Bài 27. Các tính chất của phép cộng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Tâm
Ngày gửi: 06h:15' 29-10-2023
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 223
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Tâm
Ngày gửi: 06h:15' 29-10-2023
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 223
Số lượt thích:
0 người
Toán 4
Tuần 9
TOÁN
BÀI 27. CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù : Sau bài học này, HS sẽ:
-Hiểu và vận dụng được các tính chất (giao hoán, kết hợp, cộng với số 9) của phép cộng.
-Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm (tính hợp lí) và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu ý nghĩa các tính chất phép cộng.
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết
luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự
tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên: Giáo án; Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4; Máy tính, máy chiếu; Một số tình
huống đơn giản có liên quan đến các tính chất của phép cộng.
2.Đối với học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu hình ảnh khởi động và yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm bàn, thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
+ Quan sát hình ảnh.
+ Nói với bạn về tình huống đặt ra trong bức tranh: Một nhóm
bạn đang chơi trò chơi “Tìm những cặp thẻ ghi biểu thức có
cùng giá trị”. Cùng nhau tính và rút ra nhận xét liên quan.
→ GV chốt câu trả lời:
a) 5 + 7 = 12
7 + 5 = 12
b) (3 + 5) + 6 = 8 + 6 = 14
3 + (5 + 6) = 3 + 11 = 14
c) 0 + 7 = 7
7+0=7
- GV dẫn dắt vào bài học: “Trong bài học hôm nay, cô trò mình
sẽ cùng tìm hiểu các tính chất quan trọng của phép cộng trong
“Bài 27: Các tính chất của phép cộng”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- GV yêu cầu HS thảo luận về kết quả tính trên và nêu nhận xét.
→ GV rút ra kết luận:
a) Khi thực hiện phép cộng hai số, ta có thể đổi chỗ các số hạng
mà tổng không thay đổi.
→ Tính chất giao hoán của phép cộng.
b) Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ
nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
→ Tính chất kết hợp của phép cộng.
c) Số nào cộng với 0 cũng cho kết quả bằng chính số đó.
→ Tính chất cộng với số 0.
- GV yêu cầu HS tự nêu ra thêm một vài ví dụ khác rồi phát
biểu chốt lại các tính chất nêu trên của phép cộng.
- HS hoạt động nhóm theo yêu
cầu.
- HS chú ý nghe và đối chiếu
kết quả.
- HS chú ý nghe, hình thành
động cơ học tập.
- HS lắng nghe yêu cầu, suy
nghĩ và giơ tay phát biểu nêu
nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi vở, tiếp thu
kiến thức.
- HS tự nêu ví dụ để nhớ kiến
thức và chia sẻ với các bạn.
Toán 4
* Lưu ý với GV:
- Việc nhìn nhận các tính chất của phép cộng chủ yếu dưới góc
độ các đặc điểm của “thao tác tính” hay “thuật toán tính”, mà
không quá nghiêng về việc xem xét “tính chất của phép cộng”
dưới quan điểm cấu trúc đại số.
+ So sánh với cách phát biểu: “Khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi”, chữ “tổng” có thể nói đến
tổng của nhiều số hạng, trong khi đó “tính chất giao hoán của
phép cộng” đề cập trực tiếp đến phép cộng của hai số.
3.. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Số.
a) 34 + 99 = … + 34
(24 + 8) + 12 = 24 + (8 + …)
13 + 297 = 297 + …
6 + 4 + 8 = (6 + …) + 8
201 + 118 = … + 201
98 + 63 + 37 = 98 + (63 + …)
b) 9 + …= 9 + …
… + 0 = 87
61 + … = 61
… + 10 = 10
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
- GV hướng dẫn: Muốn tìm tổng của ba số hạng, ta cộng số thứ
nhất với tổng của số thứ hai và thứ ba.
Bài tập 2. Yếu cầu HS nêu YC bài 2, thảo luận nhóm 2 vào
phiếu theo mẫu. GV theo dõi hướng dẫn.
a) 36+14+9= (36+14) +9= 50+9= 59
b) 51 + 12 +18= 51 + (12 + 18)= 51 + 30=81
c) 65 + 9 5= (65 + 5) + 9= 70 + 9= 79
d) (31 + 26 + 69= (31 + 69) + 26 = 100 + 26= 126
-GV HD rút cách làm. HS nêu và chốt KL.
Bài tập 3. YC HS đọc YC. Thảo luận nóm đôi.
-GV tổ chức thi đua trình bày, nhận xét.
93 + 107 + 59= (93 + 107) + 59= 200 + 59= 259
32 + 146 + 18= (32 + 18) + 146= 50 + 146= 196
82 + 157 + 143= 82 + (157 + 143)= 82 +300= 382
120 + 170 + 280= (120 + 280) + 170= 400 + 170= 570
4.Vận dụng, trải nghiệm.
Bài tập 4. YC HS đọc bài tập.
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
+ Để làm được bài toán ta cần phải làm gì ?
- Hôm nay các em biết thêm được điều gì?
- Khi tính cộng nhiều số cho nhanh ta cần lưu ý gì?
- Chuẩn bị: Tìm số trung bình cộng
- NX tiết học.
Tuần 9
- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
-HS rút và nêu lại ghi nhớ.
-HS đọc YC, thảo luận vào
phiếu, trình bày, lớp nhận xét.
-HS trình bày, nhắc lại.
-HS đọc, theo dõi, thảo luận.
-HS trình bày, nhận xét.
-HS nhắc lại cách làm.
- HSđọc, nêu yêu cầu.
- HS trả lời, nêu phép tính.
- HS làm và nêu cách làm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tuần 9
TOÁN
BÀI 27. CÁC TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù : Sau bài học này, HS sẽ:
-Hiểu và vận dụng được các tính chất (giao hoán, kết hợp, cộng với số 9) của phép cộng.
-Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm (tính hợp lí) và giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu ý nghĩa các tính chất phép cộng.
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết
luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự
tin, hứng thú trong việc học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên: Giáo án; Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4; Máy tính, máy chiếu; Một số tình
huống đơn giản có liên quan đến các tính chất của phép cộng.
2.Đối với học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu hình ảnh khởi động và yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm bàn, thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
+ Quan sát hình ảnh.
+ Nói với bạn về tình huống đặt ra trong bức tranh: Một nhóm
bạn đang chơi trò chơi “Tìm những cặp thẻ ghi biểu thức có
cùng giá trị”. Cùng nhau tính và rút ra nhận xét liên quan.
→ GV chốt câu trả lời:
a) 5 + 7 = 12
7 + 5 = 12
b) (3 + 5) + 6 = 8 + 6 = 14
3 + (5 + 6) = 3 + 11 = 14
c) 0 + 7 = 7
7+0=7
- GV dẫn dắt vào bài học: “Trong bài học hôm nay, cô trò mình
sẽ cùng tìm hiểu các tính chất quan trọng của phép cộng trong
“Bài 27: Các tính chất của phép cộng”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
- GV yêu cầu HS thảo luận về kết quả tính trên và nêu nhận xét.
→ GV rút ra kết luận:
a) Khi thực hiện phép cộng hai số, ta có thể đổi chỗ các số hạng
mà tổng không thay đổi.
→ Tính chất giao hoán của phép cộng.
b) Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ
nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
→ Tính chất kết hợp của phép cộng.
c) Số nào cộng với 0 cũng cho kết quả bằng chính số đó.
→ Tính chất cộng với số 0.
- GV yêu cầu HS tự nêu ra thêm một vài ví dụ khác rồi phát
biểu chốt lại các tính chất nêu trên của phép cộng.
- HS hoạt động nhóm theo yêu
cầu.
- HS chú ý nghe và đối chiếu
kết quả.
- HS chú ý nghe, hình thành
động cơ học tập.
- HS lắng nghe yêu cầu, suy
nghĩ và giơ tay phát biểu nêu
nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi vở, tiếp thu
kiến thức.
- HS tự nêu ví dụ để nhớ kiến
thức và chia sẻ với các bạn.
Toán 4
* Lưu ý với GV:
- Việc nhìn nhận các tính chất của phép cộng chủ yếu dưới góc
độ các đặc điểm của “thao tác tính” hay “thuật toán tính”, mà
không quá nghiêng về việc xem xét “tính chất của phép cộng”
dưới quan điểm cấu trúc đại số.
+ So sánh với cách phát biểu: “Khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng không thay đổi”, chữ “tổng” có thể nói đến
tổng của nhiều số hạng, trong khi đó “tính chất giao hoán của
phép cộng” đề cập trực tiếp đến phép cộng của hai số.
3.. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Số.
a) 34 + 99 = … + 34
(24 + 8) + 12 = 24 + (8 + …)
13 + 297 = 297 + …
6 + 4 + 8 = (6 + …) + 8
201 + 118 = … + 201
98 + 63 + 37 = 98 + (63 + …)
b) 9 + …= 9 + …
… + 0 = 87
61 + … = 61
… + 10 = 10
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.
- GV hướng dẫn: Muốn tìm tổng của ba số hạng, ta cộng số thứ
nhất với tổng của số thứ hai và thứ ba.
Bài tập 2. Yếu cầu HS nêu YC bài 2, thảo luận nhóm 2 vào
phiếu theo mẫu. GV theo dõi hướng dẫn.
a) 36+14+9= (36+14) +9= 50+9= 59
b) 51 + 12 +18= 51 + (12 + 18)= 51 + 30=81
c) 65 + 9 5= (65 + 5) + 9= 70 + 9= 79
d) (31 + 26 + 69= (31 + 69) + 26 = 100 + 26= 126
-GV HD rút cách làm. HS nêu và chốt KL.
Bài tập 3. YC HS đọc YC. Thảo luận nóm đôi.
-GV tổ chức thi đua trình bày, nhận xét.
93 + 107 + 59= (93 + 107) + 59= 200 + 59= 259
32 + 146 + 18= (32 + 18) + 146= 50 + 146= 196
82 + 157 + 143= 82 + (157 + 143)= 82 +300= 382
120 + 170 + 280= (120 + 280) + 170= 400 + 170= 570
4.Vận dụng, trải nghiệm.
Bài tập 4. YC HS đọc bài tập.
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
+ Để làm được bài toán ta cần phải làm gì ?
- Hôm nay các em biết thêm được điều gì?
- Khi tính cộng nhiều số cho nhanh ta cần lưu ý gì?
- Chuẩn bị: Tìm số trung bình cộng
- NX tiết học.
Tuần 9
- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
-HS rút và nêu lại ghi nhớ.
-HS đọc YC, thảo luận vào
phiếu, trình bày, lớp nhận xét.
-HS trình bày, nhắc lại.
-HS đọc, theo dõi, thảo luận.
-HS trình bày, nhận xét.
-HS nhắc lại cách làm.
- HSđọc, nêu yêu cầu.
- HS trả lời, nêu phép tính.
- HS làm và nêu cách làm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất