Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 14. Phản ứng hóa học và enthalpy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 10h:18' 30-10-2024
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 17: BIẾN THIÊN ENTHALPY TRONG CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Môn học: Hóa học; Lớp: 10.
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 1)

I. Mục tiêu bài học
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS chủ động tích cực tìm hiểu về sự đa dạng của năng
lượng hoa học của hầu hết các phản ứng hóa học cũng như quá trình chuyển thể của chất,
nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi. (1)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải
quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập. (2)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc.
Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết
trình trước đám đông. (3)
1.2. Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt. (4)
+ Trình bày được khái niệm nhiệt tạo thành và biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng)
của phản ứng. (5)
+ Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị của biến thiên enthalpy chuẩn. (6)
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm. (7)
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
công. (8)
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch dạy học.
- Bài giảng powerpoint.
1

- Thí nghiệm theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của phản ứng trung hòa:
Dụng cụ: 1 cốc thủy tình 250mL, giá treo nhiệt kế, nhiệt kế, que khuấy, 1 ống
đông 50mL.
Hóa chất: dung dịch HCl 0,5M, dung dịch NaOH 0,5M.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a, Mục tiêu: HS vừa liên hệ kiến thức vừa kết nối vào nội dung chính của bài học.
b, Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi mở đầu liên quan tới bài học.
c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh cho câu hỏi mở đầu.
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu:
Phản ứng giữa đường glucose với oxygen
tạo ra carbon dioxide, hơi nước và tỏa
nhiều nhiệt. Sau khi chơi thể thao, cơ thể
mệt mỏi, nghỉ ngơi vài phút, sau đó nếu
một cốc nước hoa quả, em sẽ cảm thấy
khỏe hơn. Có phải đường glucose đã
“cháy” và cấp bù năng lượng cho cơ thể?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Phản ứng giữa đường glucose với oxygen
là một trong những phản ứng oxi hóa –
khử. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta đi
sâu về bản chất hóa học của những phản
ứng này. “Bài 17. Biến thiên enthalpy
trong các phản ứng hóa học”

Hoạt động của HS
- HS quan sát, chú ý lắng nghe yêu cầu và
đưa ra đáp án.
- HS xung phong phát biểu câu trả lời.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 2.1: TÌM HIỂU VỀ PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU
NHIỆT (10 phút)
a) Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi trong sgk.tr81.
2

c) Sản phẩm: Khái niệm phản ứng thu nhiệt, phản ứng tỏa nhiệt.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
- GV: Các phản ứng hóa học khi xảy ra - HS lắng nghe và ghi chép lại kiến thức.
luôn kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thụ
năng lượng gọi là năng lượng hóa học.
“Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải
- GV yêu cầu HS đọc sgk.tr81 và nêu khái
phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
niệm phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ
nhiệt.
năng lượng dưới dạng nhiệt”.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời - Câu trả lời của HS: Phản ứng này là
phản ứng thu nhiệt.
câu hỏi 1 sgk.tr81.
- GV chia cho mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ thí
nghiệm và hướng dẫn HS làm thí nghiệm
“Theo dõi sự thay đổi sự thay đổi nhiệt độ
của phản ứng trung hòa” đồng thời yêu
cầu HS theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của
dung dịch và trả lời câu hỏi:

- HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
của GV và thảo luận trả lời câu hỏi:
1. Nhiệt độ trên nhiệt kế tăng lên sau khi
rót dung dịch NaOH vào cốc.
2. Trong thí nghiệm trên, nếu thay các
dung dịch HCl và NaOH bằng các dung
1. Nhiệt độ trên nhiệt kế thay đổi như thế dịch loãng hơn thì nhiệt độ sau phản ứng
nào sau khi rót dung dịch NaOH vào cốc? vẫn tăng nhưng tăng ít hơn so với thí
Phản ứng trung hòa là phản ứng tỏa nhiệt nghiệm trên.
hay thu nhiệt?
2. Trong thí nghiệm trên, nếu thay các
dung dịch HCl và NaOH bằng các dung
dịch loãng hơn thì nhiệt độ thay đổi như
thế nào so với thí nghiệm trên.
- GV yêu cầu 2 nhóm ngẫu nhiên trình bày
- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả
kết quả thảo luận nhóm.
thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác
lắng nghe và đưa ra góp ý.
- GV nhận xét và tổng kết lại các kiến
- HS chú ý lắng nghe và ghi chép lại kiến
thức trọng tâm:
thức.
Các phản ứng hóa học khi xảy ra luôn
kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thụ năng
3

lượng gọi là năng lượng hóa học.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải
phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ
năng lượng dưới dạng nhiệt
HOẠT ĐỘNG 2.2: TÌM HIỂU VỀ BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦA PHẢN ỨNG
(15 phút)
a) Mục tiêu:
+ Trình bày được khái niệm nhiệt tạo thành và biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng)
của phản ứng. (5)
+ Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị của biến thiên enthalpy chuẩn. (6)
b) Nội dung: HS làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi sgk.tr83.
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập
Câu 1. Hãy nêu khái niệm và kí hiệu của biến thiên enthalpy của phản ứng.
- Khái niệm: Biến thiên enthalpy là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều
kiện đẳng áp (áp suất không đổi).
- Kí hiệu: ∆ r H
Câu 2. Biến thiên enthalpy chuẩn là gì? Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở
điều kiện nào?
- Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở
điều kiện chuẩn.
- Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với dung dịch),
nhiệt độ 25 oC (298K).
Câu 3. Hãy nêu ý nghĩa củ biến thiên enthalpy. Cho các phản ứng sau, phản ứng nào
tỏa nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
o

∆ r H 298 = 176,0 kJ

(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
o

∆ r H 298 = - 137,0 kJ

(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
o

∆ r H 298 = -851,5 kJ

- Ý nghĩa của biến thiên enthalpy:
∆ r H > 0: Phản ứng thu nhiệt
∆ r H < 0: Phản ứng tỏa nhiệt
4

Phản ứng tỏa nhiệt: (2), (3)
Phản ứng thu nhiệt: (1)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm - HS lắng nghe yêu cầu của GV,đọc sgk
đã chia ở hoạt động trước tìm hiểu sgk.tr82, và thảo luận hoàn thành phiếu học tập.
thảo luận và hoàn thành phiếu học tập trong
8 phút:
Phiếu học tập
Câu 1. Hãy nêu khái niệm và kí hiệu của
biến thiên enthalpy của phản ứng.
…………………………………………...
…………………………………………...
Câu 2. Biến thiên enthalpy chuẩn là gì?
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định
ở điều kiện nào?
…………………………………………...
…………………………………………...
Câu 3. Hãy nêu ý nghĩa củ biến thiên
enthalpy. Cho các phản ứng sau, phản
ứng nào tỏa nhiệt, phản ứng nào thu
nhiệt?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
o

∆ r H 298 = 176,0 kJ

(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
∆ r H o298 = - 137,0 kJ

(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) +
2Fe(s)
o

∆ r H 298 = -851,5 kJ

…………………………………………...
…………………………………………...
…………………………………………...
…………………………………………...

- Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình. Các nhóm
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết khác lắng nghe và góp ý.
quả thảo luận.
5

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét và đưa ra kết luận.
Câu 3:
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 3, 4 1 mol khí ở điều kiện chuẩn tương đương
sgk.tr83-84.
24,79 L
Phản ứng đốt cháy 1 mol hay 24,79L khí
carbon monoxide (CO) tỏa ra nhiệt lượng
là 283,0kJ.
⇒ Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L
khí CO thì nhiệt lượng toả ra là:
12,479.283,0
= 28,3kJ
24,79

Câu 4:
Một số biện pháp để đảm bảo an toàn khi
thực hiện quá trình tôi vôi:
- Mặc đồ bảo hộ (quần áo, đi giày kín,
đeo kính bảo hộ, đeo khẩu trang) khi
thực hiện quá trình tôi vôi.
- Làm rào chắn, biển báo để cảnh báo
những người không liên quan tránh xa hố
vôi tôi.
- Cởi bỏ quần áo, vệ sinh sạch sẽ khi kết
thúc quá trình tôi vôi.

- GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời, GV
nhận xét và đưa ra đáp án đúng.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (7 phút)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức bài học.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “Đố vui có thưởng”.
c) Sản phẩm:
Câu 1. Người ta xác định được một phản ứng hóa học có  ∆ r H o298> 0. Đây là
A. phản ứng thu nhiệt.
B. phản ứng tỏa nhiệt.
C. phản ứng phân hủy.
D. phản ứng trung hòa.
Câu 2. Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
A. nhiệt tỏa ra càng ít và nhiệt thu vào càng nhiều.
6

B. nhiệt tỏa ra càng nhiều và nhiệt thu vào càng ít.
C. nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít.
D. nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Câu 3. Phản ứng tỏa nhiệt là
A. phản ứng tỏa năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng trong đó có sự trao đổi electron.
D. phản ứng trong đó có tạo thành chất khí hoặc kết tủa.
 Câu 4. Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản
ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa
nhiệt.
B. Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu
nhiệt.
C. Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
D. Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Câu 5. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
CO2(g)  CO(g) +

O2(g)

= + 280 kJ

Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo thành 56 g CO(g) là
A. + 560 kJ.

B. + 140 kJ.

C. –140 kJ.

D. –560 kJ.

Câu 6.
của MgO là –602 kJ/mol. Khi 20,15 g MgO bị phân hủy ở áp suất không
đổi theo phương trình dưới đây, nhiệt lượng tỏa ra hay hấp thụ là bao nhiêu?
2MgO(s)  2Mg(s) + O2(g)
A. 1,20.103 kJ nhiệt được tỏa ra.

B. 3,01.102 kJ nhiệt bị hấp thụ.

C. 6,02.102 kJ nhiệt bị hấp thụ.

C. 6,02.102 kJ nhiệt được tỏa ra.

Câu 7. Cho các phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(a) 3Fe(s) + 4H2O(l)  Fe3O4(s) + 4H2(g)
(b) N2(g) + O2(g)  2NO(g)

= +26,32 kJ
= +179,20 kJ

(c) Na(s) + 2H2O(l)  NaOH(aq) + H2(g)
7

= ‒ 367,50 kJ

(d) ZnSO4(s)  ZnO(s) + SO3(g)

= + 235,21 kJ

(e) 2ZnS(s) + 3O2(g)  2ZnO(s) + 2SO2(g)

= ‒285,66 kJ

Các phản ứng thu nhiệt là:
A. (a), (b) và (d).

B. (a), (c) và (e).

C. (a), (b) và (c).

D. (c) và (e).

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Gv phổ biến luật chơi: có 8 ô chọn câu - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò
hỏi, các nhóm lần lượt chọn. Nếu đại diện chơi, tham gia nhận xét câu trả lời các
nhóm trả lời và giải thích đúng thì được bạn.
quay phần thưởng. Nếu sai thì nhóm khác
được quyền trả lời và quay chọn phần
thưởng. Con số trên vòng quay là số điểm
nhận được. Trong 8 ô sẽ có 1 ô may mắn,
nhóm chơi không phải trả lời câu hỏi
nhưng vẫn được quay thưởng. Sau khi hết
4 lượt chơi, nhóm nào có tổng điểm cao
nhất thì sẽ được trao thưởng.
- GV theo dõi câu trả lời của HS, trao
phần thưởng và nhận xét thêm những câu
trả lời chưa chính xác.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3phút)
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu
hỏi, nội dung gắn liền với thực.
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã trả lời và giải thích câu hỏi được đưa ra ở đầu bài
học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
Phản ứng giữa đường glucose với oxygen tạo ra carbon dioxide, hơi nước là phản ứng tỏa
nhiệt. Năng lượng tạo ra dưới dạng nhiệt của phản ứng này cung cấp cho cơ thể, giúp cơ
thể hoạt động hiệu quả và ta cảm thấy khỏe hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV nhắc lại câu hỏi được đưa ra ở đầu bài - HS lắng nghe câu hỏi và suy nghĩ trả lời
học: Phản ứng giữa đường glucose với câu hỏi.
oxygen tạo ra carbon dioxide, hơi nước và
tỏa nhiều nhiệt. Sau khi chơi thể thao, cơ
8

thể mệt mỏi, nghỉ ngơi vài phút, sau đó
nếu một cốc nước hoa quả, em sẽ cảm
thấy khỏe hơn. Có phải đường glucose đã
“cháy” và cấp bù năng lượng cho cơ thể?
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, vận
dụng kiến thức đã học để trả lời.
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trả lời câu - Các nhóm cử đại diện nhóm mình trả lời
hỏi.
câu hỏi. Các nhóm khác lắng nghe và đưa
ra góp ý.
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt
đáp án.
IV. PHỤ LỤC:
1. Phiếu học tập:
Phiếu học tập
Câu 1. Hãy nêu khái niệm và kí hiệu của biến thiên enthalpy của phản ứng.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2. Biến thiên enthalpy chuẩn là gì? Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở
điều kiện nào?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 3. Hãy nêu ý nghĩa củ biến thiên enthalpy. Cho các phản ứng sau, phản ứng nào
tỏa nhiệt, phản ứng nào thu nhiệt?
(1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
o

∆ r H 298 = 176,0 kJ

(2) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g)
o

∆ r H 298 = - 137,0 kJ

(3) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s)
o

∆ r H 298 = -851,5 kJ

……………………………………………………………………………………………
9

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

2. Câu hỏi trò chơi “Đố vui có thưởng”:
Câu 1. Người ta xác định được một phản ứng hóa học có  ∆ r H o298> 0. Đây là
A. phản ứng thu nhiệt.
B. phản ứng tỏa nhiệt.
C. phản ứng phân hủy.
D. phản ứng trung hòa.
Câu 2. Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
A. nhiệt tỏa ra càng ít và nhiệt thu vào càng nhiều.
B. nhiệt tỏa ra càng nhiều và nhiệt thu vào càng ít.
C. nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít.
D. nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Câu 3. Phản ứng tỏa nhiệt là
A. phản ứng tỏa năng lượng dưới dạng nhiệt.
B. phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. phản ứng trong đó có sự trao đổi electron.
D. phản ứng trong đó có tạo thành chất khí hoặc kết tủa.
 Câu 4. Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản
ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa
nhiệt.
B. Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu
nhiệt.
C. Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
D. Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Câu 5. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
CO2(g)  CO(g) +

O2(g)

= + 280 kJ

Lượng nhiệt cần cung cấp để tạo thành 56 g CO(g) là

10

A. + 560 kJ.

B. + 140 kJ.

C. –140 kJ.

D. –560 kJ.

Câu 6.
của MgO là –602 kJ/mol. Khi 20,15 g MgO bị phân hủy ở áp suất không
đổi theo phương trình dưới đây, nhiệt lượng tỏa ra hay hấp thụ là bao nhiêu?
2MgO(s)  2Mg(s) + O2(g)
A. 1,20.103 kJ nhiệt được tỏa ra.

B. 3,01.102 kJ nhiệt bị hấp thụ.

C. 6,02.102 kJ nhiệt bị hấp thụ.

C. 6,02.102 kJ nhiệt được tỏa ra.

Câu 7. Cho các phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
(a) 3Fe(s) + 4H2O(l)  Fe3O4(s) + 4H2(g)
(b) N2(g) + O2(g)  2NO(g)

= +26,32 kJ
= +179,20 kJ

(c) Na(s) + 2H2O(l)  NaOH(aq) + H2(g)

= ‒ 367,50 kJ

(d) ZnSO4(s)  ZnO(s) + SO3(g)

= + 235,21 kJ

(e) 2ZnS(s) + 3O2(g)  2ZnO(s) + 2SO2(g)

= ‒285,66 kJ

Các phản ứng thu nhiệt là:
A. (a), (b) và (d).

B. (a), (c) và (e).

11

C. (a), (b) và (c).

D. (c) và (e).
 
Gửi ý kiến