Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 7. Năng lượng điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lanh anh dao
Ngày gửi: 21h:58' 11-03-2025
Dung lượng: 442.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7:

CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức khoa học: Trình bày được một số nguồn năng lượng thông
dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về năng
lượng trong cuộc sống thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm hiểu việc sử dụng nguồn năng lượng ở gia
đình chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua đề xuất các phương án để giải
quyết vấn đề tình huống thực tế liên quan đến năng lượng và đưa ra dự đoán nếu không
có các nguồn năng lượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ, nhóm chia sẻ ý kiến trình bày
kết quả làm việc nhóm. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham hiểu biết tìm hiểu về năng lượng và vai trò của năng
lượng, vận dụng kiến thức và cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm và trung thực trong báo cáo kết quả thảo
luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK,
- HS: Đồ dung học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Củng cố cho học sinh các nguồn năng lượng thông dụng.
+ Tạo hứng thú cho học sinh và kết nối vào tiết học.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài “Những - Cả lớp nghe nhạc và cùng vui hát.
lá thuyền ước mơ”
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài: Nhờ đâu - HS lắng nghe câu hỏi và trả lời:
mà những chiếc thuyền của các bạn nhỏ có thể Những chiếc thuyền giấy có thể đi
đi đến bao miền?
đến bao miền là nhờ năng lượng của
- GV kết nối với tiết học: Ngoài năng lượng nước chảy và năng lượng của gió
nước chảy và năng lượng gió, con người còn sử thổi.
dụng những nguồn năng lượng nào? Chúng ta
tiếp tục tìm hiểu bài học ngày hôm nay “Vai trò - HS nghe, ghi tên bài.
của năng lượng” (tiết 2)..
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được một số việc sử dụng các nguồn năng lượng trong cuộc sống.
+ Trình bày được việc sử dụng năng lượng ở gia đình mình.
- Cách tiến hành:

Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử
dụng nguồn năng lượng thông dụng.
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung khung - 01 học sinh đọc thông tin, cả lớp đọc
thông tin và trả lời một số câu hỏi, mời một thầm để trả lời:
học sinh đọc trước lớp.
+ Con người sử dụng năng lượng để làm gì?
+ Con người sử dụng năng lượng để
sống, phát triển và vận động.
+ Con người sử dụng nguồn năng lượng được + Năng lượng mà con người sử dụng
lấy từ đâu?
được lấy từ tự nhiên hoặc do con người
tạo ra.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, - HS quan sát các máy móc và phương
thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 2, cho biết tiện trong hình, thảo luận và báo cáo
các máy móc, phương tiện trong hình sử dụng kết quả:
nguồn năng lượng nào và sử dụng vào việc gì - Hình 2a: Máy bơm sử dụng dầu đi-êở mỗi hình?
den để bơm nước.
- Hình 2b: Máy xúc đất sử dụng dầu điê-den để máy hoạt động, nâng tay cần
gầu xúc đất,...
- Hình 2c: Tàu hỏa sử dụng dầu đi-êden để chạy động cơ đốt trong giúp cho
đầu máy hoạt động, kéo đoàn tàu
chuyển động.
- GV hướng dẫn thảo luận, giao lưu giữa các - Hình 2d: Xe đạp điện sử dụng điện
lấy từ ắc-quy làm xe đạp chuyển động.
nhóm, lưu ý gợi ý một số câu hỏi:
+ Trong các nguồn năng lượng em biết năng
lượng nào được lấy từ tự nhiên? Năng lượng
- HS lắng nghe.
nào do con người tạo ra?

– GV xác nhận các đáp án đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Các nguồn năng lượng được lấy từ tự
nhiên (năng lượng mặt trời, gió, nước
chảy, ..)
- Các nguồn năng lượng do con người
tạo ra (điện).

- HS lắng nghe
Hoạt động khám phá 2.
- GV yêu cầu HS dựa vào Phiếu giao việc đã
chuẩn bị trước để trình bày việc sử dụng năng
lượng ở gia đình mình theo gợi ý:
+ Nêu những nguồn năng lượng gia đình em
sử dụng hằng ngày.
+ Mỗi nguồn năng lượng đó được sử dụng
vào những việc gì?
- GV yêu cầu một số học sinh trình bày kết - HS thực hiện yêu cầu vào phiếu giao
quả.
việc.
- Một vài học sinh dựa vào phiếu trình
bày kết quả.
- Điện (năng lượng do con người tạo
- GV nhận xét, chốt ý.
ra)
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục “Em có - Mặt trời (năng lượng từ tự nhiên)
biết?” và trả lời câu hỏi: Ngoài những nguồn - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
năng lượng thông dụng, con người đang
hướng tới khai thác và sử dụng thêm những - 1 HS đọc thông tin trong mục “Em có
nguồn năng lượng có sẵn trong tự nhiên. Đó biết?" và trả lời câu hỏi:
là những nguồn năng lượng nào?
- Học sinh lắng nghe.
- HS đọc cá nhân và suy nghĩ trả lời
các câu hỏi GV yêu cầu.
+ Điện: thắp sáng, nấu ăn, giặt đồ, ủi
đồ, quạt mát, bảo quản thức ăn…
+ Mặt trời: Phơi quần áo, chiếu sáng,
phơi lương thực, thực phẩm, tích điện
- GV cung cấp thêm thông tin về các nguồn cho đèn, quạt….
năng lượng thuỷ triều và năng lượng sinh
khối cho HS qua hình ảnh hoặc video sưu tầm - HS đọc và trả lời:
được.
Ngoài những nguồn năng lượng thông
dụng, con người đang hướng tới khai
thác và sử dụng thêm những nguồn
năng lượng có sẵn trong tự nhiên như

năng lượng thủy triều, năng lượng sinh
khối (năng lượng thu được từ quá trình
phân hủy thực vật, rơm, gỗ, rác, chất
thải…
- HS lắng nghe, xem.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vai trò của năng lượng trong đời sống.
+ Vận dụng được kiến thức đã học vào tinh huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi: “Vòng quay may mắn”
- Luật chơi:
+ Vòng quay may mắn sẽ chọn tên bất kỳ học - HS lắng nghe luật chơi.
sinh nào lên bốc thăm 2 câu hỏi trong SGK
trang 29.
+ Học sinh nào không trả lời được có thể nhờ - HS tham gia chơi.
sự trợ giúp từ bạn khác.
- HS liên hệ với trải nghiệm của bản
thân để trả lời:
Câu hỏi 1. Khi đạp xe nhanh trong khoảng 30 - HS1. Em cảm thấy mất sức khi đạp xe
phút, em cảm thấy thế nào? Nguồn năng nhanh trong khoảng 30 phút. Em là
lượng nào làm cho xe chuyển động? Năng nguồn cung cấp năng lượng cho xe đạp
lượng của em được lấy từ đâu?
chuyển động. Năng lượng của em được
lấy từ thức ăn và nước uống hằng ngày.
Câu hỏi 2. Khi đạp xe xuôi theo chiều gió, - HS2. Khi đạp xe xuôi theo chiều gió,
em sẽ cảm thấy mất ít hay nhiều sức hơn khi em cảm thấy như xe nhẹ hơn, đạp được
đạp xe ngược chiều gió? Nguồn năng lượng nhanh hơn.
nào đã làm ảnh hưởng đến việc đạp xe của + Khi đạp xe xuôi chiều gió, năng
em?
lượng của gió đã giúp em đạp xe nhanh
hơn mà mất ít sức hơn.
+ Khi đạp xe ngược chiều gió, năng
lượng của gió đã làm ảnh hưởng đến
- GV cho học sinh nhận xét, bổ sung.
việc đạp xe chậm hơn mà mất nhiều
- GV tổng kết trò chơi.
sức hơn.

- GV nhận xét chung tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự
nhiên.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV củng cố kiến thức của bài học.
+ Qua bài học này, em biết những nguồn năng - Học sinh tham gia chia sẻ về một số
lượng nào?
nguồn năng lượng, vai trò của những
+ Con người sử dụng năng lượng vào những nguồn năng lượng đó trước lớp.
việc gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần “Em - HS đọc và lắng nghe nhiệm vụ về
đã học” giao nhiệm vụ về nhà, khuyến khích nhà.
mỗi học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập ở
mục “Em có thể” sau đó trao đổi với các bạn
và thầy cô.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác