cánh diều tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 20h:34' 09-11-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 20h:34' 09-11-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOACH BAI DẠY MÔN TOÁN
Ngày thực hiện: Thứ Hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 14: YẾN, TẠ, TẤN (T1)
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
-
Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện ước lượng các kết quả đo
lường trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: - Mục
tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở b ài trước.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức trò chơi “ Ghép thẻ” để - HS tham gia trò chơi theo nhóm 4
khởi động bài học.
-GV nêu yêu cầu: Ước lượng cân nặng - HS lắng nghe
của các xe rồi gắn thẻ ghi cân nặng phù
hợp.
- GV mời một số nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ suy nghĩ của mình: xe
đạp nặng 10 kg, xe máy nặng
100kg, ô tô nặng 1000kg.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân) Mục tiêu: HS nhận biết được:
+ Các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ,
tấn.
+ Rèn cho học sinh kĩ năng tư duy toán học.
- Cách tiến hành:
-
GV cho HS quan sát tranh trong SGK, - HS quan sát tranh và nêu.
dựa
vào gợi ý nêu các cân nặng có trong tranh.
- HS đọc lại nối tiếp và ghi nhớ.
- GV giới thiệu, viết kí hiệu từng đơn vị đo
- HS chia sẻ.
- GV nêu câu hỏi: Sử dụng các đơn vị đo
yến, tạ, tấn để nói về cân nặng của một số vật
+ HS đọc nối tiếp các đơn vị đo. +
HS viết các đơn vị đo khi nghe GV
GV yêu cầu HS đọc, viết các số đo với đọc.
đơn vị yến, tạ, tấn : 3 tạ, 2 tấn, hai mươi lăm
- HS lắng nghe.
yến,....
trong thực tế.
-
GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
Lưu ý HS: Khi đọc và viết các đơn vị yến, tạ
tấn.
! Trò chơi: “Đố bạn”
Đặt các câu hỏi về đơn vị đo khối lượng vừa
học.
Cả lớp tham gia chơi trò chơi
theo nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: - Mục
tiêu:+ Giúp HS thực hiện được việc một số ước lượng các kết quả đo lường
trường hợp đơn giản.
trong
+ Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo là yến
+ Thực hành tính toán với các đơn vị đo là y , tạ tấn.
+ Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài khoa học ến, tạ, tấn.
- Cách tiến hành:
.
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
-GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
-1 HS đọc yêu cầu bài 1
-Cả lớp làm việc chung cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả
lời:
+ Con mèo cân nặng 2kg.
+ Con chó cân nặng 1 yến.
+ Con voi cân nặng 5 tấn.
+ Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.
-GV chốt cách tính và nhận xét, tuyên
dương.
? Bài tập 1 rèn cho em kĩ năng gì?
Bài 2a: Làm việc cá nhân.
-GV mời 1 HS đọc bài 2a.
! Nêu yêu cầu bài toán.
-GV mời HS nêu nối tiếp kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách
làm
! Nêu ví dụ đố bạn.
? Bài 2a rèn cho em kiến thức gì?
! Nêu lại cách đổi.
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm. + Kĩ năng ước lượng
các kết quả đo lường trong thực
tế.
-1 HS đọc
+ HS nêu.
-HS nêu miệng.
-HS giải thích cách làm của
mình. - HS nêu ví dụ và chia sẻ
cách làm của mình.
+ Đổi các đơn vị đo là yến, tạ tấn.
Bài 2b: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
-Vài HS nhắc lại.
-GV mời 1 HS đọc bài 2b và nêu yêu
cầu bài
-HS thực hiện.
-GV mời HS cả lớp làm bài vào vở; 1
HS làm bảng nhóm.
-HS làm vở.
-GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi
HS. ! Đổi vở kiểm tra kết quả.
-HS lắng nghe và ghi nhớ. HS đổi vở theo nhóm bàn. -
? Khi thực hiện các phép tính có kèm đơn vị
Thực hiện tương tự như các phép
đo em cần chú ý gì?
tính với số tự nhiên, sau đó thêm đơn
vị đo khối lượng vào kết quả.
-GV nhận xét, tuyên dương HS
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục
tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức vận dụng bằng cách ước
-HS tham gia để vận dụng kiến
lượng các tình huống thực tế:
thức đã học vào thực tiễn.
+ Lấy ví dụ về một đồ vật nặng 1 yến, 1 tạ, 1
tấn.
+ 1 yến gạo có đủ cho cả lớp ăn một bữa
không?
+ 1 tạ gạo lớp mình ăn được trong bao lâu?
-HS đọc tình huống của GV
nêu.
-HS suy nghĩ và trả lời.
-Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-GV mời cả lớp suy nghĩ và đưa ra kết
quả. - Nhận xét, tuyên dương học sinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày thực hiện: Thứ Tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023
Bài 14: YẾN, TẠ, TẤN (T2)
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki –
lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng được ước lượng các kết quả đo lường đã học vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện ước lượng các kết quả đo
lường trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước gi ờ học.
+ Dẫn dắt vào bài mới.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi.
“Hái hoa tặng sao” để trả lời các câu hỏi
sau:
? Em đã học những đơn vị đo khối lượng
+ Ki – lô – gam, yến, tạ, tấn
nào?
? 4 tạ = .... kg
600 kg = ... tạ
+ 4 tạ = 400 kg
600 kg = 6 tạ
+ 9 tấn = 9000 kg 5000 kg = 5 tấn +
7 yến = 70 kg
100 kg = 10 yến +
? 7 yến = .... kg
100 kg = ... yến
HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
GV nhận xét, khen ngợi học sinh và dẫn dắt
vào bài mới: Yến, tạ, tấn ( Tiết 2)
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu:+ Giúp HS nhận biết được và mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ,
với đơn vị ki – lô – gam.
tấn
? 9 tấn = .... kg
5000 kg = .... tấn
+ Vận dụng được ước lượng các kết quả đo lường đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
+ Rèn cho học sinh kĩ năng làm việc n hóm, tư duy toán học. Cách tiến hành:
Bài 3a: Làm việc nhóm 2
GV mời 1 HS đọc bài 3a. ! Nêu yêu
cầu của bài ?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
hoàn thành phiếu.
GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận
của nhóm mình.
-
1 HS đọc bài
+ Điền số thích hợp vào ô trống.
-
HS làm việc nhóm 2
-
Chia sẻ trước lớp
+ 1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000kg
+ 1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
? Nhận xét về mối quan hệ của các đơn vị + 1 yến = 10 kg
đo trong bảng
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều
GV nhận xét, tuyên dương.
gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
! Nhắc lại các đơn vị đo khối lượng và nhận
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
xét mối quan hệ của các đơn vị đo.
