Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 1. Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa sau năm 1975

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đại Minh Vũ
Ngày gửi: 07h:34' 02-09-2026
Dung lượng: 101.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 1
BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA SAU NĂM 1975
Môn: GDQP&AN 12; lớp: A2, A3, A12, A13, A14, A18, A19;
Thời gian thực hiện: 3 tiết (01, 02 và 03);
Ngày soạn: 30/8/2026
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu chủ yếu sau:
- Nêu được giá trị lịch sử và một số nét chính về nghệ thuật quân sự Việt Nam
trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc và
đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam sau năm 1975.
- Tích cực, chủ động rèn luyện và thực hiện được những việc làm phù hợp với
lứa tuổi để góp phần củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
Để đạt các yêu cầu trên, học sinh cần:
- Nêu được những nét chính về bối cảnh, diễn biến, kết quả của chiến tranh bảo
vệ biên giới Tây Nam; chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc; quá trình đấu tranh bảo vệ
chủ quyền biển, đảo Việt Nam sau năm 1975.
- Phân tích được tính chất chính nghĩa, tự vệ; tinh thần đoàn kết quốc tế vô tư,
trong sáng, thủy chung; ý chí, sức mạnh bền bỉ của quân và dân Việt Nam; quan điểm
nhất quán của Đảng và Nhà nước trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo bằng biện pháp
hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.
- Xác định và thực hiện được những việc làm thiết thực của học sinh trong học
tập, rèn luyện, sử dụng môi trường số có trách nhiệm và sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ
công dân khi đủ điều kiện.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động đọc sách giáo khoa, khai thác tư liệu do giáo viên
cung cấp, hoàn thành phiếu học tập và nhiệm vụ được giao.
Giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi, thống nhất ý kiến, trình
bày, lắng nghe và phản biện sản phẩm của nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống, lựa chọn thông tin phù
hợp, khái quát giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự và đề xuất hành động phù hợp của
học sinh.

1

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

b. Năng lực đặc thù môn Giáo dục quốc phòng và an ninh
Năng lực nhận thức các vấn đề về quốc phòng, an ninh: Nhận thức đúng
nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nhận biết vai trò
của sức mạnh toàn dân, toàn diện và mối quan hệ giữa xây dựng với bảo vệ Tổ quốc.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống: Biết liên hệ kiến
thức bài học với trách nhiệm của bản thân; cảnh giác trước thông tin sai lệch, xuyên
tạc lịch sử, chủ quyền; lựa chọn cách ứng xử phù hợp, có trách nhiệm trong đời sống
và trên môi trường số.
c. Năng lực số
Bài học tập trung vào các chỉ báo năng lực số có hoạt động và minh chứng cụ
thể; không yêu cầu học sinh sử dụng công nghệ số ở mọi hoạt động.
Mã chỉ báo

Biểu hiện cần đạt trong bài học

1.1.NC1b

Áp dụng được kĩ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và
nội dung số theo từ khóa phù hợp, trong phạm vi nguồn
được giáo viên định hướng.

1.2.NC1a

Đánh giá được độ tin cậy của nguồn dữ liệu, thông tin và
nội dung số; biết đối chiếu với SGK và nguồn chính thống
trước khi sử dụng hoặc chia sẻ.

2.4.NC1a

Đề xuất và sử dụng được công cụ số phù hợp để hợp tác,
cùng tạo và hoàn thiện sản phẩm học tập của nhóm.

2.5.NC1a

Áp dụng được chuẩn mực giao tiếp, tranh luận lịch sự;
không phát tán thông tin chưa kiểm chứng, nội dung xuyên
tạc hoặc kích động trên môi trường số.

3.1.NC1a

Áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định
dạng phù hợp như bài trình chiếu, sơ đồ tư duy, áp phích
hoặc văn bản số.

3.3.NC1a

Áp dụng được quy định về bản quyền và trích dẫn nguồn
đối với hình ảnh, video, bản đồ và tư liệu số được sử dụng
trong sản phẩm học tập.

3. Về phẩm chất
Yêu nước: Trân trọng sự hi sinh của quân và dân ta; tự hào về truyền thống đấu
tranh bảo vệ Tổ quốc; có ý thức giữ gìn chủ quyền quốc gia.
Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện trách nhiệm của học sinh đối với quốc phòng,
an ninh; kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ; thực hiện nhiệm vụ học tập nghiêm
túc.
Nhân ái: Biết tri ân các anh hùng, liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và nhân dân đã
hi sinh vì độc lập, chủ quyền và hòa bình của Tổ quốc.
2

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

Chăm chỉ: Chủ động nghiên cứu, sưu tầm tư liệu trong phạm vi được định
hướng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm đúng thời gian.
Trung thực: Sử dụng tư liệu đúng sự thật, ghi nguồn rõ ràng, không sao chép
sản phẩm của người khác; không sử dụng công cụ số hoặc AI để tạo nội dung rồi coi
đó là nguồn xác thực.
Yêu cầu về ứng xử: giao tiếp lịch sự, tôn trọng sự khác biệt; không sử dụng ngôn
ngữ xúc phạm, kích động hoặc xuyên tạc lịch sử trong thảo luận trực tiếp và trên môi
trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, loa; bài giảng điện tử.
- Bản đồ Việt Nam; bản đồ biên giới Tây Nam; bản đồ biên giới phía Bắc; bản đồ
Biển Đông, Hoàng Sa và Trường Sa.
- Hình ảnh, video ngắn đã được kiểm chứng về chiến tranh bảo vệ biên giới Tây
Nam, chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc, Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma, ngư dân
bám biển, cán bộ chiến sĩ Hải quân huấn luyện bảo vệ biển, đảo.
- Phiếu học tập; tiêu chí đánh giá sản phẩm nhóm.
- Công cụ số chính sử dụng trong bài: Google Drive/Google Slides để chia sẻ và
hợp tác; Padlet để phản hồi ngắn; Google Forms hoặc phiếu giấy để luyện tập. Canva
có thể dùng khi nhóm lựa chọn làm áp phích/infographic.
- Tư liệu số được tuyển chọn từ SGK và các nguồn chính thống như cơ quan nhà
nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Báo Quân đội nhân dân, bảo tàng/di tích lịch
sử; giáo viên kiểm tra nội dung trước khi cung cấp cho học sinh.
- Một đoạn thông tin ngắn do công cụ AI tạo sẵn (có chủ ý cài một chi tiết chưa
chính xác hoặc thiếu nguồn) để học sinh luyện kĩ năng kiểm chứng; không sử dụng AI
làm nguồn xác nhận kiến thức lịch sử, chủ quyền.
2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng và an ninh 12 - bộ Kết nối tri thức với
cuộc sống; vở ghi, bút.
- Điện thoại hoặc máy tính bảng nếu được nhà trường/giáo viên cho phép và có
đủ điều kiện; học sinh không có thiết bị sử dụng phiếu giấy hoặc làm việc theo nhóm.
- Tài khoản truy cập Google Drive/Google Slides hoặc công cụ do giáo viên cung
cấp (nếu có).
- Tư liệu sưu tầm theo nhiệm vụ của giáo viên về mất mát, hi sinh; tấm gương
chiến đấu dũng cảm; công trình tưởng niệm anh hùng, liệt sĩ. Tư liệu phải ghi rõ nguồn
và không sử dụng hình ảnh phản cảm.

