm: pin, dây dẫn, ổ lắp pin, bóng đèn, công tắc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động.
hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi"
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, trang 32
và nêu ý kiến trả lời câu hỏi: Nêu vai trò
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp.
của năng lượng điện trong đời sống và sản
xuất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
* Mạch điện thắp sáng
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện,
công tắc và bóng đèn.
b) Cách thực hiện:
* Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của
mạch điện thắp sáng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con
ong -trang 32 để có nhận biết ban đầu về
- HS đọc nội dung
nguồn điện, thiết bị sử dụng điện và dây
dẫn điện.
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 2 và trả - HS lắng nghe.
lời các câu hỏi trong mục Quan sát, trang
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
32 SGK:
+ Nêu các bộ phận có trong mạch điện
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
thắp sáng. Cho biết vai trò của mỗi bộ
và trả lời.
phận đó.
+ Khi đóng công tắc (mạch kín) hay mở
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
công tắc (mạch hở) thì đèn sáng?
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả - HS lắng nghe.
trước lớp. GV chuẩn hoá lại phần trình bày
của HS (nếu cần).
GV cho HS đọc nội dung mục Con ong,
trang 33 SGK, tổ chức cho HS trao đổi
nhóm đôi thực hiện hai yêu cầu:
+ Mô tả cấu tạo và hoạt động của mạch
điện thắp sáng.
+ Nêu ví dụ về mạch điện thắp sáng mà
em biết.
- HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét và đánh giá việc ghi nhớ và
mức độ hiểu bài của HS.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về mạch điện, sử dụng pin, bóng đèn, dây dẫn, công tác để mắc
mạch điện thắp sáng đơn giản.
b) Cách tiến hành:
* Thực hành mắc mạch điện thắp sáng
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm - HS lắng nghe và quan sát.
như trang 33 SGK để tạo ra một dòng điện - HS để các vật dụng làm thí nghiệm đã
trong mạch kín làm sáng bóng đèn.
chuẩn bị lên bàn.
- GV quan sát, giúp đỡ (nếu cần).
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm,
- GV yêu cầu HS đề xuất cách mắc, lắp
- HS đề xuất cách mắc, lắp mạch điện để
mạch điện để đèn sáng và từng cá nhân vẽ/ đèn sáng và từng cá nhân vẽ/ viết lại
viết lại cách mắc vào vở (câu 4-VBT).
cách mắc vào vở, cử thư kí vẽ vào bảng
+ Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới
nhóm để giới thiệu trước lớp.
sáng?
- Từng nhóm giới thiệu về hình vẽ và
- GV kết luận những lưu ý khi lắp mạch
mạch điện của nhóm mình.
điện thắp sáng:
+ Không để hai đầu của một dây dẫn nối
- HS lắng nghe.
trực tiếp với hai đầu của pin.
+ Điện có thể gây nguy hiểm cho tính
mạng. Chỉ được làm thí nghiệm về điện
với nguồn điện không gây nguy hiểm (như
pin) dưới sự hướng dẫn của thầy, cô giáo.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức
- HS thực hiện.
vừa học để làm các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6
trong VBT.
- Kết luận: SGK trang 33.
- HS đọc và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
- Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật,
tình huống thường gặp.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm để xác
định vật dẫn điện, vật cách điện.
- Năng lực tự học: Chuẩn bị các vật dụng và thực hiện được thí nghiệm để xác
định vật dẫn điện, vật cách điện.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có
ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, tranh ảnh, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS
- Chuẩn bị theo nhóm: pin, dây dẫn, ổ lắp pin, một số vật làm bằng nhôm, đồng,
sắt, thủy tinh; bảng nhóm, bút dạ; đồ chơi bằng pin,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động.
bài hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi"
- GV yêu cầu HS nêu cách mắc, lắp
- HS trả lời.
mạch điện để đèn sáng.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Vật dẫn điện và vật cách điện
a) Mục tiêu:
- Xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
- Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
b) Cách thực hiện:
* Tìm hiểu vật dẫn điện và vật cách
điện
- Cho HS dựa vào kinh nghiệm dự đoán - HS dự đoán kết quả.
trước khi làm thí nghiệm.