- Vài HS nhắc lại
Bài 3b: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc bài 3b.
- 1 HS đọc bài.
? Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
+ 3 yến 6kg = 30 kg + 6 kg = 36 kg
+ 3 tạ 6 kg = 300 kg + 6 kg = 306 kg
- GV lưu ý HS: Dựa vào bảng để chuyển
+ Điền số thích hợp vào ô trống. - HS
quan sát và lắng nghe, cùng GV thực
hiện.
đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng
sang 1 đơn vị đo khối lượng. - GV mời cả
lớp làm bài vào vở.
-HS lắng nghe
-
-HS đổi vở kiểm tra
-HS làm bài.
GV thu vở và nhận xét bài
! Đọc bài làm của mình trước lớp.
-HS lần lượt đọc bài làm của
mình.
+ 1 yến 8 kg = 18 kg
+ 4 tạ 2 kg = 402 kg
-
Gọi HS nhận xét bài của bạn. + 1 tấn 25 kg = 1025 kg
GV nhận xét, chốt cách làm và lưu ý
HS đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng + 7 tấn 450 kg = 7450 kg
-HS nhận xét
sang 1 đơn vị đo khối lượng và ngược lại. GV cho HS tự lấy ví dụ đổi các số đo có 2
-HS lắng nghe và rút kinh
đơn vị đo khối lượng sang 1 đơn vị đo khối
nghiệm.
lượng và ngược lại rồi chia sẻ với cả lớp.
-HS tự lấy thêm ví dụ và chia sẻ
với các bạn.
Bài 3: Làm việc nhóm 4 ! Đọc
đề bài
-
2 HS đọc đề bài
! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách thực hiện bài toán.
Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu
cầu.
GV mời LPHT lên điều hành để cả
lớp cùng nhau chia sẻ:
LPHT lên trước lớp điều hành;
các bạn trong lớp chia sẻ.
-
-
C1: Chở 1 chuyến bằng xe có trọng tải
3 tấn, còn lại chở 5 chuyến bằng xe
có trọng tải 2 tấn, nghĩa là: 3 (tấn) x 1
+ 2 (tấn) x 5 = 13 (tấn) thì tổng số
chuyến xe sử dụng là 6 chuyến. C2:
Chở 3 chuyến bằng xe có trọng tải 3
tấn, còn lại chở 2 chuyến bằng xe có
trọng tải 2 tấn, nghĩa là: 3 (tấn) x 3 +
2 (tấn) x 2 = 13 (tấn) thì tổng số
chuyến xe sử dụng là 5 chuyến. - HS
GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp. lắng nghe và ghi nhớ cách làm. - Cách
? Cách vận chuyển nào nhanh hơn? Vì sao? vận chuyển thứ hai nhanh hơn vì sẽ tiết
kiệm hơn cách vận chuyển
thứ nhất.
- GV mời HS cả lớp làm bài vào vở bài tập - HS làm bài.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
4. Vận dụng trải nghiệm . Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiế t học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyế n sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức vận dụng bằng tình
HS tham gia để vận dụng kiến
huống bài tập 5.
thức đã học vào thực tiễn.
-
GV mời HS quan sát tranh, thảo luận
và nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình về việc ô tô đó có đi qua được cầu không? ?
Để đi qua được cầu thì nên làm thế nào?
-
GV nhận xét, tuyên dương
HS đọc bài 5.
HS thảo luận nhóm 2
HS suy nghĩ trả lời.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HS lắng nghe và ghi nhớ
GV liên hệ với quy định trọng tải ghi
trên một số biển báo giao thông trong thực
tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thực hiện, Thứ Tư ngày 4/10/2023
Bài 15: GIÂY
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
-
Nhận biết đơn vị thời gian giây. Biết 1 phút = 60 giây.
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian ( giờ, phút, giây) và
thực hiện được việc chuyển đổi trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo thời gian. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị
đo thời gian trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở b ài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát
Hai bố con đang dừng chờ đèn
đỏ. Bạn nhỏ nhìn thấy trên đèn ghi số
58 nghĩa là còn 58 giây nữa thì đèn
đỏ sẽ chuyển màu xanh. Bạn nhỏ
đang đếm những giây trên đèn đỏ,....
-GV nêu yêu cầu: nói cho bạn nghe về tình huống trong tranh
HS chia sẻ suy nghĩ của mình.
-GV mời một số HS chia sẻ.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân)
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết đơn vị thời gian giây. Bi ết 1 phút = 60 giây.
+ Rèn cho học sinh kĩ năng làm việc nh óm, tư duy toán học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận biết về giây
Giáo viên dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn
về giờ và phút:
+ Kim giờ đi từ một số nào đó đến số tiếp
liền thì hết bao nhiêu giờ?
-HS quan sát sự chuyển động
của kim giờ, kim phút và nêu:
-1 giờ
+ Kim phút đi từ một vạch đến vạch tiếp liền
thì hết bao nhiêu phút?
-1 phút
+ 1 giờ bằng bao nhiêu phút?
-HS nhắc lại 1 giờ = 60 phút.
-GV giới thiệu kim giây trên mặt đồng
hồ : Kim giây là kim nhỏ nhất, dài nhất,
mỏng nhất trên mặt đồng hồ.
-HS quan sát sự chuyển động
của nó và nhận biết
+ Khoảng thời gian kim giây đi từ vạch đến
vạch tiếp liền là 1 giây.
+ Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng
(trên mặt đồng hồ) là 1 phút, tức là 60 giây.
-GV viết bảng:
1 phút = 60 giây, 60 giây = 1 phút
- HS đọc lại nối tiếp và ghi nhớ.
Hoạt động 2: Cảm nhận thêm về khoảng
thời gian 1 giây
-GV sử dụng đồng hồ gõ nhịp để giúp
HS ước lượng khoảng thời gian đứng
lên, ngồi xuống, hay thời gian HS di
chuyển từ chỗ ngồi đến bàn GV,…
? Suy nghĩ và nói cho bạn xem mình có thể
làm gì trong một giây.
! Nhắc lại : 1 phút = 60 giây, 60 giây = 1
phút
-GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: + Biết mối quan hệ giữa các đơ n vị đo thời gian ( giờ, phút, giây) và
thực hiện được việc chuyển đổi trong một số trường hợp đơn giản.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo thời gian.
