Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 6. Quản lí tiền

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Huyền Mỹ Phượng
Ngày gửi: 19h:48' 26-12-2025
Dung lượng: 111.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5: QUẢN LÝ TIỀN
Môn GDCD - Lớp 7
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả.
- Nhận biết được một số nguyên tắc quản lý tiền có hiệu quả.
- Bước đầu biết quản lý tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân.
2. Về năng lực
Học sinh được phát triển các năng lực:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Bước đầu biết quản lý tiền thông qua việc sử dụng tiền hiệu quả để
đạt được mục tiêu của bản thân.
- Năng lực phát triển bản thân: Có kế hoạch để quản lý tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân, kiên
trì với mục tiêu, kế hoạch đã dề ra.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội: Sử dụng hiệu quả và đúng kế hoạch
khoản thu nhập của bản thân trong các hoạt động cá nhân, trong gia đình và ngoài xã hội.
3. Về phẩm chất
- Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bản thân về thu nhập
cá nhân ….
- Nhân ái: có kế hoạch sử dụng tiền vào các hoạt động quyên góp, ủng hộ giúp đỡ các cá nhân và tập
thể khi cần thiết.
- Trách nhiệm: Tự giác thực hiện kế hoạch quản lý tiền mà bản thân đã đề ra, …
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7, tư liệu báo chí, thông
tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh tiếp cận nội dung bài học, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài tập mở đầu. Cả lớp cùng thảo luận theo
nhóm bàn về yêu cầu với biểu đồ trong sgk
c) Sản phẩm: Cần quản lý và sử dụng tiền hợp lý theo kế hoạch cho các khoản chi tiêu để đạt mục
tiêu đề ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Mở đầu
- Cả lớp cùng quan sát biểu đồ, đọc câu hỏi thảo luận
- Thảo luận theo nhóm bàn và cử đại diện trình bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trả lời câu hỏi
- GV: Gọi học sinh đại diện 2-3 nhóm trả lời, học sinh khác
nhận xét, bổ xung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề
bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu quản lý tiền hiệu quả và ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả a
a) Mục tiêu:
- HS biết được thế nào là quản lý tiền hiệu quả?
- Ý nghĩa chung của việc quản lý tiền hiện quả?
- HS được phát triển các năng lực: tự học; hợp tác
b) Nội dung:
- GV tổ chức HS theo nhóm 4 HS một nhóm trong thời gian 5 phút. Quan sát hình ảnh, đọc thông
tin; trả lời theo hai câu hỏi:
- Theo em trong các hình trên, hình nào thể hiện ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả?.
Em hãy phân tích ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả được thể hiện trong mỗi hình ảnh đó.
- Theo em, thế nào là quản lý tiền hiệu quả?
- Ý nghĩa chung của việc quản lý tiền hiện quả là gì?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Quản lý tiền hiệu quả là biết sử dụng tiền một cách hợp lý nhằm đạt được mục tiêu như dự kiến.
- Quản lý tiền hiệu quả giúp mỗi người có thể cân bằng tài chính hiện tại; chủ động tiền bạc để thực
hiện các dự định tương lai; đề phòng trường hợp bất trắc xảy ra và có thể giúp đỡ người khác khi
gặp khó khăn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Hình thành kiến thức
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm:
1.Ý nghĩ của quản lý tiền hiệu quả
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin; trả lời theo câu hỏi:
- Theo em trong các hình trên, hình nào thể hiện ý nghĩa - Quản lý tiền hiệu quả là biết sử dụng
tiền một cách hợp lý nhằm đạt được
của việc quản lý tiền hiệu quả?.
Em hãy phân tích ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả mục tiêu như dự kiến.
được thể hiện trong mỗi hình ảnh đó.
- Quản lý tiền hiệu quả giúp mỗi
- Theo em, thế nào là quản lý tiền hiệu quả?
người có thể cân bằng tài chính hiện
- Ý nghĩa chung của việc quản lý tiền hiện quả là gì?
tại; chủ động tiền bạc để thực hiện các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
dự định tương lai; đề phòng trường
- HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận, thống nhất nội dung hợp bất trắc xảy ra và có thể giúp đỡ
câu trả lời.
người khác khi gặp khó khăn.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và trả lời câu hỏi
- Học sinh cử đại diện nhóm lần lượt trình bày các câu trả
lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
Hoạt động 2.2: Các nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả
a) Mục tiêu:
* HS nắm được một số nguyên tắc quản lý tiền hiệu quả:
- Xác định rõ mục tiêu quản lý tiền trên cơ sở các khoản thu thực tế của bản thân;
- Tiết kiệm trước khi chi tiêu, tiết kiệm phải thường xuyên, đều đặn.
- Chỉ chi tiêu các khoản cần thiết, tránh lãng phí
* HS được phát triển các năng lực: tự học; hợp tác.
b) Nội dung:
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm nhỏ: 2 HS một nhóm trong thời gian 5 phút. Quan sát hình ảnh,
thảo luận trả lời theo hai câu hỏi:
* Em hãy cho biết bạn HS trong hình ảnh 1 đang tính toán các khoản thu nào.

* Bản thân em đã có các khoản thu nào? Theo em, các khoản thu của mình chủ yếu đến từ đâu?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, 4 HS một nhóm, thời gian 5 phút.
Quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời theo hai câu hỏi:
+ Em hãy nhận xét cách sử dụng tiền của các bạn HS trong hình ảnh 2. Theo em, cách sử dụng tiền
nào là hợp lý? Vì sao?
+ Em hãy xác định các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn, 4 HS một nhóm, thời gian 5 phút.
Quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời theo hai câu hỏi:
+) Em hãy cho biết bạn học sinh trong hình ảnh 3 đã đưa ra phương án chi tiêu cụ thể như thế nào?
+) Theo em, để quản lí tiền hiệu quả mỗi người cần thực hiện các nguyên tắc nào?
c) Sản phẩm:
C. 1. Hình 1:
* Bạn HS trong hình ảnh 1 đang tính toán các khoản thu từ:
- Tiền lì xì
- Tiền thưởng từ việc học tập
- Tiền tiêu vặt từ bố mẹ cho.
* Các khoản thu chủ yếu đến từ việc học tập, từ boos mẹ cho, từ việc bán những thứ đồ do bản thân
tự làm, Thu gom phế liệu …
C. 2. Hình 2
*) Nhận xét:
Sử dụng tiền bằng cách chỉ tiêu vào những thứ thiết yếu và ưu tiên việc tiết kiệm tiền trước là
những cách sử dụng tiền hợp lí.
Việc có bao nhiêu liền chi tiêu hết vào những thứ mình thích là cách sử dụng không hợp lí vì nếu
không dành ra một khoản tiết kiệm thì đến khi có việc đột xuất cần dùng đến tiền sẽ không đủ khả
năng chi trả.
*) Các khoản chi thiết yếu:
Đồ ăn, đồ uống
Dụng cụ học tập
Quyên góp, ủng hộ quỹ
Tặng quà người thân, bạn bè
*) Các khoản chi không thiết yếu:
Khoản chơi game, đồ chơi
Liên tục mua quần áo, giày dép
C, 3 Hình 3
*) Bạn đã chia tiền vào các mục đích sử dụng cụ thể:
Chi tiêu cho những thứ thiết yếu (35%)
Chi tiêu cho mục đích học tập (30%)
Chi tiêu vào mục đích giải trí (10%)
Tiết kiệm (20%)
Góp quỹ, ủng hộ người khác (5%)
*) Một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả:
Xác định rõ mục tiêu quản lí tiền trên cơ sở các khoản thu thực tế của bản thân.
Tiết kiệm trước khi chi tiêu, tiết kiệm phải thường xuyên, đều đặn.
Chỉ chi tiêu các khoản cần thiết, tránh lãng phí.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Các nguyên tắc quản lý tiền hiệu
quả
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm:
* Quan sát hình ảnh 1, đọc câu hỏi thảo luận cặp đôi; trả * Một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu

lời theo hai câu hỏi:
quả:
- Em dựa vào những nội dung trong thông tin để nhận xét - Xác định rõ mục tiêu quản lí tiền trên
về suy nghĩ và hành động của các thành viên trong gia đình cơ sở các khoản thu thực tế của bản
H.
thân.
- Theo em, pháp luật nước ta quy định như thế nào về - Tiết kiệm trước khi chi tiêu, tiết
quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con?
kiệm phải thường xuyên, đều đặn.
* Quan sát hình ảnh 2, đọc câu hỏi thảo luận , làm việc - Chỉ chi tiêu các khoản cần thiết,
theo nhóm , ghi câu trả lời lên giấy rôki theo KTKTB.
tránh lãng phí.
+ Em hãy nhận xét cách sử dụng tiền của các bạn HS trong
hình ảnh 2. Theo em, cách sử dụng tiền nào là hợp lý? Vì
sao?
+ Em hãy xác định các khoản chi tiêu thiết yếu và không
thiết yếu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp đôi, theo nhóm 4 HS, lần lươt thảo
luận, thống nhất nội dung câu trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và trả lời câu hỏi
- Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm bạn .
- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Cách tạo nguồn thu nhập cá nhân
a) Mục tiêu: 
- HS nắm được một số công việc phù hợp với độ tuổi, sở thích, và điều kiện để tạo nguồn thu nhập
cho bản thân; biết quý trọng đồng tiền của bản thân, gia đình và xã hội.
- HS được phát triển các năng lực: tự học; hợp tác
b) Nội dung: 
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm theo bàn .
- HS quan sát tranh, thảo luận trả lời theo hai câu hỏi:
? Các bạn học sinh trong hình trên đã tạo thêm thu nhập bằng cách nào
? Em còn biết những cách nào khác để tạo thêm thu nhập cho bản thân phù hợp với lứa tuổi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm
a) Các bạn học sinh trong hình trên đã tạo thêm thu nhập bằng cách:
Hình 1: Bạn học sinh kiếm tiền bằng cách chăm sóc đàn gà để bán kiếm tiền.
Hình 2: Hai bạn kiếm tiền bằng cách tự làm đồ thủ công để bán lấy tiền.
Hình 3: Các bạn học sinh cùng thu gom giấy vụn để bán lấy tiền.
b) Một số cách kiếm thêm thu nhập:
Tự làm bánh, làm thiệp, làm đồ tái chế để bán
Phụ giúp bố mẹ việc nhà để được thưởng
Đạt danh hiệu Học sinh Giỏi để được nhận thưởng
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Cách tạo nguồn thu nhập cá nhân
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo bàn
- Để tạo nguồn thu nhập, mỗi người có
HS quan sát tranh và trả lời theo hai câu hỏi:
thể tìm cho mình số công việc phù hợp
? Các bạn học sinh trong hình trên đã tạo thêm thu nhập với độ tuổi, sở thích, và điều kiện của

bằng cách nào
bản thân; để biết quý trọng đồng tiền
? Em còn biết những cách nào khác để tạo thêm thu nhập của bản thân, gia đình và xã hội.
cho bản thân phù hợp với lứa tuổi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo bàn, thảo luận, thống nhất nội dung câu
trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nhóm cử đại diện lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: 
- HS luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá.
- HS được phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: 
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi,
phiếu bài tập và trò chơi …
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong
sách giáo khoa thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập
và trò chơi ...
Bài tập 1. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến Bài tập 1:
nào dưới đây? Vì sao?
A. Quản lí tiền là việc của người trưởng thành, không phải Em đồng ý với các ý kiến
là của học sinh.
- B. vì quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp ta
B. Quản lí tiền hiệu quả giúp mỗi người chủ động trong chi phân bổ nguồn tiền vào những khoản
tiêu để thực hiện các dự định tương lai của bản thân.
chi tiêu cụ thể, hợp lí. Từ đó tránh
C. Quản lí tiền là việc không cần thiết, tốn thời gian, nên được việc chi tiêu quá mức và qua
dùng thời gian đó để kiếm tiền thì tốt hơn.
việc tiết kiệm sẽ giúp ta có đủ tiền để
D. Quản lí tiền hiệu quả giúp mỗi người có thể để phòng mua những thứ mình thích.
những trường hợp rủi ro bất ngờ trong cuộc sống.
E. Học sinh không cần quản lí tiền, vì nhiều cha mẹ học - D. vì cuộc sống sẽ luôn đầy rẫy
sinh không muốn con mình sớm bị đồng tiền làm ảnh những điều bất ngờ, những sự cố đột
ngột xảy ra mà không báo trước. Khi
hưởng.
đó, rất có thể chúng ta sẽ cần một
khoản tiền lớn để chi trả cho những sự
cố đó (ví dụ như tiền viện phí...).
*Nếu như biết cách quản lí tiền hiệu
quả, thì khi rơi vào những trường hợp
đó ta sẽ không bị động, có đủ khả
năng để chi trả.
Em không đồng ý với các ý kiến

- A. vì quản lí tiền hiệu quả là một kĩ
năng sống cần thiết mà mỗi người đều
cần được rèn luyện từ khi còn nhỏ.
- C. vì quản lí tiền không hề tốn thời
gian, ngược lại quản lí tiền hiệu quả
không những giúp ta chi tiêu hợp lí,
chủ động mà còn giúp ta quản lí thời
gian tốt hơn.
*Ví dụ như khi muốn mua một chiếc
điện thoại mới, nếu biết cách quản lí
tiền hiệu quả và để ra một khoản tiết
kiệm hàng tháng, thì có thể là 6 - 7
tháng là có đủ tiền mua.
Nếu không biết cách quản lí tiền hiệu
quả, có bao nhiêu tiêu bấy nhiêu, đợi
bao giờ được nhận một khoản tiền to
mới mua thì mất rất nhiều thời gian.

