Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CĐ 2. Bài 2: kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Hợp Giang
Ngày gửi: 15h:43' 30-09-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: KĨ THUẬT CHẠY ĐÀ KẾT HỢP VỚI GIẬM NHẢY
Tiết 13+14+15
Dạy lớp: 8A1,A2,A3,A4,A5,A6,A7
Ngày soạn: ……………………..
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ biết cách luyện tập kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động tập luyện.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng
tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục thể chất.
Năng lực giáo dục thể chất:
- Kiến thức: Biết cách luyện tập chạy đà và phối hợp với giậm nhảy.
- Kĩ năng: Thực hiện được kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy.
- Thể lực: Hoàn thành LVĐ của bài tập.
3. Phẩm chất
Sẵn sàng giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm học tập với các bạn
* Điều chỉnh cho HSKT: HS biết cách đo đà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Giáo án, SGV Giáo dục thể chất 8, còi, bộ dụng cụ nhảy cao
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ; không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy
hiểm.
2. Đối với HS:
- SGK Giáo dục thể chất 8, giày thể thao, quần áo thể dục.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:
- Tạo sự hứng thú, tâm thế sẵn sàng cho HS bước vào bài học mới.
- Thu hút sự tập trung chú ý của HS đối với nội dung bài học.
b.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khởi động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động:
+ Khởi động chung: Chạy chậm theo vòng tròn, xoay các khớp, tại chỗ đá lăng chân
trước, sau.
+ Khởi động chuyên môn: Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi chạy đạp sau, chạy tăng
tốc độ cự li 10 – 15 m; chạy 3 – 5 bước, phối hợp giậm nhảy đá lăng, rơi xuống bằng chân
giậm, thực hiện 3 – 5 lần, chạy 3 – 5 bước giậm nhảy đá lăng liên tục trên đường thẳng với
cự li 10 – 15 m thực hiện 2 lần.
+ Trò chơi hỗ trợ khởi động: Vòng tròn tốc độ

+ Chuẩn bị: Các bạn tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội có số người bằng
nhau, mỗi đội đứng thành một vòng tròn có đường kính 5 – 6 m. Bạn đội trưởng đúng ở
tâm vòng tròn, tay cầm một quả bóng chuyền (Hình 1)
+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh, bạn đội trưởng lần lượt chuyền và nhận bóng với từng
thành viên của đội mình (nếu bóng rơi, nhặt bóng và tiếp tục thực hiện). Đội hoàn thành
đầu tiên là đội thắng cuộc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để khởi động chung, khởi động chuyên môn.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, phổ biến luật chơi trò chơi Vòng tròn tốc độ, vận dụng
kĩ năng đã học để chơi trò chơi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS thực hiện bài tập khởi động, chơi trò chơi theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
chơi.

- GV quan sát thái độ, tác phong, động tác của HS trong quá trình khởi động, chơi trò
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa động tác cho HS (nếu có).
Nhiệm vụ 2: Giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng phương tiện trực quan giới thiệu khái quát về kĩ thuật chạy đà kết hợp
với giậm nhảy.
- GV đặt câu hỏi để thu hút sự tập trung chú ý của HS đối với nội dung bài học:
+ Mục đích của chạy đà và giậm nhảy trong nhảy cao có gì khác biệt với chạy đà và
giậm nhảy trong nhảy xa?
+ Kết hợp giữa chạy đà và giậm nhảy có tác dụng gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV giới thiệu, suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, gợi ý HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS liên hệ với những hiểu biết của bản thân về nhảy cao để trả lời câu hỏi:
+ Trong nhảy xa, chạy đà kết hợp với giậm nhảy nhằm đưa cơ thể bay xa ra trước;
trong nhảy cao, chạy đà kết hợp với giậm nhảy nhằm đưa cơ thể bay lên cao.
+ Có tác dụng phát huy và chuyển hoá tốc độ chuyển động của cơ thể theo phương
nằm ngang đã tạo ra từ chạy đà thành tốc độ và sức mạnh bay lên cao theo phương thẳng
đứng, ...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét ý kiến của HS, đưa ra phương án đúng.
- GV động viên, khích lệ những tiến bộ HS so với các giờ học trước.
→ GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2: Kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động:
a. Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu được mục đích, tác dụng của luyện tập kĩ thuật chạy đà kết hợp với
giậm nhảy.
- HS làm quen kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy.
b.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Cách xác định hướng chạy đà, điểm
giậm nhảy và cách đo đà

- Hướng và góc độ đường chạy đà
- Giới thiệu mục đích, tác dụng của luyện tập
Hướng chạy đà được xác định căn cứ
kĩ thuật chạy đà và kết hợp giữa chạy đà với
vào chân giậm nhảy. Giậm nhảy bằng
giậm nhảy đá lăng
chân trái, chạy đà từ bên phải xả (theo
- GV Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác chiều nhìn vào xà); giậm nhảy bằng
mẫu giới thiệu yêu cầu và cách luyện tập kĩ chân phải, chạy đà từ bên trái xà (H2).
thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy đá lăng:
- Góc độ đường chạy đà: Chếch với xà
+ Cách xác định hướng chạy đà, điểm giậm khoảng 25 – 40°
nhảy và cách đo đà:
Điểm giậm nhảy
- Giậm nhảy được thực hiện tại điểm
ngang với 1/3 chiều dài của xà (từ cột xà
bên hướng chạy đà), cách xà khoảng
một cánh tay.
- Cách xác định điểm giậm nhảy: Đứng
thẳng (ở vị trí ngang với 1/3 chiều dài
của xà), hướng mặt theo hướng chạy đà,
vai vuông góc với xà, tay cùng bên chân
giậm đưa sang ngang, bàn tay chạm xà
(H3) giảm những bằng chân phải 1/3
chiều dài của xà.
Đo đà
- Điểm giậm nhảy đối với người giậm
nhảy bằng chân trái
- Từ điểm giậm nhảy, đi ngược hướng
chạy đà với số bước gấp đôi số bước
chạy đà đã lựa chọn; đường chạy đà
thường có chiều dài 7 – 11 bước chạy
(mỗi bước chạy đà tương đương hai
bước đi thường), số bước chạy đà

thường là số lẻ (7, 9, 11 bước)
2. Kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm
nhảy
- Giai đoạn chạy đà gồm hai phần: Các
bước đà thường và ba bước đà cuối

+ Kĩ thuật chạy đà kết hợp với giậm nhảy:

+ Tư thế chuẩn bị chạy đà (với bước đã
là số lẻ): Đứng chân trước chân sau,
chân lăng đặt trước, gối hơi khuỵu, tiếp
đất bằng cả bàn chân, chân giậm nhảy
đặt sau, tiếp đất bằng nửa trước bàn
chân, cách gót chân trước 15 – 20 cm.
Thân trên hơi ngả ra trước, hai tay thả
lỏng tự nhiên.
+ Thực hiện:
Tốc độ chạy đã tăng dần cho đến bước
cuối, phần đầu của giai đoạn chạy đà,
các bước chạy được thực hiện giống kĩ
thuật chạy tăng tốc độ.

Ba bước chạy đà cuối, chân trước tiếp
đất bằng gót (sau đó chuyển nhanh
thành cả bàn chân), trọng tâm cơ thể
b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới
thấp dần nhằm chuẩn bị thực hiện giai
- GV Chỉ dẫn HS tự thực hiện cách xác định đoạn giậm nhảy:
hướng chạy đà, điểm giậm nhảy, cách đo đà. Bước thứ nhất: Đưa nhanh chân giậm
- GV Chỉ dẫn HS thực hiện thủ thuật chạy đà nhảy ra trước, bước chạy dài hơn so với
kết hợp giậm nhảy đá lăng có cảm nhận ban các bước trước đó (Hình 4a).
đầu về cấu trúc kĩ thuật.