+ Rèn cho HS kĩ năng trình bày - bài khoa học. Cách
tiến hành:
Bài 1: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV nêu luật chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS chia thành 2 đội, mỗi đội 3
em tham gia chơi
-HS lắng nghe và hoàn thành
bài tập.
-HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Làm việc nhóm 2
GV mời 1 HS đọc bài 2.
- 1 HS đọc
! Nêu yêu cầu bài toán.
+ Điền số vào ô trống
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
! Nêu cách làm.
- HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả
- HS giải thích cách làm của nhóm
-Nêu ví dụ đố bạn.
mình.
-HS nêu ví dụ và chia sẻ cách
làm của mình.
? Bài 2 rèn cho em kiến thức gì? GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 3: Làm việc nhóm 4 - cá nhân
! Đọc đề bài
! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách
làm bài toán.
-GV mời LPHT lên điều hành để cả lớp
cùng nhau chia sẻ:
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
+ Thực hành chuyển đổi với các đơn
vị đo thời gian : giờ, phút, giây.
-Vài HS nhắc lại.
-2 HS đọc đề bài
-Thảo luận nhóm 4 thực hiện
yêu cầu.
-LPHT lên trước lớp điều hành;
các bạn trong lớp chia sẻ.
+ Một vận động viên chạy về đích
với thời gian 1 phút 45 giây.
+ Vận động viên đó chạy hết bao
nhiêu giây.
? Muốn biết vận động viên đó chạy hết bao
nhiêu giây, ta làm thế nào?
+ Đổi đơn vị 1 giờ 45 phút ra giây
-GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp
và chốt cách làm.
-GV mời HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập;
1 HS làm bảng nhóm.
-HS nghe và ghi nhớ.
Bài giải
Đổi: 1 phút = 60 giây
Vận động viên đó chạy hết số giây là:
1 phút 45 giây = 105 (giây)
Đáp số: 105 giây
- GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS. - GV
nhận xét, tuyên dương HS
-HS lắng nghe và ghi nhớ cách
làm.
-HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục
tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách
tiến hành:
Bài 4: Trò chơi: Ai nhanh nhất?
! Đọc đề bài
-HS đọc đề bài
-GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: “Ai
nhanh nhất?”để hoàn thành bài tập 4:
Kể tên các hoạt động trong thực tế có
sử dụng đơn vị đo là giây nhanh nhất.
-HS suy nghĩ và trả lời: giây
được sử dụng trong các cuộc thi
chạy ngắn, bơi lội, sử dụng
trong các trò chơi tính thời gian,
đèn tín hiệu giao thông,…
-GV nhận xét, khen ngợi HS.
? Trong các cuộc thi tính bằng đơn vị thời
gian là giây thì các em chú ý điều gì?
-HS chia sẻ
-Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thực hiện, Thứ Năm ngày 5/10/2023
Bài 16: THẾ KỈ
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định
được một năm thuộc thế kỉ nào.
-
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị
đo thời gian trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ họ c.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài t rước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:
-HS quan sát
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của bạn Voi.
-Chúng ta đang sống ở thế kỉ
? Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm?
XXI
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
-HS chia sẻ suy nghĩ của
mình.
HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – - Cá nhân)
Mục tiêu:
+ HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đ ơn vị đo thời gian và xác định
một năm thuộc thế kỉ nào.
được
+ Rèn cho học sinh kĩ năng làm việc nhóm , tư duy toán học.
- Cách tiến hành:
-
GV đưa thông tin trong SGK
? Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy?
- HS đọc và thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
? Năm 2023 thuộc thế kỉ thứ mấy?
? Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm nào?
? Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm nào?
GV yêu cầu các nhóm khác đặt câu hỏi - HS đặt câu hỏi chia sẻ
cho nhóm bạn.
GV chốt lại và nhắc HS và ghi nhớ quan
- HS nhắc lại
hệ giữa thế kỉ và năm theo 2 chiều.
1 thế kỉ = 100 năm; 100 năm = 1 thế kỉ
- GV hướng dẫn HS cách nhận biết một năm
thuộc thế kỉ nào?
GV lưu ý dùng chữ số La Mã để ghi thế kỉ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: + Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
+ Giải quyết được một số vấn đề th ực tiễn liên quan đến đo thời gian.
+ Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài khoa học. Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc nhóm 2
! Đọc bài 1
-
1 HS đọc bài
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và thảo
luận nhóm 2
HS thực hiện theo cặp, đặt
câu hỏi và trả lời.
+ Bố bạn Dung sinh năm 1983 ,
năm đó thuộc thế kỉ XX.
+ Mẹ bạn Dung sinh năm 1986 ,
năm đó thuộc thế kỉ XX.
+ Anh Hà sinh năm 2009, năm đó
thuộc thế kỉ XXI.
+ Bạn Dung sinh năm 2014, năm
đó thuộc thế kỉ XX.
-
GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hiện tại đang là năm 2023,
thuộc thế kỉ XXI.
HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 2: Làm việc cá nhân vào vở
GV mời 1 HS đọc bài 2.
! Nêu yêu cầu bài toán.
GV yêu cầu HS làm bài vào vở ! Nêu
cách làm.
-
GV chữa bài
-
Nêu ví dụ đố bạn.
-
1 HS đọc
+ Điền số vào ô trống
HS làm bài
HS giải thích cách làm của
mình.
HS đổi vở kiểm tra kết quả
- HS nêu ví dụ và chia sẻ cách làm
của mình.
? Bài 2 rèn cho em kiến thức gì?
-
GV nhận xét, tuyên dương HS
+ Thực hành chuyển đổi đơn vị
đo thời gian từ thế kỉ sang năm, từ
năm sang thế kỉ.
-HS lắng nghe.
Bài 3: Làm việc nhóm 4
! Đọc đề bài
! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách
làm bài .
GV mời LPHT lên điều hành để cả lớp
cùng nhau chia sẻ:
GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp và
chốt cách làm.
-
GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4:
Làm việc nhóm 2
-
-2 HS đọc đề bài
-Thảo luận nhóm 4 thực hiện
yêu cầu.
-LPHT lên trước lớp điều
hành; các bạn trong lớp chia sẻ.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
cách làm.
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
GV đưa thông tin trong SGK
-HS đọc và thảo luận nhóm
2 + Cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất diễn ra khoảng
từ năm 1784, thuộc thế kỉ
XVIII.
-
Trình bày kết quả thảo luận
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ
hai diễn ra khoảng từ năm 1870,
thuộc thế kỉ XIX.
-
GV nhận xét, tuyên dương
.......................................
-Đại diện nhóm trình
bày,nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm . Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết họ c để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sa u khi học sinh bài học. Cách tiến hành:
Bài 5: Trò chơi: Đố bạn?
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: “Đố - Các nhóm HS thay nhau đố và
bạn?”để hoàn thành bài tập 5.
trả lời. Một Hs nêu lên một năm
hoặc hoặc một sự kiện rồi đố bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
? Để biết 1 năm thuộc thế kỉ bao nhiêu ta làm - HS chia sẻ
thế nảo?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thực hiện, Thứ Sáu ngày 6/10/2023
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (T1)
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1 ( bài toán liên
quan đến một phép chia và một phép nhân).
- Vận dụng cách giải toán vừa học để vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được nhiệm vụ trong bài học
một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động: - Mục
tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Dẫn dắt vào bài mới.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh sau và chia sẻ với bạn về những
điều em quan sát được từ bức tranh:
? Bức tranh cho biết điều gì? ? Giá
tiền 1 chiếc bút là bao nhiêu? ! Nêu
cách làm
-HS quan sát tranh, thực hiện
chia sẻ với bạn cùng bàn:
-5 chiếc bút giá 30 000 đồng.
Giá tiền một chiếc bút là 6000
đồng.
-HS nêu.
-GV nhận xét, khen ngợi học sinh và
dẫn dắt vào bài mới: Bài toán liên
quan đến rút về đơn vị ( Tiết 1)
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân)
- Mục tiêu: + HS biết cách giải bài toán li ên quan đến rút về đơn vị dạng 1 ( bài
toán liên quan đến một phép chia và một phé p nhân).
+ Rèn cho học sinh kĩ năng là m việc nhóm, tư duy toán học. Cách tiến hành:
- GV đưa bài toán: Cửa hàng bán 5 chiếc + HS đọc lại bài toán.
bút chì giá 30 000 đồng. Bạn Bình muốn
mua 8 chiếc bút chì như thế. Hỏi bạn
Bình phải trả bao nhiêu tiền?
+ HS thảo luận nhóm 4
! Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu trên.
! Trình bày kết quả thảo luận.
+ Đại diện các nhóm trình bày một
số cách làm. Ví dụ như:
* Tìm giá tiền của một chiếc bút.
Rồi tính giá tiền của 8 chiếc bút. *
Ta lấy 30 000 : 5 = 6 000, rồi lấy 6
000 x 8 = 48 000. Vậy bạn Bình phải
trả 48 000 đồng.
! Trình bày bài giải
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài
giải như SGK.
-GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt : Đây là cách giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị dạng 1
( bài toán liên quan đến một phép chia
và một phép nhân). - GV đưa các
bước giải dạng “ rút về đơn vị” liên
quan đến một phép chia và một phép
nhân:
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ
+ Bước 1: Tìm giá trị của một phần ( thực
hiện phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó ( thực
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
hiện phép nhân)
Lưu ý HS: Chú ý kết quả có tên đơn vị
trong dấu ngoặc; đáp số ghi đầy đủ cả số và
- HS chia sẻ
tên đơn vị..
! Lấy ví dụ bài toán rút về đơn vị.
-GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
-Mục tiêu:+ Giúp HS củng cố lại cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị dạng 1. Vận dụng vào giải một số bài toán cụ thể để khắc sâu kiến thức.
+ Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài khoa học .
-Cách tiến hành:
Bài 1a: Làm việc chung cả lớp
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1a.
-
1 HS đọc yêu cầu bài 1a
? Bài toán cho biết gì?
+ Mua 4 hộp sữa chua nha đam hết
32 000 đồng.
? Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi mua 6 hộp sữa chua như thế
hết bao nhiêu tiền?
-GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
(bằng bảng con)
-
Cả lớp làm việc chung cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
Bài giải
Giá tiền 1 hộp sữa chua là:
32 000 : 4 = 8 000 ( đồng)
Số tiền phải trả để mua 6 hộp sữa
chua là:
8 000 x 6 = 48 000 ( đồng)
- GV nhận xét, tuyên dương.
? Bài tập 1a rèn cho em kĩ năng gì?
! Nhắc lại cách giải bài toán “ rút về đơn vị
“ dạng 1.
Bài 1b: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
Đáp số : 48 000 đồng. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. +
Giải bài toán “ rút về đơn vị “ dạng
1.
- Vài HS nhắc lại
-GV mời 1 HS đọc bài 1b:
-1 HS đọc yêu cầu bài 1b.
? Bài toán cho biết gì?
+ Mua một quả dưa hấu ruột đỏ
nặng 3 kg hết 48 000 đồng
? Bài toán yêu cầu gì?
+ Mua một quả dưa hấu ruột đỏ
nặng 5kg hết bao nhiêu tiền?
-GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
-HS làm vào vở
Bài giải
Giá tiền 1 kg dưa hấu là:
48 000 : 3 = 16 000 ( đồng)
Số tiền phải trả để mua 5 kg dưa
hấu là:
-GV thu vở nhận xét một số bài, đánh
giá nhận xét chung và sửa lỗi.
? Bài 1b củng cố cho em kiến thức gì?
! Nêu lại các bước giải bài toán “ rút về đơn
vị “ dạng 1.
16 000 x 5 = 80 000 ( đồng)
Đáp số : 80 000 đồng.
-GV thu vở nhận xét một số
bài, đánh giá nhận xét chung và
sửa lỗi. + Giải bài toán “ rút về
đơn vị “ dạng 1.
-Vài HS nhắc lại.
-GV nhận xét, tuyên dương HS
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục
tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách
tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống ở
-HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
bài tập 3a:
-HS đọc tình huống của GV
nêu.
Nhân dịp đầu năm học mới, nhà sách Khai
Sáng có chương trình khuyến mãi như sau: “
Cứ mua 5 quyển sách được tặng 10 chiếc
nhãn vở”. Hỏi mua 20 quyển sách được
tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
-GV mời cả lớp suy nghĩ và đưa ra kết
quả. + Đáp án: Mua 20 quyển sách
được tặng 40 chiếc nhãn vở.
-HS tính và đưa ra kết quả và
cách tính.
-Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-Nhận xét, tuyên dương học sinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày thực hiện: Thứ Hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023
TUẦN 5:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 14: YẾN, TẠ, TẤN (T1)
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
-
Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện ước lượng các kết quả đo
lường trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: - Mục
tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở b ài trước.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức trò chơi “ Ghép thẻ” để - HS tham gia trò chơi theo nhóm 4
khởi động bài học.
-GV nêu yêu cầu: Ước lượng cân nặng - HS lắng nghe
của các xe rồi gắn thẻ ghi cân nặng phù
hợp.
- GV mời một số nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ suy nghĩ của mình: xe
đạp nặng 10 kg, xe máy nặng
100kg, ô tô nặng 1000kg.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân) Mục tiêu: HS nhận biết được:
+ Các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ,
tấn.
+ Rèn cho học sinh kĩ năng tư duy toán học.
- Cách tiến hành:
-
GV cho HS quan sát tranh trong SGK, - HS quan sát tranh và nêu.
dựa
vào gợi ý nêu các cân nặng có trong tranh.
- HS đọc lại nối tiếp và ghi nhớ.
- GV giới thiệu, viết kí hiệu từng đơn vị đo
- HS chia sẻ.
- GV nêu câu hỏi: Sử dụng các đơn vị đo
yến, tạ, tấn để nói về cân nặng của một số vật
+ HS đọc nối tiếp các đơn vị đo. +
HS viết các đơn vị đo khi nghe GV
GV yêu cầu HS đọc, viết các số đo với đọc.
đơn vị yến, tạ, tấn : 3 tạ, 2 tấn, hai mươi lăm
- HS lắng nghe.
yến,....
trong thực tế.
-
GV nhận xét, tuyên dương học sinh.
Lưu ý HS: Khi đọc và viết các đơn vị yến, tạ
tấn.
! Trò chơi: “Đố bạn”
Đặt các câu hỏi về đơn vị đo khối lượng vừa
học.
Cả lớp tham gia chơi trò chơi
theo nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: - Mục
tiêu:+ Giúp HS thực hiện được việc một số ước lượng các kết quả đo lường
trường hợp đơn giản.
trong
+ Thực hành chuyển đổi các đơn vị đo là yến
+ Thực hành tính toán với các đơn vị đo là y , tạ tấn.
+ Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài khoa học ến, tạ, tấn.
- Cách tiến hành:
.
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
-GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
-1 HS đọc yêu cầu bài 1
-Cả lớp làm việc chung cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả
lời:
+ Con mèo cân nặng 2kg.
+ Con chó cân nặng 1 yến.
+ Con voi cân nặng 5 tấn.
+ Con hươu cao cổ cân nặng 9 tạ.
-GV chốt cách tính và nhận xét, tuyên
dương.
? Bài tập 1 rèn cho em kĩ năng gì?
Bài 2a: Làm việc cá nhân.
-GV mời 1 HS đọc bài 2a.
! Nêu yêu cầu bài toán.
-GV mời HS nêu nối tiếp kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách
làm
! Nêu ví dụ đố bạn.
? Bài 2a rèn cho em kiến thức gì?
! Nêu lại cách đổi.
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm. + Kĩ năng ước lượng
các kết quả đo lường trong thực
tế.
-1 HS đọc
+ HS nêu.
-HS nêu miệng.
-HS giải thích cách làm của
mình. - HS nêu ví dụ và chia sẻ
cách làm của mình.
+ Đổi các đơn vị đo là yến, tạ tấn.
Bài 2b: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
-Vài HS nhắc lại.
-GV mời 1 HS đọc bài 2b và nêu yêu
cầu bài
-HS thực hiện.
-GV mời HS cả lớp làm bài vào vở; 1
HS làm bảng nhóm.
-HS làm vở.
-GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi
HS. ! Đổi vở kiểm tra kết quả.
-HS lắng nghe và ghi nhớ. HS đổi vở theo nhóm bàn. -
? Khi thực hiện các phép tính có kèm đơn vị
Thực hiện tương tự như các phép
đo em cần chú ý gì?
tính với số tự nhiên, sau đó thêm đơn
vị đo khối lượng vào kết quả.
-GV nhận xét, tuyên dương HS
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục
tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức vận dụng bằng cách ước
-HS tham gia để vận dụng kiến
lượng các tình huống thực tế:
thức đã học vào thực tiễn.
+ Lấy ví dụ về một đồ vật nặng 1 yến, 1 tạ, 1
tấn.
+ 1 yến gạo có đủ cho cả lớp ăn một bữa
không?
+ 1 tạ gạo lớp mình ăn được trong bao lâu?
-HS đọc tình huống của GV
nêu.
-HS suy nghĩ và trả lời.
-Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-GV mời cả lớp suy nghĩ và đưa ra kết
quả. - Nhận xét, tuyên dương học sinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày thực hiện: Thứ Tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023
Bài 14: YẾN, TẠ, TẤN (T2)
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn và với đơn vị ki –
lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường
hợp đơn giản.
- Vận dụng được ước lượng các kết quả đo lường đã học vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện ước lượng các kết quả đo
lường trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước gi ờ học.
+ Dẫn dắt vào bài mới.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi.
“Hái hoa tặng sao” để trả lời các câu hỏi
sau:
? Em đã học những đơn vị đo khối lượng
+ Ki – lô – gam, yến, tạ, tấn
nào?
? 4 tạ = .... kg
600 kg = ... tạ
+ 4 tạ = 400 kg
600 kg = 6 tạ
+ 9 tấn = 9000 kg 5000 kg = 5 tấn +
7 yến = 70 kg
100 kg = 10 yến +
? 7 yến = .... kg
100 kg = ... yến
HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
GV nhận xét, khen ngợi học sinh và dẫn dắt
vào bài mới: Yến, tạ, tấn ( Tiết 2)
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu:+ Giúp HS nhận biết được và mối quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ,
với đơn vị ki – lô – gam.
tấn
? 9 tấn = .... kg
5000 kg = .... tấn
+ Vận dụng được ước lượng các kết quả đo lường đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
+ Rèn cho học sinh kĩ năng làm việc n hóm, tư duy toán học. Cách tiến hành:
Bài 3a: Làm việc nhóm 2
GV mời 1 HS đọc bài 3a. ! Nêu yêu
cầu của bài ?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
hoàn thành phiếu.
GV gọi HS chia sẻ kết quả thảo luận
của nhóm mình.
-
1 HS đọc bài
+ Điền số thích hợp vào ô trống.
-
HS làm việc nhóm 2
-
Chia sẻ trước lớp
+ 1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000kg
+ 1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg
? Nhận xét về mối quan hệ của các đơn vị + 1 yến = 10 kg
đo trong bảng
Mỗi đơn vị đo khối lượng đều
GV nhận xét, tuyên dương.
gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó.
! Nhắc lại các đơn vị đo khối lượng và nhận
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
xét mối quan hệ của các đơn vị đo.
- Vài HS nhắc lại
Bài 3b: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc bài 3b.
- 1 HS đọc bài.
? Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
+ 3 yến 6kg = 30 kg + 6 kg = 36 kg
+ 3 tạ 6 kg = 300 kg + 6 kg = 306 kg
- GV lưu ý HS: Dựa vào bảng để chuyển
+ Điền số thích hợp vào ô trống. - HS
quan sát và lắng nghe, cùng GV thực
hiện.
đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng
sang 1 đơn vị đo khối lượng. - GV mời cả
lớp làm bài vào vở.
-HS lắng nghe
-
-HS đổi vở kiểm tra
-HS làm bài.
GV thu vở và nhận xét bài
! Đọc bài làm của mình trước lớp.
-HS lần lượt đọc bài làm của
mình.
+ 1 yến 8 kg = 18 kg
+ 4 tạ 2 kg = 402 kg
-
Gọi HS nhận xét bài của bạn. + 1 tấn 25 kg = 1025 kg
GV nhận xét, chốt cách làm và lưu ý
HS đổi các số đo có 2 đơn vị đo khối lượng + 7 tấn 450 kg = 7450 kg
-HS nhận xét
sang 1 đơn vị đo khối lượng và ngược lại. GV cho HS tự lấy ví dụ đổi các số đo có 2
-HS lắng nghe và rút kinh
đơn vị đo khối lượng sang 1 đơn vị đo khối
nghiệm.
lượng và ngược lại rồi chia sẻ với cả lớp.
-HS tự lấy thêm ví dụ và chia sẻ
với các bạn.
Bài 3: Làm việc nhóm 4 ! Đọc
đề bài
-
2 HS đọc đề bài
! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách thực hiện bài toán.
Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu
cầu.
GV mời LPHT lên điều hành để cả
lớp cùng nhau chia sẻ:
LPHT lên trước lớp điều hành;
các bạn trong lớp chia sẻ.
-
-
C1: Chở 1 chuyến bằng xe có trọng tải
3 tấn, còn lại chở 5 chuyến bằng xe
có trọng tải 2 tấn, nghĩa là: 3 (tấn) x 1
+ 2 (tấn) x 5 = 13 (tấn) thì tổng số
chuyến xe sử dụng là 6 chuyến. C2:
Chở 3 chuyến bằng xe có trọng tải 3
tấn, còn lại chở 2 chuyến bằng xe có
trọng tải 2 tấn, nghĩa là: 3 (tấn) x 3 +
2 (tấn) x 2 = 13 (tấn) thì tổng số
chuyến xe sử dụng là 5 chuyến. - HS
GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp. lắng nghe và ghi nhớ cách làm. - Cách
? Cách vận chuyển nào nhanh hơn? Vì sao? vận chuyển thứ hai nhanh hơn vì sẽ tiết
kiệm hơn cách vận chuyển
thứ nhất.
- GV mời HS cả lớp làm bài vào vở bài tập - HS làm bài.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
4. Vận dụng trải nghiệm . Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiế t học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyế n sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV tổ chức vận dụng bằng tình
HS tham gia để vận dụng kiến
huống bài tập 5.
thức đã học vào thực tiễn.
-
GV mời HS quan sát tranh, thảo luận
và nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình về việc ô tô đó có đi qua được cầu không? ?
Để đi qua được cầu thì nên làm thế nào?
-
GV nhận xét, tuyên dương
HS đọc bài 5.
HS thảo luận nhóm 2
HS suy nghĩ trả lời.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HS lắng nghe và ghi nhớ
GV liên hệ với quy định trọng tải ghi
trên một số biển báo giao thông trong thực
tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thực hiện, Thứ Tư ngày 4/10/2023
Bài 15: GIÂY
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
-
Nhận biết đơn vị thời gian giây. Biết 1 phút = 60 giây.
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian ( giờ, phút, giây) và
thực hiện được việc chuyển đổi trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo thời gian. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị
đo thời gian trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở b ài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát
Hai bố con đang dừng chờ đèn
đỏ. Bạn nhỏ nhìn thấy trên đèn ghi số
58 nghĩa là còn 58 giây nữa thì đèn
đỏ sẽ chuyển màu xanh. Bạn nhỏ
đang đếm những giây trên đèn đỏ,....
-GV nêu yêu cầu: nói cho bạn nghe về tình huống trong tranh
HS chia sẻ suy nghĩ của mình.
-GV mời một số HS chia sẻ.
-GV nhận xét, tuyên dương.
-GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân)
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết đơn vị thời gian giây. Bi ết 1 phút = 60 giây.
+ Rèn cho học sinh kĩ năng làm việc nh óm, tư duy toán học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nhận biết về giây
Giáo viên dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn
về giờ và phút:
+ Kim giờ đi từ một số nào đó đến số tiếp
liền thì hết bao nhiêu giờ?
-HS quan sát sự chuyển động
của kim giờ, kim phút và nêu:
-1 giờ
+ Kim phút đi từ một vạch đến vạch tiếp liền
thì hết bao nhiêu phút?
-1 phút
+ 1 giờ bằng bao nhiêu phút?
-HS nhắc lại 1 giờ = 60 phút.
-GV giới thiệu kim giây trên mặt đồng
hồ : Kim giây là kim nhỏ nhất, dài nhất,
mỏng nhất trên mặt đồng hồ.
-HS quan sát sự chuyển động
của nó và nhận biết
+ Khoảng thời gian kim giây đi từ vạch đến
vạch tiếp liền là 1 giây.
+ Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng
(trên mặt đồng hồ) là 1 phút, tức là 60 giây.
-GV viết bảng:
1 phút = 60 giây, 60 giây = 1 phút
- HS đọc lại nối tiếp và ghi nhớ.
Hoạt động 2: Cảm nhận thêm về khoảng
thời gian 1 giây
-GV sử dụng đồng hồ gõ nhịp để giúp
HS ước lượng khoảng thời gian đứng
lên, ngồi xuống, hay thời gian HS di
chuyển từ chỗ ngồi đến bàn GV,…
? Suy nghĩ và nói cho bạn xem mình có thể
làm gì trong một giây.
! Nhắc lại : 1 phút = 60 giây, 60 giây = 1
phút
-GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: + Biết mối quan hệ giữa các đơ n vị đo thời gian ( giờ, phút, giây) và
thực hiện được việc chuyển đổi trong một số trường hợp đơn giản.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo thời gian.
+ Rèn cho HS kĩ năng trình bày - bài khoa học. Cách
tiến hành:
Bài 1: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV nêu luật chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS chia thành 2 đội, mỗi đội 3
em tham gia chơi
-HS lắng nghe và hoàn thành
bài tập.
-HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 2: Làm việc nhóm 2
GV mời 1 HS đọc bài 2.
- 1 HS đọc
! Nêu yêu cầu bài toán.
+ Điền số vào ô trống
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
! Nêu cách làm.
- HS thảo luận nhóm 2 tìm kết quả
- HS giải thích cách làm của nhóm
-Nêu ví dụ đố bạn.
mình.
-HS nêu ví dụ và chia sẻ cách
làm của mình.
? Bài 2 rèn cho em kiến thức gì? GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 3: Làm việc nhóm 4 - cá nhân
! Đọc đề bài
! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách
làm bài toán.
-GV mời LPHT lên điều hành để cả lớp
cùng nhau chia sẻ:
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
+ Thực hành chuyển đổi với các đơn
vị đo thời gian : giờ, phút, giây.
-Vài HS nhắc lại.
-2 HS đọc đề bài
-Thảo luận nhóm 4 thực hiện
yêu cầu.
-LPHT lên trước lớp điều hành;
các bạn trong lớp chia sẻ.
+ Một vận động viên chạy về đích
với thời gian 1 phút 45 giây.
+ Vận động viên đó chạy hết bao
nhiêu giây.
? Muốn biết vận động viên đó chạy hết bao
nhiêu giây, ta làm thế nào?
+ Đổi đơn vị 1 giờ 45 phút ra giây
-GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp
và chốt cách làm.
-GV mời HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập;
1 HS làm bảng nhóm.
-HS nghe và ghi nhớ.
Bài giải
Đổi: 1 phút = 60 giây
Vận động viên đó chạy hết số giây là:
1 phút 45 giây = 105 (giây)
Đáp số: 105 giây
- GV chữa bài, nhận xét, khen ngợi HS. - GV
nhận xét, tuyên dương HS
-HS lắng nghe và ghi nhớ cách
làm.
-HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục
tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách
tiến hành:
Bài 4: Trò chơi: Ai nhanh nhất?
! Đọc đề bài
-HS đọc đề bài
-GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: “Ai
nhanh nhất?”để hoàn thành bài tập 4:
Kể tên các hoạt động trong thực tế có
sử dụng đơn vị đo là giây nhanh nhất.
-HS suy nghĩ và trả lời: giây
được sử dụng trong các cuộc thi
chạy ngắn, bơi lội, sử dụng
trong các trò chơi tính thời gian,
đèn tín hiệu giao thông,…
-GV nhận xét, khen ngợi HS.
? Trong các cuộc thi tính bằng đơn vị thời
gian là giây thì các em chú ý điều gì?
-HS chia sẻ
-Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thực hiện, Thứ Năm ngày 5/10/2023
Bài 16: THẾ KỈ
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định
được một năm thuộc thế kỉ nào.
-
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được việc chuyển đổi đơn vị
đo thời gian trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ họ c.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài t rước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:
-HS quan sát
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của bạn Voi.
-Chúng ta đang sống ở thế kỉ
? Một thế kỉ bằng bao nhiêu năm?
XXI
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
-HS chia sẻ suy nghĩ của
mình.
HS lắng nghe
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – - Cá nhân)
Mục tiêu:
+ HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đ ơn vị đo thời gian và xác định
một năm thuộc thế kỉ nào.
được
+ Rèn cho học sinh kĩ năng làm việc nhóm , tư duy toán học.
- Cách tiến hành:
-
GV đưa thông tin trong SGK
? Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy?
- HS đọc và thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
? Năm 2023 thuộc thế kỉ thứ mấy?
? Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm nào?
? Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm nào?
GV yêu cầu các nhóm khác đặt câu hỏi - HS đặt câu hỏi chia sẻ
cho nhóm bạn.
GV chốt lại và nhắc HS và ghi nhớ quan
- HS nhắc lại
hệ giữa thế kỉ và năm theo 2 chiều.
1 thế kỉ = 100 năm; 100 năm = 1 thế kỉ
- GV hướng dẫn HS cách nhận biết một năm
thuộc thế kỉ nào?
GV lưu ý dùng chữ số La Mã để ghi thế kỉ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: + Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
+ Giải quyết được một số vấn đề th ực tiễn liên quan đến đo thời gian.
+ Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài khoa học. Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc nhóm 2
! Đọc bài 1
-
1 HS đọc bài
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và thảo
luận nhóm 2
HS thực hiện theo cặp, đặt
câu hỏi và trả lời.
+ Bố bạn Dung sinh năm 1983 ,
năm đó thuộc thế kỉ XX.
+ Mẹ bạn Dung sinh năm 1986 ,
năm đó thuộc thế kỉ XX.
+ Anh Hà sinh năm 2009, năm đó
thuộc thế kỉ XXI.
+ Bạn Dung sinh năm 2014, năm
đó thuộc thế kỉ XX.
-
GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hiện tại đang là năm 2023,
thuộc thế kỉ XXI.
HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Bài 2: Làm việc cá nhân vào vở
GV mời 1 HS đọc bài 2.
! Nêu yêu cầu bài toán.
GV yêu cầu HS làm bài vào vở ! Nêu
cách làm.
-
GV chữa bài
-
Nêu ví dụ đố bạn.
-
1 HS đọc
+ Điền số vào ô trống
HS làm bài
HS giải thích cách làm của
mình.
HS đổi vở kiểm tra kết quả
- HS nêu ví dụ và chia sẻ cách làm
của mình.
? Bài 2 rèn cho em kiến thức gì?
-
GV nhận xét, tuyên dương HS
+ Thực hành chuyển đổi đơn vị
đo thời gian từ thế kỉ sang năm, từ
năm sang thế kỉ.
-HS lắng nghe.
Bài 3: Làm việc nhóm 4
! Đọc đề bài
! Thảo luận nhóm 4, tìm hiểu đề bài và cách
làm bài .
GV mời LPHT lên điều hành để cả lớp
cùng nhau chia sẻ:
GV nhận xét phần chia sẻ của cả lớp và
chốt cách làm.
-
GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4:
Làm việc nhóm 2
-
-2 HS đọc đề bài
-Thảo luận nhóm 4 thực hiện
yêu cầu.
-LPHT lên trước lớp điều
hành; các bạn trong lớp chia sẻ.
-HS lắng nghe và ghi nhớ
cách làm.
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
GV đưa thông tin trong SGK
-HS đọc và thảo luận nhóm
2 + Cách mạng công nghiệp
lần thứ nhất diễn ra khoảng
từ năm 1784, thuộc thế kỉ
XVIII.
-
Trình bày kết quả thảo luận
+ Cách mạng công nghiệp lần thứ
hai diễn ra khoảng từ năm 1870,
thuộc thế kỉ XIX.
-
GV nhận xét, tuyên dương
.......................................
-Đại diện nhóm trình
bày,nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm . Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết họ c để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sa u khi học sinh bài học. Cách tiến hành:
Bài 5: Trò chơi: Đố bạn?
- GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: “Đố - Các nhóm HS thay nhau đố và
bạn?”để hoàn thành bài tập 5.
trả lời. Một Hs nêu lên một năm
hoặc hoặc một sự kiện rồi đố bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
? Để biết 1 năm thuộc thế kỉ bao nhiêu ta làm - HS chia sẻ
thế nảo?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thực hiện, Thứ Sáu ngày 6/10/2023
Bài 17: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (T1)
I.
MỤC TIÊU
Sau bài học học sinh cần hiểu
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị dạng 1 ( bài toán liên
quan đến một phép chia và một phép nhân).
- Vận dụng cách giải toán vừa học để vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được nhiệm vụ trong bài học
một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi
vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động: - Mục
tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Dẫn dắt vào bài mới.
- Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh sau và chia sẻ với bạn về những
điều em quan sát được từ bức tranh:
? Bức tranh cho biết điều gì? ? Giá
tiền 1 chiếc bút là bao nhiêu? ! Nêu
cách làm
-HS quan sát tranh, thực hiện
chia sẻ với bạn cùng bàn:
-5 chiếc bút giá 30 000 đồng.
Giá tiền một chiếc bút là 6000
đồng.
-HS nêu.
-GV nhận xét, khen ngợi học sinh và
dẫn dắt vào bài mới: Bài toán liên
quan đến rút về đơn vị ( Tiết 1)
2. Hoạt động khám phá: ( Làm việc nhóm – Cá nhân)
- Mục tiêu: + HS biết cách giải bài toán li ên quan đến rút về đơn vị dạng 1 ( bài
toán liên quan đến một phép chia và một phé p nhân).
+ Rèn cho học sinh kĩ năng là m việc nhóm, tư duy toán học. Cách tiến hành:
- GV đưa bài toán: Cửa hàng bán 5 chiếc + HS đọc lại bài toán.
bút chì giá 30 000 đồng. Bạn Bình muốn
mua 8 chiếc bút chì như thế. Hỏi bạn
Bình phải trả bao nhiêu tiền?
+ HS thảo luận nhóm 4
! Thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu trên.
! Trình bày kết quả thảo luận.
+ Đại diện các nhóm trình bày một
số cách làm. Ví dụ như:
* Tìm giá tiền của một chiếc bút.
Rồi tính giá tiền của 8 chiếc bút. *
Ta lấy 30 000 : 5 = 6 000, rồi lấy 6
000 x 8 = 48 000. Vậy bạn Bình phải
trả 48 000 đồng.
! Trình bày bài giải
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài
giải như SGK.
-GV nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt : Đây là cách giải bài toán
liên quan đến rút về đơn vị dạng 1
( bài toán liên quan đến một phép chia
và một phép nhân). - GV đưa các
bước giải dạng “ rút về đơn vị” liên
quan đến một phép chia và một phép
nhân:
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ
+ Bước 1: Tìm giá trị của một phần ( thực
hiện phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó ( thực
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
hiện phép nhân)
Lưu ý HS: Chú ý kết quả có tên đơn vị
trong dấu ngoặc; đáp số ghi đầy đủ cả số và
- HS chia sẻ
tên đơn vị..
! Lấy ví dụ bài toán rút về đơn vị.
-GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
-Mục tiêu:+ Giúp HS củng cố lại cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị dạng 1. Vận dụng vào giải một số bài toán cụ thể để khắc sâu kiến thức.
+ Rèn cho HS kĩ năng trình bày bài khoa học .
-Cách tiến hành:
Bài 1a: Làm việc chung cả lớp
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1a.
-
1 HS đọc yêu cầu bài 1a
? Bài toán cho biết gì?
+ Mua 4 hộp sữa chua nha đam hết
32 000 đồng.
? Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi mua 6 hộp sữa chua như thế
hết bao nhiêu tiền?
-GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
(bằng bảng con)
-
Cả lớp làm việc chung cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
Bài giải
Giá tiền 1 hộp sữa chua là:
32 000 : 4 = 8 000 ( đồng)
Số tiền phải trả để mua 6 hộp sữa
chua là:
8 000 x 6 = 48 000 ( đồng)
- GV nhận xét, tuyên dương.
? Bài tập 1a rèn cho em kĩ năng gì?
! Nhắc lại cách giải bài toán “ rút về đơn vị
“ dạng 1.
Bài 1b: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
Đáp số : 48 000 đồng. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. +
Giải bài toán “ rút về đơn vị “ dạng
1.
- Vài HS nhắc lại
-GV mời 1 HS đọc bài 1b:
-1 HS đọc yêu cầu bài 1b.
? Bài toán cho biết gì?
+ Mua một quả dưa hấu ruột đỏ
nặng 3 kg hết 48 000 đồng
? Bài toán yêu cầu gì?
+ Mua một quả dưa hấu ruột đỏ
nặng 5kg hết bao nhiêu tiền?
-GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
-HS làm vào vở
Bài giải
Giá tiền 1 kg dưa hấu là:
48 000 : 3 = 16 000 ( đồng)
Số tiền phải trả để mua 5 kg dưa
hấu là:
-GV thu vở nhận xét một số bài, đánh
giá nhận xét chung và sửa lỗi.
? Bài 1b củng cố cho em kiến thức gì?
! Nêu lại các bước giải bài toán “ rút về đơn
vị “ dạng 1.
16 000 x 5 = 80 000 ( đồng)
Đáp số : 80 000 đồng.
-GV thu vở nhận xét một số
bài, đánh giá nhận xét chung và
sửa lỗi. + Giải bài toán “ rút về
đơn vị “ dạng 1.
-Vài HS nhắc lại.
-GV nhận xét, tuyên dương HS
-HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm . - Mục
tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách
tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống ở
-HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
bài tập 3a:
-HS đọc tình huống của GV
nêu.
Nhân dịp đầu năm học mới, nhà sách Khai
Sáng có chương trình khuyến mãi như sau: “
Cứ mua 5 quyển sách được tặng 10 chiếc
nhãn vở”. Hỏi mua 20 quyển sách được
tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
-GV mời cả lớp suy nghĩ và đưa ra kết
quả. + Đáp án: Mua 20 quyển sách
được tặng 40 chiếc nhãn vở.
-HS tính và đưa ra kết quả và
cách tính.
-Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-Nhận xét, tuyên dương học sinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất