Bài 20. Câu đặc biệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Hjiên
Ngày gửi: 09h:31' 11-01-2017
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Hjiên
Ngày gửi: 09h:31' 11-01-2017
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Tuần 23
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 20. Phần tiếng việt
Tiết 82: câu đặc biệt
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Hs nắm được khái niệm về câu đặc biệt, hiểu được t.dụng của câu đặc biệt.
2. Về kỹ năng:
- Biết s.dụng câu đ.biệt trong những tình huống nói và viết cụ thể.
3. Về thái độ:
- Biết yêu thích, giữ gìn và phát huy vốn tiếng của dân tộc.
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ.
2. Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C - Tiến trình bài dạy.
1. định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Thế nào là câu rút gọn ? Cho ví dụ. Khi sử dụng câu rút gọn ta phải chú ý điều gì ?
3. Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Nắng. Gió. Đây có phải là câu rút gọn không ? Vì sao ? Đây không phải là câu rút gọn mà là câu đ.biệt.
Hoạt động
Nội dung
*2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - Hình thành khái niệm (19 phút)
- HS đọc VD trong sgk, chú ý những từ in đậm.
H: Câu in đậm có c.tạo như thế nào ? Hãy thảo luận với bạn và lựa chọn 1 câu trả lời đúng:
a.Đó là 1 câu b.thg, có đủ CN-VN.
b.Đó là 1 câu rút gọn, lược bỏ CN-VN.
c.Đó là câu không có CN-VN.
- Gv: Câu in đậm là câu đ.biệt.
H: Em hiểu thế nào là câu đ.biệt ?
- HS tiến hành thảo luận theo các bàn
- Yêu cầu HS xem bảng trong sgk, chép vào vở rồi đánh dấu X vào ô thích hợp ?
H: Câu đ.biệt thường được dùng để làm gì ?
*3 Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (19 phút)
- HS thảo luận nhóm làm bài tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Cho lớp nhận xét
- GV nhận xét bổ sung.
- Gọi HS trả lời
- Cho các em khác nhận xét
- GV nhận xét sửa chữa.
- HS viết đoạn văn
- Gọi 2 - 3 em trình bày
- Các em khác nhận xét
- GV nhận xét, uốn nắn
I - Thế nào là câu đặc biệt ?
1. Ví dụ: Ôi, em Thuỷ !
-> Đó là câu không có CN-VN.
2. Ghi nhớ 1. sgk T28.
II - Tác dụng của câu đặc biệt.
1. Đáp án bảng sgk:
- Một đêm mùa xuân. ->xác định th.gian, nơi chốn.
- Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. ->liệt kê, thông báo về sự tồn tại của vật chất, hiện tượng.
- Trời ơi ! ->bộc lộ cảm xúc.
- Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! Hỏi-đáp.
- Chị An ơi !
2. Ghi nhớ2 sgk. T 29
III - Luyện tập.
1. Bài tập 1. Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn ?
Đáp án:
a. Câu đ.biệt: kh
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 20. Phần tiếng việt
Tiết 82: câu đặc biệt
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Hs nắm được khái niệm về câu đặc biệt, hiểu được t.dụng của câu đặc biệt.
2. Về kỹ năng:
- Biết s.dụng câu đ.biệt trong những tình huống nói và viết cụ thể.
3. Về thái độ:
- Biết yêu thích, giữ gìn và phát huy vốn tiếng của dân tộc.
B - Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ.
2. Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C - Tiến trình bài dạy.
1. định lớp: Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Thế nào là câu rút gọn ? Cho ví dụ. Khi sử dụng câu rút gọn ta phải chú ý điều gì ?
3. Bài mới.
*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Nắng. Gió. Đây có phải là câu rút gọn không ? Vì sao ? Đây không phải là câu rút gọn mà là câu đ.biệt.
Hoạt động
Nội dung
*2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - Hình thành khái niệm (19 phút)
- HS đọc VD trong sgk, chú ý những từ in đậm.
H: Câu in đậm có c.tạo như thế nào ? Hãy thảo luận với bạn và lựa chọn 1 câu trả lời đúng:
a.Đó là 1 câu b.thg, có đủ CN-VN.
b.Đó là 1 câu rút gọn, lược bỏ CN-VN.
c.Đó là câu không có CN-VN.
- Gv: Câu in đậm là câu đ.biệt.
H: Em hiểu thế nào là câu đ.biệt ?
- HS tiến hành thảo luận theo các bàn
- Yêu cầu HS xem bảng trong sgk, chép vào vở rồi đánh dấu X vào ô thích hợp ?
H: Câu đ.biệt thường được dùng để làm gì ?
*3 Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (19 phút)
- HS thảo luận nhóm làm bài tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Cho lớp nhận xét
- GV nhận xét bổ sung.
- Gọi HS trả lời
- Cho các em khác nhận xét
- GV nhận xét sửa chữa.
- HS viết đoạn văn
- Gọi 2 - 3 em trình bày
- Các em khác nhận xét
- GV nhận xét, uốn nắn
I - Thế nào là câu đặc biệt ?
1. Ví dụ: Ôi, em Thuỷ !
-> Đó là câu không có CN-VN.
2. Ghi nhớ 1. sgk T28.
II - Tác dụng của câu đặc biệt.
1. Đáp án bảng sgk:
- Một đêm mùa xuân. ->xác định th.gian, nơi chốn.
- Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. ->liệt kê, thông báo về sự tồn tại của vật chất, hiện tượng.
- Trời ơi ! ->bộc lộ cảm xúc.
- Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi ! Hỏi-đáp.
- Chị An ơi !
2. Ghi nhớ2 sgk. T 29
III - Luyện tập.
1. Bài tập 1. Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn ?
Đáp án:
a. Câu đ.biệt: kh
 








Các ý kiến mới nhất