Bài 2. Cách ghi số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 16-09-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 16-09-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY: §2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Môn học: Toán (số); lớp: 6A7,8,9,10
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị
trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30.
2. Năng lực
- Năng lực riêng (Năng lực Toán học):
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
nó.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực số:
+ 1.1TC1a - HS sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc học liệu số để tìm hiểu về
hệ thập phân, cách đọc – viết số tự nhiên, số La Mã, đặc biệt là các ví dụ về cách
ghi số trong thực tế. Biết lựa chọn từ khóa phù hợp như: “cách ghi số tự nhiên
Toán 6”, “hệ thập phân”, “số La Mã”.
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
+ Tư duy lấy con người làm trung tâm (mức độ ★★★): Học sinh nhận biết
AI chỉ là công cụ hỗ trợ; biết đặt câu hỏi, phân tích, kiểm tra kết quả và phản
biện lời giải AI; không chấp nhận ngay đáp án AI, tìm lỗi và giải thích vì sao
đúng/sai.
+ Đạo đức AI: Sử dụng AI có trách nhiệm, tôn trọng quyền riêng tư, bản
quyền và trung thực học tập; không sao chép lời giải AI, không nhận lời giải AI
là sản phẩm của mình, ghi nhận việc sử dụng AI.
+ Kỹ thuật & ứng dụng AI: Biết sử dụng công cụ AI đơn giản để hỗ trợ học
tập; dùng AI tạo bài tập, kiểm tra đáp án; viết yêu cầu cho AI, yêu cầu AI giải
thích, kiểm tra và sửa lời giải.
+ Thiết kế hệ thống AI: Bước đầu hiểu cách AI nhận dữ liệu, nhận dạng
mẫu và đưa ra kết quả; xây dựng quy trình kiểm tra lời giải, phân loại dữ liệu,
xây dựng tiêu chí, thiết kế quy trình giải quyết bài toán.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Phẩm chất đạo đức khi sử dụng công nghệ (AI): Trung thực trong học tập,
không sao chép lời giải, nhận thức trách nhiệm cá nhân đối với sản phẩm học
tập của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Mã.
- Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La
- Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
- Máy tính, máy chiếu hoặc thiết bị có kết nối Internet để hỗ trợ HS thực
hiện tìm kiếm học liệu số và sử dụng công cụ AI học tập dưới sự quản lý của
GV.
- Thiết kế tình huống lời giải AI (bao gồm cả lời giải đúng và sai về viết số,
phân tích số tự nhiên) để HS phản biện, phát hiện lỗi sai và thảo luận xây dựng
quy trình kiểm chứng.
2. Đối với học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự
nhiên.
- Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
- Thiết bị số (máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh) phục vụ
việc tra cứu thông tin học liệu số và tương tác với công cụ AI dưới sự quản lý
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên và nhu cầu phát triển các cách
ghi số tự nhiên khác nhau qua các thời kỳ lịch sử.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh về cách
ghi số thời cổ đại và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi để nhận xét về cách
viết số tự nhiên đó.
Tích hợp năng lực số: Khơi dậy nhu cầu tìm kiếm học liệu số về lịch sử hệ
đếm cổ đại.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK ->
đọc hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên
(từ trái sang phải) khác 0.
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách
riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ
số kể từ trái sang phải.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598
đọc là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy
triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm
trăm chín mươi tám) có các lớp, hàng như
trong Bảng 1-SGK-tr9.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì ->
nói cho nhau nghe cách đọc và phân tích các
lớp, hàng của số đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
thành “?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án
sai.
(GV lưu ý HS không viết 012; 021)
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho
và phân tích cho HS
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực
hiện yêu cầu của HĐ1.
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường
hợp sai.
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để
cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng
quát lại cho HS.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
thành phần Luyện tập:
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số
của nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá
trị các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần
Vận dụng.
GV tích hợp năng lực số: Giao nhiệm vụ
cho HS suy nghĩ về cách tra cứu thông tin
này trên Internet sau giờ học. Hỏi: 'Nếu muốn
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
a. Cách ghi số tự nhiên trong
hệ thập phân
+ Trong hệ thập phân, mỗi số
tự nhiên được viết dưới dạng
một dãy những chữ số lấy
trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4;
5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí của các
chữ số trong dãy gọi là hàng.
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì
bằng 1 đơn vị ở hàng liền
trước nó. Chẳng hạn : 10 chục
= 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
?. Các số đó là:
120; 210; 102; 201
b. Giá trị các chữ số của một
số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết
trong hệ thập phân đều biểu
diễn được thành tổng giá trị
các chữ số của nó.
Ví dụ:
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
*TQ:
= (a × 10) + b, với a ≠ 0
= (a × 100) + (b × 10) + c
34 604 = (3 × 10 000) + (4 ×
1000) + (6 × 100) + 4
Vận dụng:
492 = (4 × 100) + (9 × 10) + 2
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10
nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng.
- HS nắm được các cách viết
số tự nhiên khác nhau qua giai
đoạn, năm tháng (Ả Rập, Ấn
Độ, Babylon, Maya).
tìm hiểu thêm về lịch sử các con số, các em
sẽ tìm kiếm như thế nào? Hãy đề xuất từ
khóa.'
+ Tích hợp năng lực AI: GV chiếu một tình
huống lời giải do AI thực hiện: 'Từ ba chữ số
0, 1, 2, viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ
số khác nhau. Lời giải của AI: Các số đó là:
012, 021, 102, 120, 201, 210.' Yêu cầu học
sinh hoạt động nhóm để phản biện, phát hiện
lỗi sai trong lời giải AI, giải thích nguyên
nhân và đưa ra lời giải đúng, đồng thời xây
dựng quy trình kiểm chứng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung. HS đề xuất một số từ khóa tìm kiếm.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: 'Cách ghi số tự
nhiên cổ đại đó như thế nào, có dễ đọc và sử
dụng thuận tiện hơn không? Hệ thống ghi số
hiện đại chúng ta đang dùng có ưu điểm gì?'
=> Dẫn dắt vào bài mới.
- HS nhận ra cách viết cổ đại
phức tạp và khó sử dụng, từ đó
thấy được nhu cầu hình thành
cách ghi số khoa học hơn.
- Từ khóa đề xuất của HS:
'lịch sử chữ số', 'chữ số cổ đại',
'các hệ ghi số cổ đại'.
+ Sản phẩm phản biện AI:
Xác định AI sai ở hai số '012'
và '021' vì chữ số đầu tiên (từ
trái sang phải) phải khác 0.
Kết quả đúng là: 120, 210,
102, 201. Quy trình kiểm tra
gồm 3 bước: (1) Kiểm tra từng
chữ số đầu khác 0; (2) Kiểm
tra xem các chữ số có khác
nhau từng đôi một không; (3)
Đối chiếu với lý thuyết hệ
thập phân.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi
nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ
giữa các hàng và hiểu giá trị mỗi chữ số theo vị trí.
- HS viết được số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.
- HS đọc và viết được số La Mã từ 1 đến 30.
- Tích hợp năng lực số: HS sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc học liệu số để
tìm hiểu về hệ thập phân, số La Mã; biết lựa chọn từ khóa tìm kiếm phù hợp.
- Tích hợp năng lực AI: Học sinh rèn luyện tư duy phản biện bằng cách
phát hiện lỗi sai trong lời giải do AI đưa ra, tự đưa ra lời giải đúng và xây dựng
quy trình kiểm chứng đáp án AI.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về hệ thập phân, giá trị
các chữ số và cách đọc - viết số La Mã.
thể.
- HS thực hành các nhiệm vụ cá nhân, thảo luận nhóm đôi và thảo luận tập
- HS thực hiện tìm kiếm học liệu số về hệ thập phân và số La Mã.
- HS phân tích tình huống lời giải sai của AI để phản biện và rút ra quy
trình kiểm chứng lời giải.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc hiểu cặp đôi
để hiểu và ghi nhớ về cách ghi số tự nhiên trong hệ thập
phân.
+ GV lưu ý về chữ số đầu và cách viết: Với các số tự nhiên
khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác 0. Đối với số
có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là
một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái.
+ GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là “Hai
mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba
nghìn, năm trăm chín mươi tám” có các lớp, hàng như trong
Bảng 1-SGK-tr9. Yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng của số đó.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành “?”. (Lưu ý
HS không viết 012; 021)
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu biểu
diễn giá trị các chữ số của một số tự nhiên dưới dạng tổng.
GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát cho HS.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần Luyện
tập (viết 34 604 thành tổng) và Vận dụng (phân tích số 492).
