Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 8, TIẾT 7 CACBOHIĐRAT (SACCARIT) VÀ LIPIT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://bigben01.violet.vn
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:05' 16-09-2011
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 0 người
Tiết 7, tuần 4 BÀI 8
Ngày soạn: 06.09.11
Ngày dạy: 08.09.11



I. Mục tiêu
1. thức
-Nêu được cấu tạo hóa học của cacbohiđrat và lipit.
-Kể được vai trò hóa học của cacbohiđrat và lipit trong tế bào.
2. Kĩ năng
-Nhận biết được thành phần hóa học là cacbohiđrat và lipit của TB.
-Phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm - quy nạp, chú trọng phát triển tư duy lí luận.
-Phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học.
3. Thái độ
-Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao động, học tập.
-Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống.
-Ý thức được vai trò của thực vật đối với đời sống động vật, có ý thức trồng và bảo vệ cây cối.
II. Chuẩn bị
-Tranh vẽ hình 8.1 – 8.6 trong SGK.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định (kiểm diện trong sổ đầu bài)
2. Kiểm tra bài cũ:
CH1: nào là nguyên tố đại lượng, nguyên tố vi lượng? Vai trò của từng nhóm nguyên tố?
CH2: Trình bày cấu trúc, đặc tính hóa lí của nước? Vai trò của nước trong TB?
3. Bài mới
I. (SACCARIT)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

Hướng dẫn HS phân biệt các thuật ngữ: đơn phân, đa phân và đại phân tử.
-Cacbohiđrat là gì?
-Cấu trúc các mônôsaccarit?
Khi HS trả lời, GV giảng giải cho HS biết thế nào là tính khử (do có nhóm chức CHO).
Cho HS quan sát hình 8.1 SGK, để đưa ra công thức chung: Cn(H2O)m.
Giải thích về liên kết glicozit.
-Khi thủy phân đường saccarozơ ta có thể thu được sản phẩm là các đường đơn nào?
Yêu cầu HS phân biệt đisaccarit với polisaccarit.

-Hãy kể tên các thực phẩm có chứa cacbohiđrat? Chúng có vai trò gì đối với tế bào và cơ thể?
-Tại sao khi mệt, uống nước đường người cảm thấy khỏe hơn?
GV cho HS quan sát hình 8.4 SGK để giải thích tại sao thành tế bào thực vật lại có cấu trúc vững chắc.
GV liên hệ: Nguồn cacbohiđrat đầu tiên trong HST là sản phẩm quang hợp của TV, mà TV lại là nguồn thức ăn của ĐV ăn TV… Vậy để đảm bảo nguồn cacbohiđrat chúng ta cần làm gì ?
Lắng nghe GV hướng dẫn để phân biệt được đơn phân, đa phân và đại phân tử.
Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.

Nghe GV giảng giải về tính khử của đường đơn.

Cùng với GV đưa ra công thức chung của các đường đơn.

- Đường glucozo và fructozo
Dựa vào hiểu biết của bản thân, thảo luận trong nhóm để đưa ra câu trả lời.

-Các loại bánh làm từ bột gạo, bột mì, , các loại rau, mía, gỗ,…
- Đường cung cấp năng lượng trực tiếp cho tế bào.

- các đơn phân glucozo liên kết với nhau bằng liên kết glicozit đặc biệt -> xenlulozo. Các phân tử này lại liên kết với nhau bằng lk hidro tạo các vi sợi. các vi sợ lk với nhau tạo thành TB TV.


HS: Phải trồng và bảo vệ cây cối.

1. Cấu trúc của cacbohiđrat (saccarit)
-Công thức chung của cacbohiđrat (CH2O)n, trong đó tỉ lệ H và O giống như trong phân tử nước.
a. Cấu trúc các mônôsaccarit (đường đơn)
-các loại đường từ 3 – 7 nguyên tử cacbon.
VD: glucozơ, fructozơ, galactozơ, ribozơ, đêôxiribozơ.
b. Cấu trúc các đisaccarit (đường đôi)
-Được tạo thành từ 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau liên kết sau khi đã loại bỏ đi 1 phân tử nước
VD: saccarozơ (đường mía), Mantozơ (mạch nha), lactozơ (đường sữa).
c. Cấu trúc các polisaccarit (đường đa)
-Gồm nhiều phân tử đường đơn liên với nhau bằng phản ứng trùng ngưng.
-Có cấu trúc mạch thẳng (xenlulozơ) hay mạch phân nhánh (tinh bột hay glicogen).
2. Chức năng của cacbohiđrat (saccarit)
-Là nguồn năng lượng trữ cho tế bào và cho thể.
-Là thành phần tạo nên tế bào và nhiều bộ phận cơ thể.
-liên kết với nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
 
Gửi ý kiến