Tuần 15. Cánh diều tuổi thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tú Anh
Ngày gửi: 20h:29' 11-01-2016
Dung lượng: 232.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tú Anh
Ngày gửi: 20h:29' 11-01-2016
Dung lượng: 232.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần 15
Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2013
CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. MỤC TIÊU :
- Biết đọc với giọng vui hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ : HS đọc bài tập đọc “ Chú Đất Nung”.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài. GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp .
- Hai HS đọc cả bài .
- GV đọc diễn cảm.
* Tìm hiểu bài :
Một HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm đoạn một
-. Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?( Cánh diều mềm mại như cánh bướm,trên cánh diều có những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè…)
? Tác giả quan sát cánh diều bằng những giác quan nào?(…tai và mắt.)
Đ1: Tả vẻ đẹp của cánh diều.
- HS đọc đoạn 2.
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn như thế nào?( Tiếng sáo vi vu trầm bổng.)
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào?( Các bạn hò hét thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.)
Đ2: Nói lên thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ cao đẹp.
- Gọi HS đọc mở bài và kết bài
? Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?( Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng. Suốt một thời .
Bay đi diều ơi! Bay đi!
Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.)
* HS đọc diễn cảm :
- Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn.
- Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1 đoạn.
3. Củng cố ,dặn dò : -Nêu nội dung bài văn ? ( Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng
-GV nhận xét giờ học .
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
TOÁN
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS nhận biết thực hiện phép chia hai số tận cùng là chữ số 0 .
- HS làm bài 1; 2(a); 3(a).
- HS khá, giỏi làm thêm các bài còn lại.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: -Nêu cách chia 1 tích cho 1 số?
- Kiểm tra VBT của HS?
2.Bài mới:
a.Giới thiệubài.
b. Tìm hiểu bài.
1. Củng cố kiến thức về phép chia:
Học sinh cần được ôn tập một số nội dung sau:
a. Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
Ví dụ: 320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
b. Quy tắc chia một số cho một tích.
Ví dụ: 60 :(10 x 2 ) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
2. Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng
320 : 40
-Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4)
= 320 : 10 : 4
= 32 : 4 = 8
Nêu nhận xét : 320 : 4 = 32 : 4
GV dưa ra kết luận: Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia bình thường.
Học sinh đặt tính 320 : 40 - Cho học sinh tính kết quả.
3. Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia32000 : 400
- Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích.
32000 : 400 = 32000 : ( 100 x 4)
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4 = 80
Nêu nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
- Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số
Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 2013
CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. MỤC TIÊU :
- Biết đọc với giọng vui hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ : HS đọc bài tập đọc “ Chú Đất Nung”.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài. GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp .
- Hai HS đọc cả bài .
- GV đọc diễn cảm.
* Tìm hiểu bài :
Một HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm đoạn một
-. Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?( Cánh diều mềm mại như cánh bướm,trên cánh diều có những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè…)
? Tác giả quan sát cánh diều bằng những giác quan nào?(…tai và mắt.)
Đ1: Tả vẻ đẹp của cánh diều.
- HS đọc đoạn 2.
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn như thế nào?( Tiếng sáo vi vu trầm bổng.)
? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào?( Các bạn hò hét thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.)
Đ2: Nói lên thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ cao đẹp.
- Gọi HS đọc mở bài và kết bài
? Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?( Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng. Suốt một thời .
Bay đi diều ơi! Bay đi!
Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.)
* HS đọc diễn cảm :
- Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn.
- Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1 đoạn.
3. Củng cố ,dặn dò : -Nêu nội dung bài văn ? ( Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng
-GV nhận xét giờ học .
TIẾNG ANH
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
TOÁN
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS nhận biết thực hiện phép chia hai số tận cùng là chữ số 0 .
- HS làm bài 1; 2(a); 3(a).
- HS khá, giỏi làm thêm các bài còn lại.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: -Nêu cách chia 1 tích cho 1 số?
- Kiểm tra VBT của HS?
2.Bài mới:
a.Giới thiệubài.
b. Tìm hiểu bài.
1. Củng cố kiến thức về phép chia:
Học sinh cần được ôn tập một số nội dung sau:
a. Chia nhẩm cho 10, 100, 1000…
Ví dụ: 320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
b. Quy tắc chia một số cho một tích.
Ví dụ: 60 :(10 x 2 ) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
2. Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng
320 : 40
-Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4)
= 320 : 10 : 4
= 32 : 4 = 8
Nêu nhận xét : 320 : 4 = 32 : 4
GV dưa ra kết luận: Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia bình thường.
Học sinh đặt tính 320 : 40 - Cho học sinh tính kết quả.
3. Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia32000 : 400
- Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích.
32000 : 400 = 32000 : ( 100 x 4)
= 32000 : 100 : 4
= 320 : 4 = 80
Nêu nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4
- Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số
 








Các ý kiến mới nhất