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để
ghi số La Mã.
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
9
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần
chính trong bảng trên.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
II III IV V VI VII VIII IX X
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10
SẢN PHẨM
DỰ KIẾN
2. SỐ LA MÃ
?.
a) Viết các số
14 và 27 bằng
số La Mã:
XIV; XXVII.
b) Đọc các số
La Mã XVI,
XXII:
+ XVI: Mười
sáu
+ XXII: Hai
mươi hai.
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá
nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
X XII XIII XIV XV XV XVII XVIII XIX XX
I
I
11 12 13
14 15 16
17
18
19 20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá
nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc
cho HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc
thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để
kiểm tra ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho
HS.
+ Tích hợp năng lực số: GV hướng dẫn học sinh sử dụng
thiết bị số tra cứu thông tin với các từ khóa: “cách ghi số tự
nhiên Toán 6”, “hệ thập phân”, “số La Mã” để củng cố kiến
thức và tìm thêm các ví dụ thực tế về hệ thống ghi số.
+ Tích hợp năng lực số: GV hướng dẫn học sinh sử dụng
thiết bị số tra cứu thông tin với các từ khóa: “cách ghi số tự
nhiên Toán 6”, “hệ thập phân”, “số La Mã” để củng cố kiến
thức và tìm thêm các ví dụ thực tế về hệ thống ghi số.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị
các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba
thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và
4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ,
thi xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và
nhiều số La Mã đúng nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, màn chiếu, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ HS thực hành tra cứu thông tin trên thiết bị số theo hướng
dẫn.
+ Các nhóm thảo luận sôi nổi về bài toán AI giải sai, chỉ ra
lỗi sai của AI và viết quy trình tự kiểm tra kết quả.
+ GV quan sát, trợ giúp các nhóm gặp khó khăn.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS lên bảng trình bày bài làm cá nhân (mục ?, Luyện tập,
Thử thách nhỏ:
XVIII
(18);
XXIII
(23);
XXIV
(24);
XXVI
(26);
XXIX (29).
+ Kết quả tra
cứu
số
từ
Internet: Học
sinh biết cách
tìm kiếm thông
tin và lấy được
ví dụ đồng hồ
La
Mã,
số
chương sách, số
thế kỉ bằng số
La Mã.
Vận dụng, đọc số La Mã). Các HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả phản biện AI và trình
bày quy trình kiểm duyệt kết quả của AI.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm về Hệ thập phân
và Số La Mã.
+ GV nhấn mạnh tinh thần sử dụng AI có trách nhiệm: Học
sinh tuyệt đối không sao chép lời giải AI là sản phẩm của
mình, luôn ghi nhận việc sử dụng AI và quan trọng nhất là
phải kiểm chứng thông tin (Đạo đức AI, Tư duy lấy con
người làm trung tâm).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đọc - viết số tự nhiên, phân
tích cấu tạo số hệ thập phân và đọc - viết số La Mã thông qua giải các bài tập cụ
thể.
Tích hợp năng lực AI: Sử dụng AI để tạo bài tập tương tự, kiểm tra kết quả
học tập cá nhân (Mức độ ★★★).
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học độc lập vận dụng và hoàn thành
các bài tập 1.6, 1.7, 1.8, 1.9 trong SGK trang 12.
Tích hợp năng lực AI: HS viết prompt đơn giản nhờ AI kiểm tra kết quả
hoặc tạo thêm bài tập luyện tập.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6,
1.7, 1.8, 1.9 SGK – tr12.
+ Tích hợp ứng dụng AI: GV hướng dẫn học sinh
viết câu lệnh (prompt) đơn giản nhờ AI kiểm tra đáp
án bài tập hoặc tạo thêm các bài tập tương tự về số
La Mã để tự luyện tập (Ví dụ: 'Hãy tạo cho tôi 3 bài
tập về chuyển đổi số tự nhiên sang số La Mã').
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ độc lập, hoàn
thành bài tập vào vở cá nhân.
+ HS thảo luận đưa ra đáp án, trao đổi kết quả với
bạn cùng bàn.
+ HS thực hiện tương tác với AI trên thiết bị số dưới
sự kiểm soát của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi 4 học sinh đại diện lên bảng thực hiện,
mỗi học sinh làm một bài tập.
Sản phẩm
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy
nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh
sáu nghìn bảy trăm mười
hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu
một trăm mười nghìn ba
trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ
chín trăm mười lăm triệu
bốn trăm linh bốn nghìn
hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7:
a) Hàng trăm;
b) Hàng chục;
c) Hàng đơn vị.
Bài 1.8:
+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét kết quả bài làm của học
sinh, nhận định lỗi sai phổ biến và chuẩn hóa kiến
thức.
+ GV nhắc nhở học sinh giữ tính trung thực học
thuật (Đạo đức AI), chỉ sử dụng AI như công cụ để
đối chiếu, soát lỗi chứ không được sao chép bài làm.
+ XIV: Mười bốn
+ XVI: Mười sáu
+ XXIII: Hai mươi ba.
Bài 1.9:
+ 18: XVIII
+ 25: XXV
+ Kết quả luyện tập
thêm do AI tạo ra (Tô
đỏ): Các bài tập bổ trợ
viết số La Mã đúng quy
luật.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và
củng cố kiến thức đã học vào các tình huống thực tiễn.
Tích hợp năng lực số & AI: Sử dụng AI để giải thích bài toán, thiết kế quy
trình kiểm chứng và nhận thức được giới hạn của AI (Mức độ ★★★).
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn
thành các bài tập 1.10, 1.11, 1.12 SGK trang 12.
Tích hợp năng lực AI: Thảo luận nhóm để phân tích, phản biện lời giải của
AI cho bài 1.12 và hoàn thiện quy trình kiểm chứng.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành các
bài tập vận dụng 1.10, 1.11, 1.12 SGK trang 12.
+ Tích hợp thiết kế hệ thống AI: GV giao nhiệm
vụ nâng cao cho các nhóm: 'Hãy nhập bài toán thực
tế 1.12 vào AI và lấy lời giải của nó. Các nhóm thảo
luận phân tích thuật toán giải của AI, xây dựng một
bộ quy trình (quy tắc) gồm các bước để kiểm tra
tính đúng đắn và độ hợp lý của kết quả mà AI đưa
ra.'
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận nhóm tích cực làm các bài tập vận
dụng trong SGK.
+ Các nhóm thực hiện chạy thử nghiệm trên AI và
thảo luận xây dựng quy trình kiểm chứng kết quả.
+ GV quan sát và hỗ trợ các nhóm thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bày lời
giải bài toán và sơ đồ quy trình kiểm chứng lời giải
Sản phẩm
Bài 1.10:
Số có sáu chữ số nên hàng
cao nhất là hàng trăm
nghìn. Chữ số này phải
khác 0 nên hàng trăm
nghìn là chữ số 9. Từ đó
suy ra số cần tìm là 909
090.
Bài 1.11:
Chữ số 5 có giá trị 50 nên
thuộc hàng chục => số đó
là: 350.
Bài 1.12:
Ta thấy mỗi gói có 10 cái
kẹo, mỗi hộp có 100 cái
kẹo (10 gói) và mỗi thùng
có 1000 cái kẹo. Người đó
mua 9 thùng, 9 hộp và 9
gói kẹo nên tổng số kẹo là:
AI của nhóm mình.
+ Các nhóm khác tiến hành nhận xét, thảo luận,
phản biện chéo.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét tinh thần thảo luận nhóm, đánh giá
và chốt đáp án chính xác của các bài toán.
+ GV biểu dương các nhóm có quy trình kiểm
chứng AI khoa học, chặt chẽ và nhắc nhở học sinh
luôn có trách nhiệm với kết quả học tập của mình
khi dùng công nghệ.
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 ×
10 = 9 990 (cái kẹo)
+ Bản quy trình kiểm
chứng lời giải AI của
nhóm: Gồm các tiêu chí:
(1) Kiểm tra tính chính
xác của các phép tính
nhân, cộng; (2) Kiểm tra
xem đơn vị tính có phù
hợp thực tế không; (3) Đối
chiếu dữ liệu đầu vào có
bị AI hiểu sai hoặc bỏ sót
hay không.
IV. PHỤ LỤC
- Hình ảnh các con số trong lịch sử :
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Bảng chữ số Ả Rập
Chữ số Babylon
Chữ số Maya
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa
các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và
học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”.
- (Khuyến khích) Sử dụng Internet tìm kiếm thêm các ứng dụng của số La
Mã trong đời sống thực tế ngày nay.
Môn học: Toán (số); lớp: 6A7,8,9,10
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số (theo vị
trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30.
2. Năng lực
- Năng lực riêng (Năng lực Toán học):
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
nó.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học;
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực số:
+ 1.1TC1a - HS sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc học liệu số để tìm hiểu về
hệ thập phân, cách đọc – viết số tự nhiên, số La Mã, đặc biệt là các ví dụ về cách
ghi số trong thực tế. Biết lựa chọn từ khóa phù hợp như: “cách ghi số tự nhiên
Toán 6”, “hệ thập phân”, “số La Mã”.
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
+ Tư duy lấy con người làm trung tâm (mức độ ★★★): Học sinh nhận biết
AI chỉ là công cụ hỗ trợ; biết đặt câu hỏi, phân tích, kiểm tra kết quả và phản
biện lời giải AI; không chấp nhận ngay đáp án AI, tìm lỗi và giải thích vì sao
đúng/sai.
+ Đạo đức AI: Sử dụng AI có trách nhiệm, tôn trọng quyền riêng tư, bản
quyền và trung thực học tập; không sao chép lời giải AI, không nhận lời giải AI
là sản phẩm của mình, ghi nhận việc sử dụng AI.
+ Kỹ thuật & ứng dụng AI: Biết sử dụng công cụ AI đơn giản để hỗ trợ học
tập; dùng AI tạo bài tập, kiểm tra đáp án; viết yêu cầu cho AI, yêu cầu AI giải
thích, kiểm tra và sửa lời giải.
+ Thiết kế hệ thống AI: Bước đầu hiểu cách AI nhận dữ liệu, nhận dạng
mẫu và đưa ra kết quả; xây dựng quy trình kiểm tra lời giải, phân loại dữ liệu,
xây dựng tiêu chí, thiết kế quy trình giải quyết bài toán.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Phẩm chất đạo đức khi sử dụng công nghệ (AI): Trung thực trong học tập,
không sao chép lời giải, nhận thức trách nhiệm cá nhân đối với sản phẩm học
tập của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Mã.
- Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La
- Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
- Máy tính, máy chiếu hoặc thiết bị có kết nối Internet để hỗ trợ HS thực
hiện tìm kiếm học liệu số và sử dụng công cụ AI học tập dưới sự quản lý của
GV.
- Thiết kế tình huống lời giải AI (bao gồm cả lời giải đúng và sai về viết số,
phân tích số tự nhiên) để HS phản biện, phát hiện lỗi sai và thảo luận xây dựng
quy trình kiểm chứng.
2. Đối với học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự
nhiên.
- Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
- Thiết bị số (máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh) phục vụ
việc tra cứu thông tin học liệu số và tương tác với công cụ AI dưới sự quản lý
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên và nhu cầu phát triển các cách
ghi số tự nhiên khác nhau qua các thời kỳ lịch sử.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh về cách
ghi số thời cổ đại và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi để nhận xét về cách
viết số tự nhiên đó.
Tích hợp năng lực số: Khơi dậy nhu cầu tìm kiếm học liệu số về lịch sử hệ
đếm cổ đại.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK ->
đọc hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên
(từ trái sang phải) khác 0.
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách
riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ
số kể từ trái sang phải.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598
đọc là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy
triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm
trăm chín mươi tám) có các lớp, hàng như
trong Bảng 1-SGK-tr9.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì ->
nói cho nhau nghe cách đọc và phân tích các
lớp, hàng của số đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
thành “?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án
sai.
(GV lưu ý HS không viết 012; 021)
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho
và phân tích cho HS
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực
hiện yêu cầu của HĐ1.
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường
hợp sai.
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để
cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng
quát lại cho HS.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
thành phần Luyện tập:
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số
của nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá
trị các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần
Vận dụng.
GV tích hợp năng lực số: Giao nhiệm vụ
cho HS suy nghĩ về cách tra cứu thông tin
này trên Internet sau giờ học. Hỏi: 'Nếu muốn
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
a. Cách ghi số tự nhiên trong
hệ thập phân
+ Trong hệ thập phân, mỗi số
tự nhiên được viết dưới dạng
một dãy những chữ số lấy
trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4;
5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí của các
chữ số trong dãy gọi là hàng.
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì
bằng 1 đơn vị ở hàng liền
trước nó. Chẳng hạn : 10 chục
= 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
?. Các số đó là:
120; 210; 102; 201
b. Giá trị các chữ số của một
số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết
trong hệ thập phân đều biểu
diễn được thành tổng giá trị
các chữ số của nó.
Ví dụ:
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
*TQ:
= (a × 10) + b, với a ≠ 0
= (a × 100) + (b × 10) + c
34 604 = (3 × 10 000) + (4 ×
1000) + (6 × 100) + 4
Vận dụng:
492 = (4 × 100) + (9 × 10) + 2
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10
nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng.
- HS nắm được các cách viết
số tự nhiên khác nhau qua giai
đoạn, năm tháng (Ả Rập, Ấn
Độ, Babylon, Maya).
tìm hiểu thêm về lịch sử các con số, các em
sẽ tìm kiếm như thế nào? Hãy đề xuất từ
khóa.'
+ Tích hợp năng lực AI: GV chiếu một tình
huống lời giải do AI thực hiện: 'Từ ba chữ số
0, 1, 2, viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ
số khác nhau. Lời giải của AI: Các số đó là:
012, 021, 102, 120, 201, 210.' Yêu cầu học
sinh hoạt động nhóm để phản biện, phát hiện
lỗi sai trong lời giải AI, giải thích nguyên
nhân và đưa ra lời giải đúng, đồng thời xây
dựng quy trình kiểm chứng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung. HS đề xuất một số từ khóa tìm kiếm.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: 'Cách ghi số tự
nhiên cổ đại đó như thế nào, có dễ đọc và sử
dụng thuận tiện hơn không? Hệ thống ghi số
hiện đại chúng ta đang dùng có ưu điểm gì?'
=> Dẫn dắt vào bài mới.
- HS nhận ra cách viết cổ đại
phức tạp và khó sử dụng, từ đó
thấy được nhu cầu hình thành
cách ghi số khoa học hơn.
- Từ khóa đề xuất của HS:
'lịch sử chữ số', 'chữ số cổ đại',
'các hệ ghi số cổ đại'.
+ Sản phẩm phản biện AI:
Xác định AI sai ở hai số '012'
và '021' vì chữ số đầu tiên (từ
trái sang phải) phải khác 0.
Kết quả đúng là: 120, 210,
102, 201. Quy trình kiểm tra
gồm 3 bước: (1) Kiểm tra từng
chữ số đầu khác 0; (2) Kiểm
tra xem các chữ số có khác
nhau từng đôi một không; (3)
Đối chiếu với lý thuyết hệ
thập phân.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi
nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ
giữa các hàng và hiểu giá trị mỗi chữ số theo vị trí.
- HS viết được số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.
- HS đọc và viết được số La Mã từ 1 đến 30.
- Tích hợp năng lực số: HS sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc học liệu số để
tìm hiểu về hệ thập phân, số La Mã; biết lựa chọn từ khóa tìm kiếm phù hợp.
- Tích hợp năng lực AI: Học sinh rèn luyện tư duy phản biện bằng cách
phát hiện lỗi sai trong lời giải do AI đưa ra, tự đưa ra lời giải đúng và xây dựng
quy trình kiểm chứng đáp án AI.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về hệ thập phân, giá trị
các chữ số và cách đọc - viết số La Mã.
thể.
- HS thực hành các nhiệm vụ cá nhân, thảo luận nhóm đôi và thảo luận tập
- HS thực hiện tìm kiếm học liệu số về hệ thập phân và số La Mã.
- HS phân tích tình huống lời giải sai của AI để phản biện và rút ra quy
trình kiểm chứng lời giải.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc hiểu cặp đôi
để hiểu và ghi nhớ về cách ghi số tự nhiên trong hệ thập
phân.
+ GV lưu ý về chữ số đầu và cách viết: Với các số tự nhiên
khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác 0. Đối với số
có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là
một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái.
+ GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là “Hai
mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba
nghìn, năm trăm chín mươi tám” có các lớp, hàng như trong
Bảng 1-SGK-tr9. Yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng của số đó.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành “?”. (Lưu ý
HS không viết 012; 021)
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu biểu
diễn giá trị các chữ số của một số tự nhiên dưới dạng tổng.
GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát cho HS.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần Luyện
tập (viết 34 604 thành tổng) và Vận dụng (phân tích số 492).
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để
ghi số La Mã.
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
9
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần
chính trong bảng trên.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
II III IV V VI VII VIII IX X
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10
SẢN PHẨM
DỰ KIẾN
2. SỐ LA MÃ
?.
a) Viết các số
14 và 27 bằng
số La Mã:
XIV; XXVII.
b) Đọc các số
La Mã XVI,
XXII:
+ XVI: Mười
sáu
+ XXII: Hai
mươi hai.
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá
nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
X XII XIII XIV XV XV XVII XVIII XIX XX
I
I
11 12 13
14 15 16
17
18
19 20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá
nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc
cho HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc
thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để
kiểm tra ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho
HS.
+ Tích hợp năng lực số: GV hướng dẫn học sinh sử dụng
thiết bị số tra cứu thông tin với các từ khóa: “cách ghi số tự
nhiên Toán 6”, “hệ thập phân”, “số La Mã” để củng cố kiến
thức và tìm thêm các ví dụ thực tế về hệ thống ghi số.
+ Tích hợp năng lực số: GV hướng dẫn học sinh sử dụng
thiết bị số tra cứu thông tin với các từ khóa: “cách ghi số tự
nhiên Toán 6”, “hệ thập phân”, “số La Mã” để củng cố kiến
thức và tìm thêm các ví dụ thực tế về hệ thống ghi số.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị
các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba
thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và
4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ,
thi xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và
nhiều số La Mã đúng nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, màn chiếu, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ HS thực hành tra cứu thông tin trên thiết bị số theo hướng
dẫn.
+ Các nhóm thảo luận sôi nổi về bài toán AI giải sai, chỉ ra
lỗi sai của AI và viết quy trình tự kiểm tra kết quả.
+ GV quan sát, trợ giúp các nhóm gặp khó khăn.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS lên bảng trình bày bài làm cá nhân (mục ?, Luyện tập,
Thử thách nhỏ:
XVIII
(18);
XXIII
(23);
XXIV
(24);
XXVI
(26);
XXIX (29).
+ Kết quả tra
cứu
số
từ
Internet: Học
sinh biết cách
tìm kiếm thông
tin và lấy được
ví dụ đồng hồ
La
Mã,
số
chương sách, số
thế kỉ bằng số
La Mã.
Vận dụng, đọc số La Mã). Các HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả phản biện AI và trình
bày quy trình kiểm duyệt kết quả của AI.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm về Hệ thập phân
và Số La Mã.
+ GV nhấn mạnh tinh thần sử dụng AI có trách nhiệm: Học
sinh tuyệt đối không sao chép lời giải AI là sản phẩm của
mình, luôn ghi nhận việc sử dụng AI và quan trọng nhất là
phải kiểm chứng thông tin (Đạo đức AI, Tư duy lấy con
người làm trung tâm).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đọc - viết số tự nhiên, phân
tích cấu tạo số hệ thập phân và đọc - viết số La Mã thông qua giải các bài tập cụ
thể.
Tích hợp năng lực AI: Sử dụng AI để tạo bài tập tương tự, kiểm tra kết quả
học tập cá nhân (Mức độ ★★★).
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học độc lập vận dụng và hoàn thành
các bài tập 1.6, 1.7, 1.8, 1.9 trong SGK trang 12.
Tích hợp năng lực AI: HS viết prompt đơn giản nhờ AI kiểm tra kết quả
hoặc tạo thêm bài tập luyện tập.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6,
1.7, 1.8, 1.9 SGK – tr12.
+ Tích hợp ứng dụng AI: GV hướng dẫn học sinh
viết câu lệnh (prompt) đơn giản nhờ AI kiểm tra đáp
án bài tập hoặc tạo thêm các bài tập tương tự về số
La Mã để tự luyện tập (Ví dụ: 'Hãy tạo cho tôi 3 bài
tập về chuyển đổi số tự nhiên sang số La Mã').
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ độc lập, hoàn
thành bài tập vào vở cá nhân.
+ HS thảo luận đưa ra đáp án, trao đổi kết quả với
bạn cùng bàn.
+ HS thực hiện tương tác với AI trên thiết bị số dưới
sự kiểm soát của GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi 4 học sinh đại diện lên bảng thực hiện,
mỗi học sinh làm một bài tập.
Sản phẩm
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy
nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh
sáu nghìn bảy trăm mười
hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu
một trăm mười nghìn ba
trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ
chín trăm mười lăm triệu
bốn trăm linh bốn nghìn
hai trăm sáu mươi bảy.
Bài 1.7:
a) Hàng trăm;
b) Hàng chục;
c) Hàng đơn vị.
Bài 1.8:
+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV đánh giá, nhận xét kết quả bài làm của học
sinh, nhận định lỗi sai phổ biến và chuẩn hóa kiến
thức.
+ GV nhắc nhở học sinh giữ tính trung thực học
thuật (Đạo đức AI), chỉ sử dụng AI như công cụ để
đối chiếu, soát lỗi chứ không được sao chép bài làm.
+ XIV: Mười bốn
+ XVI: Mười sáu
+ XXIII: Hai mươi ba.
Bài 1.9:
+ 18: XVIII
+ 25: XXV
+ Kết quả luyện tập
thêm do AI tạo ra (Tô
đỏ): Các bài tập bổ trợ
viết số La Mã đúng quy
luật.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và
củng cố kiến thức đã học vào các tình huống thực tiễn.
Tích hợp năng lực số & AI: Sử dụng AI để giải thích bài toán, thiết kế quy
trình kiểm chứng và nhận thức được giới hạn của AI (Mức độ ★★★).
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn
thành các bài tập 1.10, 1.11, 1.12 SGK trang 12.
Tích hợp năng lực AI: Thảo luận nhóm để phân tích, phản biện lời giải của
AI cho bài 1.12 và hoàn thiện quy trình kiểm chứng.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành các
bài tập vận dụng 1.10, 1.11, 1.12 SGK trang 12.
+ Tích hợp thiết kế hệ thống AI: GV giao nhiệm
vụ nâng cao cho các nhóm: 'Hãy nhập bài toán thực
tế 1.12 vào AI và lấy lời giải của nó. Các nhóm thảo
luận phân tích thuật toán giải của AI, xây dựng một
bộ quy trình (quy tắc) gồm các bước để kiểm tra
tính đúng đắn và độ hợp lý của kết quả mà AI đưa
ra.'
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận nhóm tích cực làm các bài tập vận
dụng trong SGK.
+ Các nhóm thực hiện chạy thử nghiệm trên AI và
thảo luận xây dựng quy trình kiểm chứng kết quả.
+ GV quan sát và hỗ trợ các nhóm thảo luận.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bày lời
giải bài toán và sơ đồ quy trình kiểm chứng lời giải
Sản phẩm
Bài 1.10:
Số có sáu chữ số nên hàng
cao nhất là hàng trăm
nghìn. Chữ số này phải
khác 0 nên hàng trăm
nghìn là chữ số 9. Từ đó
suy ra số cần tìm là 909
090.
Bài 1.11:
Chữ số 5 có giá trị 50 nên
thuộc hàng chục => số đó
là: 350.
Bài 1.12:
Ta thấy mỗi gói có 10 cái
kẹo, mỗi hộp có 100 cái
kẹo (10 gói) và mỗi thùng
có 1000 cái kẹo. Người đó
mua 9 thùng, 9 hộp và 9
gói kẹo nên tổng số kẹo là:
AI của nhóm mình.
+ Các nhóm khác tiến hành nhận xét, thảo luận,
phản biện chéo.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét tinh thần thảo luận nhóm, đánh giá
và chốt đáp án chính xác của các bài toán.
+ GV biểu dương các nhóm có quy trình kiểm
chứng AI khoa học, chặt chẽ và nhắc nhở học sinh
luôn có trách nhiệm với kết quả học tập của mình
khi dùng công nghệ.
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 ×
10 = 9 990 (cái kẹo)
+ Bản quy trình kiểm
chứng lời giải AI của
nhóm: Gồm các tiêu chí:
(1) Kiểm tra tính chính
xác của các phép tính
nhân, cộng; (2) Kiểm tra
xem đơn vị tính có phù
hợp thực tế không; (3) Đối
chiếu dữ liệu đầu vào có
bị AI hiểu sai hoặc bỏ sót
hay không.
IV. PHỤ LỤC
- Hình ảnh các con số trong lịch sử :
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Bảng chữ số Ả Rập
Chữ số Babylon
Chữ số Maya
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa
các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và
học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”.
- (Khuyến khích) Sử dụng Internet tìm kiếm thêm các ứng dụng của số La
Mã trong đời sống thực tế ngày nay.
 








Các ý kiến mới nhất