Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiết 91. Cây khế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 08h:06' 23-02-2026
Dung lượng: 35.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 20/2/2026
Ngày giảng: 6E:
6H:
BÀI 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH
TIẾT 91 - VĂN BẢN: CÂY KHẾ
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản “Cây khế”.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Cây khế;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về giá trị nội dung, nghệ thuật sử dụng
yếu tố kì ảo, ý nghĩa truyện; nhận xét, đánh giá về bài học đạo đức và ước mơ
cuộc sống mà tác giả dân gian gửi gắm.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
- Có khả năng đánh giá được bài học đạo đức và ước mơ cuộc sống mà tác giả dân
gian gửi gắm qua câu chuyện.
*Yêu cầu đối với HS tốt, khá
- Vận dụng chính xác, sáng tạo kiến thức đã học trong bài vào làm bài tập thực hành
các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe. 
*Yêu cầu đối với HS hòa nhập
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích; kể được một truyện cổ tích theo
năng lực của mình.
*Tích hợp GDCD: GDHS tình yêu thương, tính trung thực, thật thà không tham
lam.
2. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Trung thực,
khiêm tốn, lòng biết ơn, sống vị tha và yêu thương con người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập, điện thoại.
- HS: Bảng phụ, bút dạ, bút dạ màu, soạn bài.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt truyện “Thạch Sanh”? Nêu ý nghĩa truyện?
3. Tổ chức các hoạt động học
*HĐ 1: Mở đầu (5p)
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu 1 số hình ảnh về truyện Cây khế. HS quan sát, trả lời câu hỏi:
H. Những hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến câu chuyện cổ tích nào? Nêu hiểu
biết của em về câu chuyện ấy?

- GV dẫn dắt: Những hình ảnh trên gợi cho ta nhớ đến truyện cổ tích Cây khế. Vậy
nội dung câu chuyện như thế nào? Câu chuyện gửi gắm đến chúng ta bài học gì?
*HĐ2: Hình thành kiến thức mới (35p)
a. Mục tiêu:
- Đọc và tìm hiểu tác phẩm (thể loại, PTBĐ, ngôi kể, nhân vật, ngôi kể)
- Nắm được những thông tin về cốt truyện, thời gian và không gian nghệ thuật cùng
hệ thống nhân vật trong truyện.
- Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
H. Văn bản này cần đọc với giọng như
thế nào để thu hút người nghe?
- HS chia sẻ cách đọc
- GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng,
rành mạch, chú ý giọng nói của chim phải
trầm, vang, tạo yếu tố thần kì.
+ HS đọc phân vai – Nhận xét cách đọc
của bạn
+ GV nhận xét lưu ý rèn KN trước và
trong khi đọc.
- GV HD HS giải nghĩa một số từ khó:
(làm rẽ, gang, ngũ sắc, hổ phách, tru tréo,
ăn ráo ăn tiệt, tay nải....)
H. Sắp xếp các sự việc chính trong
truyện theo thứ tự hợp lí?
a. Chim chở người em bay ra đảo lấy
vàng, nhờ thế người em trở nên giàu có.
b. Cha mẹ chết, người anh chia gia tài,
người em chỉ được cây khế.
c. Người anh biết chuyện, đổi gia tài của
mình lấy cây khế, người em bằng lòng.
d. Cây khế có quả, chim đến ăn, người em
phàn nàn và chim hẹn trả ơn bằng vàng.
e. Chim lại đến ăn, mọi chuyện diễn ra
như cũ, nhưng người anh may túi quá to
và lấy quá nhiều vàng.
g. Người anh bị rơi xuống biển và chết.
Trả lời: Thứ tự các sự việc: b – d – a – c
– e – g.
H. Dựa vào các sự việc để tóm tắt
truyện.
- HS trình bày, nhận xét
- Gv nhận xét, bổ sung
- HĐCĐ (3p) trả lời câu hỏi sau:

Nội dung
I. Đọc và tìm hiểu chung

1. Xác định thể loại? Ngôi kể? PTBĐ?
2. Truyện kể về nhân vật nào? Nhân
vật đó thuộc kiểu nhân vật nào trong
truyện cổ tích? Dựa vào đâu em nhận
ra điều đó?
3. Văn bản chia làm mấy phần, nội
dung của từng phần?
- HS trình bày, chia sẻ
- Gv nhận xét, KL
- Thể loại: Truyện cổ tích
- Ngôi kể: ngôi thứ ba.
- PTBĐ: Tự sự
- Kiểu nhân vật: bất hạnh.
- Bố cục: 3 phần
- Bố cục: 3 phần
+ P1: Từ đầu => “hai vợ chồng em ở
riêng”: Giới thiệu về người anh, người
em và cách phân chia tài sản.
+ P2: Tiếp => “vợ chồng người em trở
nên giàu có. ”: Chuyện ăn khế trả vàng
của người em
+ P3: Phần còn lại: Âm ưu của người anh
và sự trừng phạt.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Nhân vật người anh, người em
- HS chú ý vào phần đầu văn bản “Từ * Trước khi chia gia tài
đầu đến “ở riêng” - HĐCN trả lời câu
hỏi:
1. Em hãy tìm những từ ngữ chỉ thời
gian và không gian trong truyện? Thời
gian và không gian có được xác định cụ
thể không? Vì sao?
2. Hoàn cảnh của hai anh em trong
truyện có gì đặc biệt? Nhận xét của em
về hoàn cảnh đó?
- HS trình bày, chia sẻ
- GV nhận xét, chốt:
1.
- Thời gian: ngày xửa ngày xưa
- Không gian: ở một nhà kia
→ Không gian, thời gian phiếm chỉ.
GV bổ sung: Thời gian, không gian
phiếm chỉ là thời gian, không gian chung,
không xác định cụ thể nhằm đưa người
đọc vào thế giới hư cấu thuận lợi hơn,
góp phần phát triển cốt truyện.
2.
+ Hoàn cảnh: cha mẹ mất sớm, nhưng

- GV nhấn mạnh: Hai anh em mồ côi
cha mẹ từ sớm (là điều rất bất hạnh của
những đứa trẻ), nhưng đáng khâm phục
thay, hai anh em đã nương tựa vào nhau,
yêu thương nhau, chăm chỉ làm lụng đủ
ăn.
- GVKL: Mở đầu bằng từ ngữ chỉ không
gian, thời gian không xác định …tác giả
dân gian cho thấy hai anh em trước khi
chia gia tài tuy bất hạnh nhưng đáng
khâm phục.
- GV dẫn dắt: Khi chia gia tài hai anh
em có những thay đổi gì? chúng ta tìm
hiểu phần 2 của VB…

họ yêu thương nhau, chăm chỉ làm lụng
-> bất hạnh nhưng đáng khâm phục.

*Hai anh em sau khi chia gia tài

- Theo dõi phần 2,3 (sgk/32,33,34) HĐN4 (5p) trả lời các câu hỏi bằng
cách điền vào phiếu học tập.
1. Tìm các chi tiết kể về nhân vật người
anh, người em (hành động, tính cách,
kết cục)?
2. Em có nhận xét gì về biện pháp nghệ
thuật tác giả dân gian sử dụng? Cảm
nhận của em về hai nhân vật này?
Nội dung
Hành động
Tính cách
Kết cục
Nhận xét

Người anh

Người em

- HS trình bày, chia sẻ
- Gv nhận xét, Kl trên MC
- GV giảng:
+ Người em được anh chia cho một gian
nhà lụp xụp, trước cửa có một cây khế
ngọt. Là một người hiền lành, chăm chỉ.
Sau khi chia gia tài, người em không hề
than vãn, vẫn vui vẻ, hạnh phúc với cuộc
sống thực tại, dù khó khăn, thiếu thốn về
vật chất.
+ Khi chim đến ăn khế, vợ chồng người
em đã để cho chim ăn ròng rã một tháng,
khi quả vơi dần thì mới dám van xin

ND
Người anh
Hành - Lười biếng,
động trút hết việc
khó nhọc cho
vợ chồng em.

Người em
Thức
khuya, dậy
sớm,
cố
gắng
làm
lụng.
- Chiếm hết tài - Không ca
sản chỉ để cho thán
em ngôi nhà
lụp sụp, 1 cây
khế.
- Thấy chim - Đợi chim
ăn quả thì tru ăn, bay đi
tréo
mới trèo cây
hái quả
- May túi 12 - May túi ba
gang.
gang
- Tót lên lưng - Trèo lên
chim
lưng chim

chim. Điều đó thể hiện sự tôn trọng…
+ Qua việc may túi theo lời chim dặn và
được chim đưa đi lấy vàng ở đảo xa,
người em đã thể hiện mình là một người
thật thà/ trung thực…Khi đã trở nên giàu
có, người em vẫn rất tình nghĩa, thật thà,
không kiêu ngạo, tự phụ, “Ở hiền gặp
lành”
+ Người anh trong câu chuyện là người
lười biếng, ích kỉ, tham lam đến trơ trẽn,
bạc tình bạc nghĩa đến cạn tàu ráo máng
khi chia tài sản cho em và cắt đứt quan hệ
với em, khi thấy em giàu có thì quay lại
muốn chiếm đoạt, và kết cục là phải bỏ
mạng nơi biển xa… “tham thì thâm”.

- Vào trong - Không vào
hang lại càng hang
sâu,
mê mẩn tâm nhặt ít vàng,
thần, quên đói, kim cương ở
quên khát, cố ngoài rồi ra
nhặt vàng và hiệu
cho
kim
cương chim bay về.
cho thật đầy
tay nải, dồn cả
vào ống tay
áo, ống quần,
lê mãi mới ra
khỏi hang
Tính Ích kỷ, keo Tốt
bụng,
cách kiệt,
tham thật
thà,
lam, vô ơn, lương thiện,
sống không có biết ơn, giàu
tình nghĩa.
tình nghĩa
Kết
Bị rơi xuống Sống sung
cục
biển
túc
Nhận - Nghệ thuật tương phản, đối
xét
lập -> kết thúc có hậu.

+ Nghệ thuật: tương phản, đối lập (tính
cách của 2 anh em)
+ Cách kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn, sinh
động (hành động của 2 anh em)
- GVKL, chốt kiến thức
- Nghệ thuật tương phản đối lập, cách
kể chuyện hấp dẫn sinh động hiện rõ
tính cách hiền lành, chăm chỉ lương
thiện của người em và tham lam, ích kỷ
của người anh
- GV nhấn mạnh: Tác giả còn khẳng
định sự tham lam ích kỉ bị trả giá, lòng
nhân hậu, thật thà được đền đáp.
2. Ý nghĩa những chi tiết kì ảo
- Theo dõi phần văn bản - HĐCN trả
lời các câu hỏi sau:
1. Con chim đưa hai anh em ra đảo
hoang có phải là con vật kì ảo không?
Vì sao? Từ đó, em hãy cho biết vai trò
của nhân vật kì ảo trong truyện nói
riêng và trong truyện cổ tích nói
chung?
2. Đảo xa nơi con chim đưa người em
đến có điều gì kì diệu? Điều kì diệu này
đã giúp gì cho cuộc sống của người em
sau đó? Từ đó em hãy suy ra vai trò
của không gian kì ảo trong truyện cổ

tích?
Gợi ý trả lời:
1.
- Con vật kì ảo (chim thần): Biết nói
tiếng người, biết chỗ cất giấu của cải.
-> Ý nghĩa: con vật kì ảo nằm trong danh
sách lực lượng thần kì của thế giới cổ
tích:
+ Xuất hiện nhằm tạo ra những điều kì
diệu
+ Thực hiện chức năng ban thưởng cho
nhân vật tốt hoặc trừng phạt nhân vật xấu.
- Câu nói của con chim: “Ăn một quả,
trả cục vàng, may túi ba gang, mang đi
mà đựng”
-> Ý nghĩa: câu nói có vần, dễ thuộc, dễ
nhớ. Ngày nay câu ăn một quả, trả cục
vàng hay ăn khế, trả vàng cũng thường
được nhân dân dùng để chỉ một việc làm
được trả công hậu hĩnh, có kết quả tốt đẹp
2.
- Không gian kì ảo (đảo xa):
+ Đặc điểm: chim bay mãi, bay mãi, qua
bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng đến
rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả, ra
tới giữa biển.
+ Giúp người em có cuộc sống giàu có.
-> Nhấn mạnh ý nghĩa của không gian kì
ảo cùng rất nhiều bất ngờ mà không gian
kì ảo đó mang lại cho nhân vật trong thế
giới cổ tích.

- GV: Các yếu tố kì ảo không thể thiếu
trong các câu chuyện cổ thích. Nó vừa
giúp cho câu chuyện hấp dẫn, lí thú vừa
tạo nên ý nghĩa, giá trị của truyện cổ tích
thể hiệ được ước mơ về đạo đức, công
bằng xã hội, ước mơ “ở hiền gặp lành',

- Con vật kì ảo: Chim thần.
-> Xuất hiện nhằm tạo ra những điều kì
diệu; thực hiện chức năng ban thưởng
cho nhân vật tốt, trừng phạt nhân vật
xấu.
- Không gian kì ảo (đảo xa):
-> Giúp người em có cuộc sống giàu
có; đem lại nhiều điều kì diệu, bất ngờ
cho nhân vật trong thế giới cổ tích.

“các giả các báo”.
- GV liên hệ bài thơ “Chuyện cổ nước
mình”….
H: Qua truyện, em rút ra bài học gì cho
bản thân? (Tích hợp GDCD)
- Không tham lam, biết vừa đủ;
- Sống nhân hậu, tình nghĩa, biết giữ lời
hứa, biết đền đáp ơn nghĩa.
- Anh em trong gia đình phải biết thương
yêu, đùm bọc, giúp đỡ nhau.
- Cần phải luôn chăm chỉ, cần mẫn lao
động thì mới có được thành quả tốt

III. Tổng kết
H: Truyện có ý nghĩa gì? Nêu những 1. Nghệ thuật
đặc sắc nghệ thuật của truyện?
- Xây dựng chi tiết kì ảo, tăng sức hấp
- HS trình bày, chia sẻ
dẫn cho truyện.
- GV nhận xét, KL
- Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.
2. Nội dung – ý nghĩa
- Nội dung: Truyện kể về người anh
tham lam, độc ác đã phải trả giá và
người em chăm chỉ, hiền lành, lương
thiện đã được đền đáp xứng đáng.
- Ý nghĩa: Thể hiện ước mơ của nhân
dân ta về công bằng trong xã hội, cái
thiện chiến thắng cái ác.
HĐ3: Luyện tập, vận dụng
V. Luyện tập
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức
trong bài học để thực hiện bài tập giáo
viên giao.
b. Tổ chức thực hiện
Viết đoạn văn (5-7 câu) về một kết
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn (Khoảng
5 đến 7 câu) về một kết thúc khác cho thúc khác cho truyện Cây khế.
VD:
truyện Cây khế. (có thể cho về nhà)
Khi đến hòn đảo, người anh cố nhặt
Gợi ý:
vàng và kim cương cho thật đầy tay
*Nội dung đoạn văn
- Tưởng tượng về cái kết mới cho câu nải. Trên đường về, vì quá nặng lại gặp
chuyện Cây khế nên phù hợp với tính gió lớn, chim đâm bổ xuống biển. Sau
chỉnh thể của thế giới cổ tích ( kết thúc có khi bị rơi xuống biển, người anh trôi
dạt vào bờ, được một người đánh cá
hậu hoặc không có hậu)
cứu. Anh ta nhận ra sai lầm của bản
*Hình thức: đoạn văn
thân, trở về nhà khuyên vợ tu chí làm
ăn. Khi biết được anh mình thay đổi,
người em ra sức giúp đỡ anh. Hai anh
em ngày càng hòa thuận, yêu thương
nhau hơn.

4. Củng cố (3'):
H: Em hãy nêu những điều em đã học được về văn bản?
- HS trình bày, chia sẻ.
- GV nhận xét, KL
H. Trong giờ học, điều em yêu thích nhất là gì? Điều gì em còn băn khoăn
muốn giải thích?
5. Hướng dẫn học bài (3')
- Bài cũ: Kể tóm tắt truyện? Nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện.
- Bài mới: Chuẩn bị nội dung - Thực hành tiếng việt (sgk/35,36).
 
Gửi ý kiến