Bài tập 2: Em hãy cho biết việc làm của bạn nào dưới đây
thể hiện nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả? Vì sao?
A. Bạn K thường tận dụng các đồ vật có thể tái chế để làm
đồ dùng học tập.
B. Bố mẹ cho H tiền ăn sáng nhưng H không ăn để tiết
kiệm tiền.
C. Bạn M sử dụng điện, nước tiết kiệm, hiệu quả.
D. Bạn X cứ có tiền là tiêu hết.
E. Khi nhận được tiền thưởng của nhà trường, bạn D dành
một khoản để tiết kiệm.

Bài tập 4: Đầu năm mới, H nhận được một khoản tiền
mừng tuổi và dự định dùng số tiền đó để mua một chiếc
máy tính cầm tay. Nhưng khi thấy cửa hàng gần nhà bán
một đồ chơi hấp dẫn, H đã dùng hết số tiền này để mua mà
quên mất dự định của minh.
a) Em có nhận xét gì về việc làm của H?
b) Nếu em là bạn của H, em sẽ khuyên H như thế nào?

- E. vì quản lí tiền hiệu quả là một kĩ
năng sống rất tốt cho học sinh, giúp
cho học sinh có ý chí phấn đấu đạt
được những điều mình muốn bằng
năng lực bản thân và biết san sẻ nỗi
vất vả với bố mẹ.
Bài tập 2
Việc làm thể hiện nguyên tắc quản lí
tiền hiệu quả:
A. vì bạn có thể tiết kiệm được khoản
tiền dùng để mua đồ dùng học tập,
không những thế còn góp phần bảo vệ
môi trường vì hạn chế được rác thải.
C. vì điện, nước dùng càng nhiều thì
càng tốn nhiều tiền, vì vậy tiết kiệm
điện, nước cũng chính là tiết kiệm
tiền.
E. vì dành một khoản để tiết kiệm thay
vì tiêu hết chính là một biểu hiện của
việc quản lí tiền hiệu quả.
Bài tập 4
a) Nhận xét:
-Việc làm của H đã thể hiện bạn là
người không biết cách quản lí tiền bạc
và chi tiêu hiệu quả.
-Việc H dùng hết tiền để mua một
món đồ chơi khi chưa lên kế hoạch kĩ

lưỡng là vô cùng phí phạm. Vì vậy mà
H không còn tiền để mua chiếc máy
tính cầm tay phục vụ cho việc học tập
nữa.
b) Nếu em là bạn của H, em sẽ khuyên
H:
-Hãy cố gắng tập quản lí chi tiêu,
không nên chi tiêu theo cảm tính thích
gì mua đó, tập cách cân nhắc kĩ lưỡng
trước khi mua một thứ gì đó xem đó
có phải là thứ thực sự cần thiết không,
có ý nghĩa lâu dài hay k và nên duy trì
cho bản thân một khoản tiền tiết kiệm.
-Quản lí chi tiêu hiệu quả sẽ giúp H
không rơi vào tình trạng chi tiêu quá
mức, luôn ở trong trạng thái chủ động
và có thể mua được những thứ cần
thiết phục vụ cho cuộc sống.
Bài tập 5: Em hãy cùng bạn tìm các cách tăng nguồn thu Bài tập 5
nhập và thảo luận tính khả thi của những cách đó đối với
Một số cách tăng nguồn thu nhập phù
học sinh.
hợp với học sinh:
-Thu gom giấy vụn, chai lọ, bìa các
tông để bán
- Bán các sản phẩm thủ công từ các
vật liệu tái chế
-Bán những sản phẩm tự làm được
trong khả năng: vẽ tranh, làm bánh,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Với hoạt động nhóm: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các
thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên, kỹ thuật viên,
chuẩn bị câu hỏi tương tác cho nhóm khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ và tinh thần chơi trò chơi và kết quả làm
việc cá nhân, nhóm của HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng

-Phụ giúp cha mẹ việc nhà và chịu khó
học tập để được nhận thưởng

a. Mục tiêu: 
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức
thông qua hoạt động dự án.
- Mỗi HS xây dựng 1 bản kế hoách về quản lý tiền cho “Quỹ học tập” hàng năm của bản thân (câu
hỏi 1 phần vận dụng – SGK)
- Trình bày về ý tưởng làm 1 sản phẩm từ vật liệu có sẵn trong gia đinh để bán – tạo nguồn thu nhập
, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường…
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm hướng dẫn học sinh thông qua
hệ thông câu hỏi vận dụng trong SGK
+ Nhóm 1 - 2: Thực hiện yêu cầu 1 phần vận dụng.
+ Nhóm 3 - 4: Thực hiện yêu cầu 2 phần vận dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị. Các
thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất nội dung, hình
thức thực hiện nhiêm vụ, cử báo cáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh cử đại diện nhóm trình bày.
- Học sinh lắng nghe, nghiên cứu, trao đổi, trình bày nếu
còn thời gian
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yêu cầu hs nhận xét câu trả lời.
- Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
 
Gửi ý kiến