3

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Phân bổ thời gian chung
Tiết

Nội dung trọng tâm

Thời lượng

Tiết 1

Mở đầu; chiến tranh bảo vệ biên
giới Tây Nam của Tổ quốc

45 phút

Tiết 2

Chiến đấu bảo vệ biên giới phía
Bắc; đấu tranh bảo vệ chủ quyền
biển, đảo

45 phút

Tiết 3

Trách nhiệm của công dân, học
sinh; luyện tập; giao nhiệm vụ vận
dụng

45 phút

TIẾT 1.
CHIẾN TRANH BẢO VỆ BIÊN GIỚI TÂY NAM CỦA TỔ QUỐC
Hoạt động 1. Mở đầu: “Sau ngày đất nước thống nhất, Tổ quốc tiếp tục
đứng trước thử thách” (7 phút)
a. Mục tiêu
- Xác định được ba mạch nội dung lớn của bài học sau năm 1975.
- Bước đầu nhận diện vấn đề cần tìm hiểu; rèn giao tiếp, hợp tác và ứng xử có
trách nhiệm khi phản hồi trên môi trường số.
- Phát triển năng lực số: 2.5.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu ba hình ảnh/tư liệu ngắn về biên giới Tây Nam, biên giới
phía Bắc và biển, đảo Việt Nam. Học sinh trả lời câu hỏi: “Sau ngày 30/4/1975, nhân
dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh, chiến đấu và đấu tranh nào để bảo vệ độc
lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ?” Học sinh có thể phản hồi trên Padlet
hoặc phiếu giấy.
c. Sản phẩm
- Ý kiến ngắn của cá nhân/nhóm.
- Câu trả lời xác định được: chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam; chiến đấu bảo
vệ biên giới phía Bắc; đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo Việt Nam.

4

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Trình
chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi; hướng dẫn
Quan sát, đọc câu hỏi, lựa chọn hình
cách phản hồi trên Padlet hoặc phát
thức trả lời phù hợp.
phiếu giấy. Nhắc học sinh không sao
chép ý kiến của bạn.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi,
Suy nghĩ cá nhân, viết câu trả lời; đọc và
hỗ trợ; nhắc học sinh sử dụng ngôn ngữ
đối chiếu các ý kiến.
lịch sự, đúng trọng tâm.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một số
câu trả lời tiêu biểu, yêu cầu học sinh Trình bày, nhận xét và bổ sung.
nêu căn cứ.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Khái quát
Ghi nội dung chính, xác định nhiệm vụ
ba nội dung lớn; dẫn dắt vào chiến tranh
học tập.
bảo vệ biên giới Tây Nam.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: “Bảo vệ biên giới Tây Nam và giúp
nhân dân Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng” (28 phút)
a. Mục tiêu
- Nêu được bối cảnh, diễn biến chính, kết quả của chiến tranh bảo vệ biên giới
Tây Nam.
- Phân tích được giá trị lịch sử; nêu được một số nét chính về nghệ thuật quân sự
Việt Nam.
- Làm rõ tính chất tự vệ chính đáng và tinh thần đoàn kết quốc tế vô tư, trong
sáng, thủy chung của nhân dân Việt Nam đối với nhân dân Campuchia.
- Phát triển năng lực số: 1.1.NC1b, 1.2.NC1a, 2.4.NC1a, 3.3.NC1a.
b. Nội dung
Học sinh làm việc theo nhóm, khai thác SGK, bản đồ biên giới Tây Nam, dòng
thời gian, thư mục tư liệu số do giáo viên cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
Nội dung cần tìm hiểu
Bối cảnh

Kết quả cần hoàn thành
Quan hệ Việt Nam - Campuchia; hành động của tập
đoàn Pol Pot - Ieng Sary.

5

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD
Nội dung cần tìm hiểu

GV:….

Kết quả cần hoàn thành

Tội ác

Tội ác đối với nhân dân Campuchia và nhân dân
Việt Nam.

Diễn biến chính

Các mốc: 30/4/1977;
23/12/1978; 7/1/1979.

Kết quả

Đẩy lùi quân xâm lược; giải phóng Phnom Penh;
cùng lực lượng cách mạng Campuchia giúp nhân
dân Campuchia thoát khỏi họa diệt chủng.

Giá trị lịch sử

Tính chính nghĩa, tự vệ; bảo vệ Tổ quốc; đoàn kết
quốc tế.

Nghệ thuật quân sự

Phát huy sức mạnh toàn dân; kết hợp lực lượng tại
chỗ và chủ lực; kết hợp quân sự, chính trị, ngoại
giao, địch vận.

15/6/1978;

2/12/1978;

c. Sản phẩm
- Dòng thời gian trên Google Slides hoặc giấy A0.
- Câu trả lời cho ba câu hỏi: (1) Tập đoàn Pol Pot - Ieng Sary đã gây ra những tội
ác gì? (2) Vì sao cuộc chiến tranh thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế vô tư, trong sáng,
thủy chung? (3) Ta đã kết hợp những lực lượng và hình thức đấu tranh nào?
- Sản phẩm có ghi nguồn đối với hình ảnh/tư liệu sử dụng.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia
nhóm; phân vai; cung cấp thư mục tư
liệu và phiếu học tập. Hướng dẫn ưu tiên Nhận nhiệm vụ, phân công vai trò, mở tư
SGK và nguồn chính thống; nếu cần tìm liệu và phiếu học tập.
thêm, chỉ tìm trong danh mục nguồn giáo
viên cho phép.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn
Đọc SGK, đối chiếu tư liệu, chọn thông
đọc mục I SGK, quan sát bản đồ, xác
tin phù hợp, ghi nguồn; hoàn thành dòng
định mốc thời gian; hỗ trợ phân biệt bối
thời gian và phiếu học tập.
cảnh - diễn biến - kết quả - giá trị lịch sử.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nhóm
Trình bày, nhận xét độ chính xác của
trình bày tối đa 3 phút; nhóm khác nêu
mốc thời gian, nội dung và nguồn tư liệu.
một câu hỏi và một ý bổ sung.

6

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD
Hoạt động của GV

GV:….

Hoạt động của HS

Bước 4. Kết luận, nhận định: Chuẩn hóa
kiến thức; nhấn mạnh tính tự vệ chính Đối chiếu sản phẩm, chỉnh sửa thông tin,
đáng, giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự ghi nội dung cốt lõi.
và tinh thần đoàn kết quốc tế.
Kiến thức trọng tâm cần chốt
1. Bối cảnh và diễn biến chính
- Việt Nam và Campuchia có quan hệ láng giềng, truyền thống đoàn kết.
- Từ tháng 4/1975, tập đoàn Pol Pot - Ieng Sary thực hiện chế độ diệt chủng ở
Campuchia và gây xung đột biên giới với Việt Nam.
- Ngày 30/4/1977, tập đoàn Pol Pot - Ieng Sary tiến công một số vùng lãnh thổ
Việt Nam, tàn sát nhân dân, phá hoại tài sản.
- Ngày 15/6/1978, Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương quyết định phát động
chiến tranh nhân dân, phản công và tiến công địch.
- Ngày 23/12/1978, quân và dân ta tổng phản công trên toàn tuyến biên giới.
- Ngày 7/1/1979, Thủ đô Phnom Penh được giải phóng.
- Quân tình nguyện Việt Nam tiếp tục cùng lực lượng cách mạng Campuchia
ngăn chặn sự quay trở lại của chế độ diệt chủng.
2. Giá trị lịch sử
- Là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng, bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ.
- Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định trong khu vực.
- Khẳng định ý chí tự lực, tự cường và sức mạnh đoàn kết của nhân dân Việt
Nam.
- Cùng lực lượng cách mạng Campuchia giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi
họa diệt chủng.
- Thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế vô tư, trong sáng, thủy chung.
3. Một số nét chính về nghệ thuật quân sự
- Đánh giá đúng âm mưu, thủ đoạn của đối phương; chủ động chuẩn bị thế trận
chiến tranh nhân dân.
- Kết hợp lực lượng tại chỗ với các binh đoàn chủ lực; kết hợp phòng ngự, phản
công và tiến công.
- Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao và địch vận.
- Kết hợp quân tình nguyện Việt Nam với lực lượng cách mạng Campuchia.

7

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

Hoạt động 3. Luyện tập: “Ghép mốc thời gian với sự kiện lịch sử” (7 phút)
a. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về bối cảnh, diễn biến, kết quả, giá trị lịch sử và nghệ thuật
quân sự.
- Rèn khả năng phản hồi nhanh, tự phát hiện nội dung chưa chắc chắn.
b. Nội dung
Học sinh thực hiện 5 câu hỏi trên Google Forms hoặc phiếu giấy về mốc thời
gian, tính chất, lực lượng kết hợp và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ biên giới Tây
Nam.
c. Sản phẩm
- Kết quả trả lời.
- Mỗi học sinh xác định ít nhất một nội dung cần xem lại (nếu có).
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cung
cấp mã/phiếu và yêu cầu trả lời độc lập, Đọc câu hỏi, chuẩn bị trả lời.
trung thực.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi
kết quả, xác định câu có nhiều học sinh Trả lời và tự đối chiếu kết quả.
trả lời chưa đúng.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Yêu cầu học
Nêu lí do lựa chọn, điều chỉnh nhận thức.
sinh giải thích câu có tỉ lệ sai cao.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến
thức, nhấn mạnh tính chính nghĩa và giá Ghi nội dung cần bổ sung.
trị lịch sử.
Hoạt động 4. Vận dụng sau tiết 1: “Một tư liệu - một thông điệp lịch sử”
(giao nhiệm vụ 3 phút)
a. Mục tiêu
- Biết tìm kiếm có định hướng, đánh giá độ tin cậy và ghi nguồn tư liệu số.
- Phát triển năng lực số: 1.1.NC1b, 1.2.NC1a, 3.3.NC1a.
b. Nội dung
- Mỗi nhóm lựa chọn một chủ đề: Nhà mồ Ba Chúc và những mất mát của nhân
dân ta; một tấm gương chiến đấu dũng cảm; một công trình tưởng niệm anh hùng, liệt
sĩ.
8

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

- Sưu tầm tối đa 3 tư liệu trong danh mục nguồn giáo viên định hướng; đối chiếu
thông tin với SGK hoặc nguồn chính thống trước khi sử dụng.
c. Sản phẩm
- Một thư mục số gồm một hình ảnh/video ngắn; đoạn giới thiệu 100-150 chữ;
tên nguồn/tác giả/địa chỉ tư liệu; một thông điệp giáo dục lịch sử.
d. Tổ chức thực hiện
Giáo viên giao nhiệm vụ qua Google Drive/nhóm lớp hoặc phiếu; nhắc học sinh
không sử dụng hình ảnh phản cảm, không chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng. Sản
phẩm hoàn thành ngoài giờ học và được sử dụng trong tiết 3.
TIẾT 2. CHIẾN ĐẤU BẢO VỆ BIÊN GIỚI PHÍA BẮC VÀ ĐẤU TRANH
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN, ĐẢO
Hoạt động 1. Khởi động: “Bản đồ biết nói” (5 phút)
a. Mục tiêu
- Kết nối kiến thức tiết 1 với nội dung biên giới phía Bắc và biển, đảo.
- Xác định được vị trí tuyến biên giới phía Bắc, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa; nhận biết ý nghĩa của vị trí biên giới, biển, đảo đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ
quốc.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu bản đồ Việt Nam. Học sinh làm việc theo cặp, xác định
tuyến biên giới phía Bắc, Hoàng Sa, Trường Sa và một số tỉnh biên giới phía Bắc.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời trực tiếp hoặc trên phiếu nhanh.
- Một nhận xét ngắn về ý nghĩa của vị trí biên giới, biển, đảo.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu
Quan sát bản đồ, trao đổi với bạn.
bản đồ và giao nhiệm vụ theo cặp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ học
Xác định vị trí và ghi câu trả lời.
sinh xác định vị trí.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một số
Trình bày, bổ sung.
học sinh trình bày, yêu cầu giải thích.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Dẫn dắt
vào nội dung chiến đấu bảo vệ biên giới Xác định nhiệm vụ tìm hiểu của tiết học.
phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

9

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: “Ý chí bảo vệ biên giới phía Bắc”
(15 phút)
a. Mục tiêu
- Nêu được bối cảnh, diễn biến chính và kết quả cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới
phía Bắc.
- Phân tích được giá trị lịch sử; nêu được một số nét chính về nghệ thuật quân sự.
- Phát triển năng lực số: 2.4.NC1a, 3.1.NC1a.
b. Nội dung
Học sinh làm việc theo nhóm, đọc mục II SGK và hoàn thành sơ đồ ba nhánh: (1)
Bối cảnh, diễn biến, kết quả; (2) Giá trị lịch sử; (3) Nghệ thuật quân sự.
c. Sản phẩm
- Sơ đồ tư duy trên Google Slides hoặc giấy.
- Sơ đồ thể hiện đúng các mốc: 17/2/1979; 5/3/1979; 18/3/1979 cùng các giá trị
lịch sử và nét chính về nghệ thuật quân sự.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Phát
Nhận nhiệm vụ, phân công người đọc,
phiếu/mẫu Google Slides; yêu cầu nhóm
người ghi, người trình bày.
hoàn thành ba nhánh nội dung.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn
khai thác mục II SGK; chú ý phân biệt Đọc SGK, chọn từ khóa, cùng hoàn
bối cảnh, diễn biến, kết quả, giá trị và thành sơ đồ.
nghệ thuật quân sự.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai
nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét Trình bày, đặt câu hỏi, bổ sung.
theo tiêu chí đầy đủ, chính xác.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chuẩn hóa
kiến thức; nhấn mạnh quyền tự vệ chính Chỉnh sửa sơ đồ, ghi kết luận.
đáng và ý chí bền bỉ của quân, dân ta.
Kiến thức trọng tâm cần chốt
1. Bối cảnh, diễn biến và kết quả
- Từ năm 1975 đến năm 1978, khu vực biên giới phía Bắc xảy ra nhiều hoạt động
khiêu khích, xâm lấn.
- Ngày 17/2/1979, chính quyền Trung Quốc huy động lực lượng lớn tiến công
lãnh thổ Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc.
10

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

- Quân và dân ta kiên cường chiến đấu, bảo vệ lãnh thổ.
- Ngày 5/3/1979, Chủ tịch nước ra lệnh Tổng động viên; cùng ngày, phía Trung
Quốc tuyên bố rút quân.
- Đến ngày 18/3/1979, về cơ bản quân Trung Quốc rút khỏi lãnh thổ Việt Nam.
2. Giá trị lịch sử
- Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
- Thể hiện quyền tự vệ chính đáng, chính nghĩa; khẳng định ý chí và sức mạnh
bền bỉ của nhân dân Việt Nam.
- Góp phần viết tiếp truyền thống chống ngoại xâm, thể hiện khát vọng hòa bình
và truyền thống nhân đạo của dân tộc.
3. Một số nét chính về nghệ thuật quân sự
- Chủ động chuẩn bị chiến trường và thế trận phòng thủ; phát huy sức mạnh toàn
dân, toàn diện.
- Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao; kết hợp sức mạnh dân tộc
với sức mạnh thời đại.
- Kết hợp phòng ngự, phản công, tiến công linh hoạt.
Hoạt động 3. Hình thành kiến thức mới: “Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ
quyền biển, đảo” (17 phút)
a. Mục tiêu
- Nêu được những nét chính về quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo
Việt Nam sau năm 1975.
- Nêu được quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta; phân tích được sự
cần thiết phải huy động sức mạnh tổng hợp.
- Nhận biết được yêu cầu kiểm chứng nguồn khi tiếp nhận thông tin về chủ quyền
biển, đảo.
- Phát triển năng lực số: 1.2.NC1a, 2.5.NC1a, 3.3.NC1a.
b. Nội dung
Học sinh nghiên cứu SGK, bản đồ và tư liệu số đã được giáo viên kiểm chứng để
hoàn thành bảng sau:
Nội dung

Kết quả cần xác định

Đặc điểm biển, đảo Việt Nam

Bờ biển dài; nhiều đảo, quần đảo; có Hoàng
Sa và Trường Sa.

Cơ sở chủ quyền

Cơ sở pháp lí và bằng chứng lịch sử.

Các bên có tuyên bố chủ quyền toàn Việt Nam, Trung Quốc, Philippines,
bộ hoặc một phần Trường Sa
Malaysia, Brunei và Đài Loan (Trung Quốc).

11

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD
Nội dung

GV:….

Kết quả cần xác định

Quan điểm của Việt Nam

Kiên quyết, kiên trì; giải quyết tranh chấp
bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp
quốc tế.

Các mặt đấu tranh

Chính trị, kinh tế, ngoại giao, pháp lí, quốc
phòng - an ninh.

Lực lượng

Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực
lượng; Hải quân nhân dân Việt Nam là lực
lượng nòng cốt trên biển.

c. Sản phẩm
- Bảng tổng hợp trên Google Slides hoặc phiếu học tập.
- Câu trả lời ngắn: “Vì sao trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo phải huy
động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng?”
- Nguồn tư liệu/hình ảnh được ghi rõ nếu sử dụng trong sản phẩm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cung cấp bản
đồ, SGK và tư liệu đã kiểm chứng. Nhắc học
Nhận tài liệu, phân công nhiệm vụ,
sinh dùng đúng thuật ngữ trong SGK, không
hoàn thành bảng.
bình luận cực đoan, không chia sẻ thông tin
chưa kiểm chứng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ phân biệt
Đọc SGK, khai thác bản đồ/tư liệu,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán;
hoàn thành bảng và ghi nguồn.
hướng dẫn cách ghi nguồn.
Trình bày, phân tích vai trò của Nhà
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện
nước, lực lượng vũ trang, ngư dân, các
nhóm trình bày; tổ chức thảo luận về sức mạnh
lực lượng kinh tế, pháp lí, ngoại giao
tổng hợp.
và toàn dân.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Khẳng định Việt
Nam kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền,
quyền chủ quyền, quyền tài phán; giải quyết Hoàn thiện bảng và ghi kết luận.
tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở
luật pháp quốc tế.

12

Trường THPT
Tổ: QPAN – Tin – TD

GV:….

Kiến thức trọng tâm cần chốt
1. Khái lược quá trình đấu tranh
- Việt Nam có bờ biển dài hơn 3 260 km và hơn 3 000 đảo; có đầy đủ cơ sở pháp
lí và bằng chứng lịch sử để khẳng định chủ quyền đối với Hoàng Sa và Trường Sa.
- Biển Đông có tình hình tranh chấp phức tạp.
- Năm 1988, chính quyền Trung Quốc sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép một
số bãi đá thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
- Việt Nam nhất quán giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở
luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
2. Giá trị lịch sử
- Khẳng định quyết tâm bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia dân tộc.
- Góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định; thể hiện tinh thần tôn trọng luật
pháp quốc tế.
- Viết tiếp truyền thống bảo vệ chủ quyền quốc gia.
3. Một số nét chính về nghệ thuật đấu tranh
- Chủ động dự báo, nắm chắc tình hình; kiên quyết về mục tiêu, linh hoạt về
phương pháp.
- Kết hợp chính trị, kinh tế, ngoại giao, pháp lí với quốc phòng - an ninh; huy
động sức mạnh quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
- Kết hợp phát triển kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh; Hải quân
nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt trên biển.
Hoạt động 4. Luyện tập: “Ba mặt trận - một mục tiêu bảo vệ Tổ quốc” (8
phút)
a. Mục tiêu
- Hệ thống hóa kiến thức về biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và biển, đảo.
- Phát triển năng lực số: 2.4.NC1a, 3.1.NC1a.
b. Nội dung
Các nhóm hoàn thành bảng so sánh trên Google Slides hoặc phiếu giấy:
Tiêu chí

Biên giới Tây
Nam

Biên giới phía Bắc
 
Gửi ý kiến