- GV tổ chức cho các nhóm làm thí
nghiệm theo hướng dẫn ở trang 34 SGK. - HS lắng nghe và quan sát SGK.
+ Đề xuất cách xác định các vật đã
chuẩn bị là vật dẫn điện hay cách điện
+ Thực hiện theo cách đã đề xuất và ghi
kết quả vào bảng nhóm theo gợi ý SGK.
- GV đi đến các nhóm, quan sát HS làm - HS thực hành làm thí nghiệm theo
thí nghiệm và hỗ trợ các em (nếu cần).
nhóm, ghi lại kết quả.
Vật
Kết quả
Đèn sáng Đèn ko sáng
Kết luận
- GV giúp HS có nhận xét: các kim loại
- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung
(đồng, nhôm,...) dẫn điện, gỗ, nhựa,...
cả lớp.
cách điện và trả lời được câu hỏi: Thế
- HS nêu ý kiến. HS khác nhận xét, bổ
nào là vật dẫn điện? Vật cách điện.
sung.
- GV kết luận: Các vật cho dòng điện
- HS lấy thêm ví dụ về vật dẫn điện và vật
chạy qua gọi là vật dẫn điện. Các vật
không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện.
cách điện.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Luyện tập xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
- Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình
huống thường gặp.
b) Cách tiến hành:
* Tìm hiểu ứng dụng vật dẫn điện và
vật cách điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp quan - HS làm việc theo cặp thực hiện yêu cầu.
sát các hình 5, 6, 7 và trả lời câu hỏi 1, 2
trang 34 SGK.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết
quả trước lớp.
- GV cho nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (chuột
máy tính không dây) và trả lời các câu
hỏi trang 35 SGK.
+ Hai đầu nối pin làm bằng vật dẫn điện
hay vật cách điện? Vì sao?
+ Theo em, khi lắp pin vào hộp đựng pin
cần lưu ý điều gì?
- HS trình bày kết quả trước lớp:
Câu 1. Hình 5: Hai chân cắm dẫn điện để
điện có thể từ ổ điện truyền tải tới thiết
bị điện. Tay cầm và vỏ bọc dây dẫn cách
điện để tránh bị điện giật.
Hình 6: Lõi dây dẫn điện; vỏ bọc dây
cách điện để tránh bị điện giật và tránh
chập điện.
Câu 2. Người thợ điện cần đeo găng tay
cách điện khi kiểm tra, sửa chữa điện để
tránh bị điện giật.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình 8 và trả lời câu hỏi.
- HS báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận
xét, bổ sung:
+ Hai đầu nổi pin làm bằng vật dẫn điện
để điện từ pin có thể cung cấp cho các
thiết bị điện ở trong đồ vật.
+ Lắp pin vào hộp đựng pin cần lưu ý lắp
đúng cực của pin, pin còn sử dụng được
để dụng cụ hoạt động được và để tránh
làm hỏng các dụng cụ điện.
- GV kết luận kiến thức.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- Trò chơi Rung chuông vàng.
- HS tham gia chơi.
- Yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là vật
- HS trả lời.
dẫn điện? Vật cách điện?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số quy tác cơ bản về an toàn điện.
- Tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: thảo luận những việc nên/không nên làm để sử
dụng điện an toàn.
- Năng lực tự học: Trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn năng
lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có
ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT tranh ảnh, clip về sử dụng năng lượng
điện an toàn, thẻ chữ HĐ3
2. HS
- Bảng nhóm, bút dạ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động.
hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi"
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào
- HS trả lời, nhận xét, đánh giá.
là vật dẫn điện? Vật cách điện?
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Sử dụng năng lượng điện an toàn và tiết kiệm
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số quy tác cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn
điện trong tình huống thường gặp.
b) Cách thực hiện:
* Thảo luận về các việc cần làm và
không được làm để tránh bị điện giật
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin “Một
- HS đọc thông tin và thảo luận trả lời
số quy tắc an toàn về điện” ở trang 35
câu hỏi theo nhóm đôi.
SGK và thảo luận câu hỏi: Em cần làm gì - Một số nhóm trình bày kết quả thảo
và không được làm gì để tránh bị điện giật. luận trước lớp. HS khác nhận xét, bổ
Vì sao?
sung.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Khi ở nhà - HS liên hệ thực tế những việc cần làm
và ở trường cần làm gì để tránh nguy hiểm để tránh nguy hiểm do điện khi ở nhà
do điện gây ra cho bản thân và cho những và ở trường.
người khác?
- GV kết luận: cầm/ nghịch dây điện bị ẩm - HS lắng nghe.
ướt cắm vào ổ điện có thể bị điện giật;
không nên chơi nghịch ổ cắm điện hoặc
dây dẫn điện như cắm các vật vào ổ điện
(dù các vật đó cách điện), bẻ, xoắn dây
điện,... vì làm như vậy vừa có thể làm
hỏng ổ điện vừa có thể bị điện giật.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện
một cách đơn giản, dễ nhớ (như dùng hình ảnh, sơ đồ,…) để vận động gia đình và
cộng đồng thực hiện.
b) Cách tiến hành:
Vận dụng kiến thức về các việc cần làm
và không được làm để tránh bị điện giật
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
- HS lắng nghe GV hướng dẫn chơi trò
nhanh, ai đúng” như sau:
chơi.
+ Mỗi nhóm lấy các thẻ chữ về sử dụng an
toàn điện.
+ Thảo luận theo nhóm, sắp xếp các thẻ
chữ trên thành 2 nhóm: “Những việc cần
- Các nhóm tham gia trò chơi.
làm” và “Những việc không được làm”.
+ Nhóm nào làm đúng và nhanh hơn thì
- Các nhóm báo cáo kết quả và giải
thắng cuộc.
thích lí do sắp xếp đáp án như vậy.
- GV kết luận kết quả đúng và tuyên
dương nhóm thắng cuộc:
- HS lắng nghe.
+ Những việc cần làm: Báo cho thợ điện
khi thấy có dây điện đứt; Ngắt nguồn điện
trước khi sửa chữa điện.
+ Những việc không được làm: Dẫm chân
lên dây điện; Phơi quần áo trên dây điện;
Dùng dao, kéo cắt ngang dây điện trong
mạch điện; Chơi thả diều dưới đường dây
điện; Rút ổ cắm khỏi nguồn bằng cách cầm
dây điện kéo; Chọc ngón tay vào ổ điện;
Vừa sạc điện thoại vừa gọi điện.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Em có - HS đọc nội dung mục Em có biết,
biết, trang 36 SGK, cho các em liên hệ
trang 36 SGK.
trong thực tiễn, chia sẻ với các bạn về việc - HS liên hệ thực tế.
sử dụng aptomat ở gia đình.
- GV giao cho HS làm câu 8, Bài 7 VBT.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giải thích được tại sao phải tiết kiệm điện và trình bày được các biện pháp
thiết thực tiết kiệm điện.
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở
trường và ở nhà.
- Thu thập và trình bày được thông tin về các việc cần làm để sử dụng an toàn và
tiết kiệm điện.
* 2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập các thông tin về các việc cần làm để sử
dụng an toàn và tiết kiệm điện.
- Năng lực tự học: Trình bày được những việc cần làm để sử dụng tiết kiệm năng
lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ để vận động gia đình và cộng đồng thực hiện.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có
ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT tranh ảnh, clip về sử dụng năng lượng
điện tiết kiệm.
2. HS
- Bảng nhóm, bút dạ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động.
hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi"
- GV tổ chức cho HS Rung chuông vàng
các câu hỏi về: Những việc cần làm và
- HS ghi đáp án vào bảng con.
không được làm để đảm bảo an toàn khi sử
dụng điện.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Sử dụng năng lượng điện an toàn và tiết kiệm
a) Mục tiêu:
- Giải thích được tại sao phải tiết kiệm điện và trình bày được các biện pháp tiết
kiệm điện.
b) Cách thực hiện:
Thảo luận về các biện pháp tiết kiệm
điện và lí do phải sử dụng tiết kiệm điện
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm các
- HS thảo luận, cử thư kí viết kết quả
yêu cầu ở mục Thảo luận, trang 36 SGK
chung vào bảng nhóm.
theo Kĩ thuật khăn trải bàn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm
- Các nhóm treo sản phẩm trước lớp.
việc của mỗi nhóm theo Kĩ thuật phòng
- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả làm việc
tranh.
của nhóm mình. Các nhóm nhận xét,
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý bổ sung.
tưởng tốt.
- GV cho HS liên hệ thêm việc sử dụng
điện ở nhà. Ví dụ: Một tháng gia đình
- HS liên hệ thực tế.
sử dụng hết bao nhiêu số điện? Vì sao em
biết? Gia đình em phải trả bao nhiêu tiền
điện?
- GV giúp các em hiểu: Việc tiết kiệm
- HS lắng nghe.
không phải chỉ để tiết kiệm tiền cho từng
cả nhân, từng gia đình mà cần tiết kiệm
cho cộng đồng, cho môi trường. Nếu mọi
người đều có ý thức tiết kiệm điện chúng
ta sẽ không phải sản xuất ra nhiều điện,
khi đó cũng hạn chế được ô nhiễm môi
trường do sản xuất và tiêu thụ điện năng.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường
và ở nhà.
- Thu thập và trình bày được thông tin về các việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết
kiệm điện.
b) Cách tiến hành:
* Liên hệ, vận dụng về các biện pháp tiết
kiệm điện
- GV tổ chức cho HS liệt kê những việc
làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện - HS thực hiện cá nhân.
ở trường và ở nhà dựa vào gợi ý ở mục
Luyện tập, Vận dụng ở trang 37 SGK, sau
đó yêu cầu các em tự đánh giá mức độ em
đã thực hiện.
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những
- HS nối tiếp nhau chia sẻ.
việc các em đã thực hiện để tiết kiệm năng
lượng điện ở nhà và ở trưởng, từ đó cùng
nhau rút ra kinh nghiệm chung với các
bạn trong lớp.
* Tìm hiểu những việc cần làm để sử
dụng an toàn và tiết kiệm điện
- GV hướng dẫn nhóm trưởng cùng các
- HS làm việc theo nhóm.
bạn trong nhóm thực hiện các bước sau:
- Các nhóm trình bày những gì đã thu
+ Lựa chọn cách thức thực hiện nhiệm vụ. thập được theo gợi ý ở bước 1, mục
+ Viết hoặc sưu tầm hình ảnh các việc cần Thực hành, trang 37 SGK.
làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
+ Lập kế hoạch vận động gia đình và cộng
đồng cùng thực hiện/ vẽ áp phích tuyên
truyền cộng đồng thực hiện sử dụng an
toàn và tiết kiệm điện.
- GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết
- Nhóm trưởng trình bày kết trước lớp.
quả và trao đổi chung cả lớp.
- GV kết luận, nhắc các em thực hiện, vận - HS lắng nghe.
động gia đình và cộng đồng cùng thực hiện
sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Chìa
- 1, 2 HS đọc to trước lớp.
khoá, trang 37 SGK.
- Yêu cầu HS liên hệ vận dụng những kiến - HS liên hệ vận dụng thực tế.
thức về sử dụng an toàn, tiết kiệm điện vào
cuộc sống: nhận biết những địa điểm xung
quanh nơi ở của các em, những tình huống
dễ gặp tiềm ẩn mối nguy hiểm liên quan
tới tai nạn do điện gây ra và những việc
nên/ không nên làm để phòng tránh tai
nạn; biết sử dụng điện an toàn, tiết kiệm
trong cuộc sống hàng ngày.
- GV giao cho HS làm câu 9, 10, 11- VBT. - HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn
điện, công tác và bóng đèn.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức về mạch điện, sử dụng pin,
bóng đèn, dây dẫn, công tác để mắc mạch điện thắp sáng đơn giản.
- Năng lực tự học: Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm lắp mạch điện thắp sáng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có
ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh, một số đồ dùng
thí nghiệm.
2. HS:
- Chuẩn bị theo nhóm: pin, dây dẫn, ổ lắp pin, bóng đèn, công tắc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động.
hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi"
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, trang 32
và nêu ý kiến trả lời câu hỏi: Nêu vai trò
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp.
của năng lượng điện trong đời sống và sản
xuất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
* Mạch điện thắp sáng
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện,
công tắc và bóng đèn.
b) Cách thực hiện:
* Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của
mạch điện thắp sáng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con
ong -trang 32 để có nhận biết ban đầu về
- HS đọc nội dung
nguồn điện, thiết bị sử dụng điện và dây
dẫn điện.
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 2 và trả - HS lắng nghe.
lời các câu hỏi trong mục Quan sát, trang
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
32 SGK:
+ Nêu các bộ phận có trong mạch điện
- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
thắp sáng. Cho biết vai trò của mỗi bộ
và trả lời.
phận đó.
+ Khi đóng công tắc (mạch kín) hay mở
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
công tắc (mạch hở) thì đèn sáng?
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả - HS lắng nghe.
trước lớp. GV chuẩn hoá lại phần trình bày
của HS (nếu cần).
GV cho HS đọc nội dung mục Con ong,
trang 33 SGK, tổ chức cho HS trao đổi
nhóm đôi thực hiện hai yêu cầu:
+ Mô tả cấu tạo và hoạt động của mạch
điện thắp sáng.
+ Nêu ví dụ về mạch điện thắp sáng mà
em biết.
- HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét và đánh giá việc ghi nhớ và
mức độ hiểu bài của HS.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về mạch điện, sử dụng pin, bóng đèn, dây dẫn, công tác để mắc
mạch điện thắp sáng đơn giản.
b) Cách tiến hành:
* Thực hành mắc mạch điện thắp sáng
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm - HS lắng nghe và quan sát.
như trang 33 SGK để tạo ra một dòng điện - HS để các vật dụng làm thí nghiệm đã
trong mạch kín làm sáng bóng đèn.
chuẩn bị lên bàn.
- GV quan sát, giúp đỡ (nếu cần).
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm,
- GV yêu cầu HS đề xuất cách mắc, lắp
- HS đề xuất cách mắc, lắp mạch điện để
mạch điện để đèn sáng và từng cá nhân vẽ/ đèn sáng và từng cá nhân vẽ/ viết lại
viết lại cách mắc vào vở (câu 4-VBT).
cách mắc vào vở, cử thư kí vẽ vào bảng
+ Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới
nhóm để giới thiệu trước lớp.
sáng?
- Từng nhóm giới thiệu về hình vẽ và
- GV kết luận những lưu ý khi lắp mạch
mạch điện của nhóm mình.
điện thắp sáng:
+ Không để hai đầu của một dây dẫn nối
- HS lắng nghe.
trực tiếp với hai đầu của pin.
+ Điện có thể gây nguy hiểm cho tính
mạng. Chỉ được làm thí nghiệm về điện
với nguồn điện không gây nguy hiểm (như
pin) dưới sự hướng dẫn của thầy, cô giáo.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức
- HS thực hiện.
vừa học để làm các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6
trong VBT.
- Kết luận: SGK trang 33.
- HS đọc và ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
- Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật,
tình huống thường gặp.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm để xác
định vật dẫn điện, vật cách điện.
- Năng lực tự học: Chuẩn bị các vật dụng và thực hiện được thí nghiệm để xác
định vật dẫn điện, vật cách điện.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có
ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, tranh ảnh, một số đồ dùng thí nghiệm.
2. HS
- Chuẩn bị theo nhóm: pin, dây dẫn, ổ lắp pin, một số vật làm bằng nhôm, đồng,
sắt, thủy tinh; bảng nhóm, bút dạ; đồ chơi bằng pin,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động.
bài hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi"
- GV yêu cầu HS nêu cách mắc, lắp
- HS trả lời.
mạch điện để đèn sáng.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Vật dẫn điện và vật cách điện
a) Mục tiêu:
- Xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
- Đề xuất cách làm và làm được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
b) Cách thực hiện:
* Tìm hiểu vật dẫn điện và vật cách
điện
- Cho HS dựa vào kinh nghiệm dự đoán - HS dự đoán kết quả.
trước khi làm thí nghiệm.
- GV tổ chức cho các nhóm làm thí
nghiệm theo hướng dẫn ở trang 34 SGK. - HS lắng nghe và quan sát SGK.
+ Đề xuất cách xác định các vật đã
chuẩn bị là vật dẫn điện hay cách điện
+ Thực hiện theo cách đã đề xuất và ghi
kết quả vào bảng nhóm theo gợi ý SGK.
- GV đi đến các nhóm, quan sát HS làm - HS thực hành làm thí nghiệm theo
thí nghiệm và hỗ trợ các em (nếu cần).
nhóm, ghi lại kết quả.
Vật
Kết quả
Đèn sáng Đèn ko sáng
Kết luận
- GV giúp HS có nhận xét: các kim loại
- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung
(đồng, nhôm,...) dẫn điện, gỗ, nhựa,...
cả lớp.
cách điện và trả lời được câu hỏi: Thế
- HS nêu ý kiến. HS khác nhận xét, bổ
nào là vật dẫn điện? Vật cách điện.
sung.
- GV kết luận: Các vật cho dòng điện
- HS lấy thêm ví dụ về vật dẫn điện và vật
chạy qua gọi là vật dẫn điện. Các vật
không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện.
cách điện.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Luyện tập xác định được một số vật dẫn điện và một số vật cách điện.
- Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình
huống thường gặp.
b) Cách tiến hành:
* Tìm hiểu ứng dụng vật dẫn điện và
vật cách điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp quan - HS làm việc theo cặp thực hiện yêu cầu.
sát các hình 5, 6, 7 và trả lời câu hỏi 1, 2
trang 34 SGK.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết
quả trước lớp.
- GV cho nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 (chuột
máy tính không dây) và trả lời các câu
hỏi trang 35 SGK.
+ Hai đầu nối pin làm bằng vật dẫn điện
hay vật cách điện? Vì sao?
+ Theo em, khi lắp pin vào hộp đựng pin
cần lưu ý điều gì?
- HS trình bày kết quả trước lớp:
Câu 1. Hình 5: Hai chân cắm dẫn điện để
điện có thể từ ổ điện truyền tải tới thiết
bị điện. Tay cầm và vỏ bọc dây dẫn cách
điện để tránh bị điện giật.
Hình 6: Lõi dây dẫn điện; vỏ bọc dây
cách điện để tránh bị điện giật và tránh
chập điện.
Câu 2. Người thợ điện cần đeo găng tay
cách điện khi kiểm tra, sửa chữa điện để
tránh bị điện giật.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình 8 và trả lời câu hỏi.
- HS báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận
xét, bổ sung:
+ Hai đầu nổi pin làm bằng vật dẫn điện
để điện từ pin có thể cung cấp cho các
thiết bị điện ở trong đồ vật.
+ Lắp pin vào hộp đựng pin cần lưu ý lắp
đúng cực của pin, pin còn sử dụng được
để dụng cụ hoạt động được và để tránh
làm hỏng các dụng cụ điện.
- GV kết luận kiến thức.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- Trò chơi Rung chuông vàng.
- HS tham gia chơi.
- Yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là vật
- HS trả lời.
dẫn điện? Vật cách điện?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số quy tác cơ bản về an toàn điện.
- Tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: thảo luận những việc nên/không nên làm để sử
dụng điện an toàn.
- Năng lực tự học: Trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn năng
lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có
ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT tranh ảnh, clip về sử dụng năng lượng
điện an toàn, thẻ chữ HĐ3
2. HS
- Bảng nhóm, bút dạ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động.
hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi"
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào
- HS trả lời, nhận xét, đánh giá.
là vật dẫn điện? Vật cách điện?
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Sử dụng năng lượng điện an toàn và tiết kiệm
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số quy tác cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn
điện trong tình huống thường gặp.
b) Cách thực hiện:
* Thảo luận về các việc cần làm và
không được làm để tránh bị điện giật
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin “Một
- HS đọc thông tin và thảo luận trả lời
số quy tắc an toàn về điện” ở trang 35
câu hỏi theo nhóm đôi.
SGK và thảo luận câu hỏi: Em cần làm gì - Một số nhóm trình bày kết quả thảo
và không được làm gì để tránh bị điện giật. luận trước lớp. HS khác nhận xét, bổ
Vì sao?
sung.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Khi ở nhà - HS liên hệ thực tế những việc cần làm
và ở trường cần làm gì để tránh nguy hiểm để tránh nguy hiểm do điện khi ở nhà
do điện gây ra cho bản thân và cho những và ở trường.
người khác?
- GV kết luận: cầm/ nghịch dây điện bị ẩm - HS lắng nghe.
ướt cắm vào ổ điện có thể bị điện giật;
không nên chơi nghịch ổ cắm điện hoặc
dây dẫn điện như cắm các vật vào ổ điện
(dù các vật đó cách điện), bẻ, xoắn dây
điện,... vì làm như vậy vừa có thể làm
hỏng ổ điện vừa có thể bị điện giật.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện
một cách đơn giản, dễ nhớ (như dùng hình ảnh, sơ đồ,…) để vận động gia đình và
cộng đồng thực hiện.
b) Cách tiến hành:
Vận dụng kiến thức về các việc cần làm
và không được làm để tránh bị điện giật
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
- HS lắng nghe GV hướng dẫn chơi trò
nhanh, ai đúng” như sau:
chơi.
+ Mỗi nhóm lấy các thẻ chữ về sử dụng an
toàn điện.
+ Thảo luận theo nhóm, sắp xếp các thẻ
chữ trên thành 2 nhóm: “Những việc cần
- Các nhóm tham gia trò chơi.
làm” và “Những việc không được làm”.
+ Nhóm nào làm đúng và nhanh hơn thì
- Các nhóm báo cáo kết quả và giải
thắng cuộc.
thích lí do sắp xếp đáp án như vậy.
- GV kết luận kết quả đúng và tuyên
dương nhóm thắng cuộc:
- HS lắng nghe.
+ Những việc cần làm: Báo cho thợ điện
khi thấy có dây điện đứt; Ngắt nguồn điện
trước khi sửa chữa điện.
+ Những việc không được làm: Dẫm chân
lên dây điện; Phơi quần áo trên dây điện;
Dùng dao, kéo cắt ngang dây điện trong
mạch điện; Chơi thả diều dưới đường dây
điện; Rút ổ cắm khỏi nguồn bằng cách cầm
dây điện kéo; Chọc ngón tay vào ổ điện;
Vừa sạc điện thoại vừa gọi điện.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Em có - HS đọc nội dung mục Em có biết,
biết, trang 36 SGK, cho các em liên hệ
trang 36 SGK.
trong thực tiễn, chia sẻ với các bạn về việc - HS liên hệ thực tế.
sử dụng aptomat ở gia đình.
- GV giao cho HS làm câu 8, Bài 7 VBT.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 7: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giải thích được tại sao phải tiết kiệm điện và trình bày được các biện pháp
thiết thực tiết kiệm điện.
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở
trường và ở nhà.
- Thu thập và trình bày được thông tin về các việc cần làm để sử dụng an toàn và
tiết kiệm điện.
* 2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Thu thập các thông tin về các việc cần làm để sử
dụng an toàn và tiết kiệm điện.
- Năng lực tự học: Trình bày được những việc cần làm để sử dụng tiết kiệm năng
lượng điện một cách đơn giản, dễ nhớ để vận động gia đình và cộng đồng thực hiện.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm, có
ý thức tiết kiệm điện.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT tranh ảnh, clip về sử dụng năng lượng
điện tiết kiệm.