Bước thứ hai: Đưa nhanh chân lăng ra
- GV Chỉ dẫn HS thực hiện các bài tập chạy trước, bước chạy có độ dài lớn nhất
đà kết hợp giậm nhảy đá lăng theo động tác trong ba bước cuối (Hình 4b).
mẫu và hiệu lệnh của GV.
Bước thứ ba (đặt chân giậm nhảy): Đây
là bước chạy có độ dài ngắn nhất trong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
ba bước cuối, chân giậm nhảy và hông
- HS quan sát hình ảnh, hình thành biểu tượng cùng bên vươn nhanh ra trước, thân trên
đúng về chạy đà và kết hợp chạy đà với giậm đồng thời ngả ra sau để đặt gót chân vào
nhảy đá lăng
điểm giậm nhảy (Hình 4c) và thực hiện
- Thực hiện thử từng động tác theo hình ảnh giậm nhảy
đã ghi nhớ.

- Luyện tập kĩ thuật theo hiệu lệnh và động
tác mẫu của GV.
*HSKT: Thực hiện đo đà và chạy đà
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS tự đánh giá và quan sát, đánh giá kết quả
luyện tập của mình và các bạn qua các nội
dung sau:
+ Mức độ thực hiện được kĩ thuật chạy đà
phối hợp với giậm nhảy.
+ Điểm giậm nhảy so với xà.
+ Hướng chạy đà, số bước và nhịp điệu chạy
đà.
+ Tư thế, nhịp điệu thực hiện ba bước cuối.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và chỉnh sửa động tác cho HS .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động nhằm củng cố kĩ thuật được học, hình thành
thói quen tập luyện và tự chủ trong việc chăm sóc sức khỏe, nâng cao tinh thần thể thao.
b.Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1: Luyện tập cá nhân, theo nhóm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
(1) Luyện tập cá nhân
- GV tổ chức luyện tập cho từng HS nội dung:
+ Xác định hướng và góc độ chạy đà, điểm giậm nhảy, thực hiện cách đo đà.
+ Chạy đà 1 – 3 bước 5 – 7 bước giậm nhảy đá lăng, rơi xuống bằng nửa trước bàn
chân giậm, thực hiện 5 – 7 lần.
(2) Luyện tập theo nhóm
- GV tổ chức luyện tập cho nhóm theo đội hình tuỳ thuộc vào đặc điểm của sân tập.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 5 - 8 HS, phân công nội dung để tự luyện tập và
kiểm tra lẫn nhau. Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập:
+ Chạy toàn đà phối hợp giậm nhảy đá lăng (không qua xà) để xác định số bước chạy
đà phù hợp.

+ Chạy 3 – 5 bước đà (hướng chạy đà vuông góc với xà), phối hợp giậm nhảy đá lăng
thẳng chân qua xà thấp (30 – 40 cm), rơi xuống đệm bằng chân giậm thực hiện 3 – 5 lần.
+ Chạy 3 – 5 bước, 5 – 7 bước đà (hướng chạy đà chếch 25° – 40° so với xà), giậm
nhảy đá chân lăng cao ngang xà (xà đặt cao 0,9 – 1,2 m), rơi xuống bằng chân giậm, thực
hiện 3 – 5 lần.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến các nội dung tập luyện.
- HS tập luyện theo cá nhân, theo nhóm, người chỉ huy điều khiển tập luyện và các
bạn trong nhóm góp ý, sửa chữa cho nhau. Các thành viên thay nhau điều khiển nhóm. Cả
nhóm cùng thực hiện các động tác theo hiệu lệnh của người điều khiển.
- GV quan sát và kịp thời điều chỉnh, giúp đỡ HS trong suốt quá trình thực hiện.
- GV chỉ ra những sai lầm và sửa chữa cho HS ngay ở giai đoạn dạy học ban đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện theo cá nhân, cặp đôi, nhóm luyện tập trước lớp các bài tập mô
phỏng động tác qua xà và phối hợp 3 - 5 bước đà giậm nhảy qua xà thấp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, góp ý cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của HS qua các nội dung sau:
+ Mức độ thực hiện được kĩ thuật chạy đà phối hợp với giậm nhảy.
+ Điểm giậm nhảy so với xà
+ Hướng chạy đà, số bước và nhịp điệu chạy đà.
+ Tư thế, nhịp điệu thực hiện ba bước cuối
- GV khích lệ, động viên HS và chuyển sang nhiệm vụ mới.
Bài tập 2: Luyện tập chung cả lớp - Trò chơi phát triển sức mạnh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn và tổ chức trò chơi Bật nhảy bằng hai chân qua rào:
+ Chuẩn bị: Các bạn tham gia trò chơi được chia thành nhiều đội có số người bằng
nhau, mỗi đội đứng thành một hàng dọc sau vạch xuất phát
+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh, lần lượt từng bạn của mỗi đội bật nhảy bằng hai chân
qua rào (khoảng cách giữa các rào chỉ được bật nhảy một lần), khi vượt quá rào cuối, chạy
quay về theo đường thẳng và đứng vào cuối hàng (Hình 6). Bạn tiếp theo chỉ được xuất
phát khi bạn thực hiện trước đã trở về quá vạch xuất phát. Đội hoàn thành đầu tiên là đội
thắng cuộc.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV phổ biến các nội dung trò chơi.
- HS chơi trò chơi dưới sự điều khiển và hướng dẫn của GV.
- GV quan sát và kịp thời điều chỉnh, giúp đỡ HS trong suốt quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các đội phối hợp trong cách chơi và động viên cổ vũ đồng đội khi tham gia
trò chơi.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV công bố kết quả, nhận xét ưu điểm và hạn chế của từng đội.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức, kĩ thuật đã học theo hướng: Tăng tốc độ
và sức mạnh giậm nhảy đá lăng, tăng thời gian và điều kiện luyện với xà, tăng dần độ cao
của xà; tăng yêu cầu về độ chính xác khi qua xà và rơi xuống cát.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Vận dụng 1: Thay đổi nội dung và yêu cầu tập luyện theo hướng: Tăng tốc độ và độ
dài chạy đà tăng độ chính xác khi đặt chân giậm nhảy và giậm nhảy đá lăng trong điều
kiện kết hợp với chạy đà; tăng tính nhịp điệu các bước chạy đà và kết hợp giảm nhảy đá
lăng; tăng sức mạnh và độ cao rời đất khi giậm nhảy.
+ Vận dụng 2: Sử dụng các bài tập chạy đà kết hợp giậm nhảy đá lăng để rèn luyện
và phát triển thể lực chung, năng lực phối hợp vận động và sức mạnh của chân.
- Vận dụng 3: Đặt câu hỏi đề HS liên hệ và vận dụng:
+ Trong thi đấu nhảy cao có thể thực hiện động tác giậm nhảy đồng thời bằng hai
chân được hay không? Vì sao?
+ Tại thời điểm giám nhảy (trong nhảy cao kiểu bước qua) chân giậm nhảy hay chân
lăng gần xà hơn?
+ Tại thời điểm giậm nhảy đá lăng tại sao phải đồng thời đánh mạnh hai tay theo
hướng từ sau, ra trước, lên trên?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật trên không và rơi xuống cát (đệm)
để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS thực hiện các yêu cầu phần Vận dụng trong SGK: Không được, vì đó là quy
định của luật thi đấu nhảy cao.
- HS trả lời các câu hỏi liên hệ đến thực tế:
+ Chân lăng
+ Để kết hợp với lực giậm nhảy đá lăng đưa cơ thể bay lên cao.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
sâu.

- Hồi phục sau luyện tập: GV cho HS thực hiện các động tác thả lỏng cơ thể, hít thở
 
Gửi ý kiến