2. HS
- Bảng nhóm, bút dạ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động.
hát "Cùng tiết kiệm điện bạn ơi"
- GV tổ chức cho HS Rung chuông vàng
các câu hỏi về: Những việc cần làm và
- HS ghi đáp án vào bảng con.
không được làm để đảm bảo an toàn khi sử
dụng điện.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
B. Hoạt động khám phá kiến thức
Sử dụng năng lượng điện an toàn và tiết kiệm
a) Mục tiêu:
- Giải thích được tại sao phải tiết kiệm điện và trình bày được các biện pháp tiết
kiệm điện.
b) Cách thực hiện:
Thảo luận về các biện pháp tiết kiệm
điện và lí do phải sử dụng tiết kiệm điện
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm các
- HS thảo luận, cử thư kí viết kết quả
yêu cầu ở mục Thảo luận, trang 36 SGK
chung vào bảng nhóm.
theo Kĩ thuật khăn trải bàn.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm
- Các nhóm treo sản phẩm trước lớp.
việc của mỗi nhóm theo Kĩ thuật phòng
- Nhóm trưởng chia sẻ kết quả làm việc
tranh.
của nhóm mình. Các nhóm nhận xét,
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý bổ sung.
tưởng tốt.
- GV cho HS liên hệ thêm việc sử dụng
điện ở nhà. Ví dụ: Một tháng gia đình
- HS liên hệ thực tế.
sử dụng hết bao nhiêu số điện? Vì sao em
biết? Gia đình em phải trả bao nhiêu tiền
điện?
- GV giúp các em hiểu: Việc tiết kiệm
- HS lắng nghe.
không phải chỉ để tiết kiệm tiền cho từng
cả nhân, từng gia đình mà cần tiết kiệm
cho cộng đồng, cho môi trường. Nếu mọi
người đều có ý thức tiết kiệm điện chúng
ta sẽ không phải sản xuất ra nhiều điện,
khi đó cũng hạn chế được ô nhiễm môi
trường do sản xuất và tiêu thụ điện năng.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu:
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường
và ở nhà.
- Thu thập và trình bày được thông tin về các việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết
kiệm điện.
b) Cách tiến hành:
* Liên hệ, vận dụng về các biện pháp tiết
kiệm điện
- GV tổ chức cho HS liệt kê những việc
làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện - HS thực hiện cá nhân.
ở trường và ở nhà dựa vào gợi ý ở mục
Luyện tập, Vận dụng ở trang 37 SGK, sau
đó yêu cầu các em tự đánh giá mức độ em
đã thực hiện.
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những
- HS nối tiếp nhau chia sẻ.
việc các em đã thực hiện để tiết kiệm năng
lượng điện ở nhà và ở trưởng, từ đó cùng
nhau rút ra kinh nghiệm chung với các
bạn trong lớp.
* Tìm hiểu những việc cần làm để sử
dụng an toàn và tiết kiệm điện
- GV hướng dẫn nhóm trưởng cùng các
- HS làm việc theo nhóm.
bạn trong nhóm thực hiện các bước sau:
- Các nhóm trình bày những gì đã thu
+ Lựa chọn cách thức thực hiện nhiệm vụ. thập được theo gợi ý ở bước 1, mục
+ Viết hoặc sưu tầm hình ảnh các việc cần Thực hành, trang 37 SGK.
làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
+ Lập kế hoạch vận động gia đình và cộng
đồng cùng thực hiện/ vẽ áp phích tuyên
truyền cộng đồng thực hiện sử dụng an
toàn và tiết kiệm điện.
- GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết
- Nhóm trưởng trình bày kết trước lớp.
quả và trao đổi chung cả lớp.
- GV kết luận, nhắc các em thực hiện, vận - HS lắng nghe.
động gia đình và cộng đồng cùng thực hiện
sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
D. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng khi học tập.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Chìa
- 1, 2 HS đọc to trước lớp.
khoá, trang 37 SGK.
- Yêu cầu HS liên hệ vận dụng những kiến - HS liên hệ vận dụng thực tế.
thức về sử dụng an toàn, tiết kiệm điện vào
cuộc sống: nhận biết những địa điểm xung
quanh nơi ở của các em, những tình huống
dễ gặp tiềm ẩn mối nguy hiểm liên quan
tới tai nạn do điện gây ra và những việc
nên/ không nên làm để phòng tránh tai
nạn; biết sử dụng điện an toàn, tiết kiệm
trong cuộc sống hàng ngày.
- GV giao cho HS làm câu 9, 10, 11- VBT. - HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất