Tìm kiếm Giáo án
Tuần 5 các môn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Võ NgọcThọ
Ngày gửi: 06h:13' 06-10-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Võ NgọcThọ
Ngày gửi: 06h:13' 06-10-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
TUẦN 5:
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày giảng: Thứ Hai 02/10/2023
HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thứcSau tuần học này, HS sẽ: Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào
của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
- Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.
3. Phẩm chất
-
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự giác; tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách tiến hành
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết thư
cho tương lai gồm nội dung chính sau:
- HS lắng nghe và tham gia theo
sự hướng dẫn của GV.
1
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội dung,
hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho tương lai.
- HS lắng nghe hướng dẫn viết
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho thư.
chính mình ở một thời điểm trong tương lai
- HS suy nghĩ về ước mơ của bản
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
thân ở một thời điểm trong tương
- HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thời lai.
điểm trong tương lai.
- HS viết một bức thư theo yêu
- Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai
chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự hào cầu.
của mình và những ước mơ mong muốn đạt được.
Tiếng Việt
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc
sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời
gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
2
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn những điều em biết về những con vật
mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
3
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên
nghỉ
Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
- HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã
lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
- HS lắng nghe
vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ
ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về - HS thảo luận theo cặp và trả lời
bầu trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và - HS chỉ tranh và giới thiệu
giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần gũi
với HS)
+ Lúc còn ở trong quả trứng
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài - HS thảo luận và chia sẻ
khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả
trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn?
- HS trả lời
4
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
-Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của - HS làm việc theo nhóm và trình bày
mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo
tưởng tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết góc
nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập, ê-ke lớn.
5
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Lên bảng thực hiện thao tác đo và kiểm tra 1 số - HS lên bảng thực hiện và trả lời.
góc?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận - HS các nhóm đại diện nêu miệng.
nhóm đôi.
+ Nêu kết quả đo em vừa thực hiện được?
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ Trong các góc em vừa đo, góc bẹt có số đo bao
nhiêu độ?
+ Góc nhọn có số đo bao nhiêu độ?
+ Số đo góc tù là bao nhiêu độ?
- GV nhận xét, chốt KT: Góc nhọn có số đo góc - HS lắng nghe
nhỏ hơn 90o, góc vuông có số đo góc bằng 90o,
góc tù có số đo góc lớn hơn 90 o và góc bẹt có số
đo góc bằng 180o.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
? Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó tìm cặp góc
- HS thực hiện.
bằng nhau trong số các góc vừa đo, thảo luận,
6
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
+ Vì sao em cho rằng góc phần c có số đo góc - HS giải thích cách làm
bằng với góc phần d?
+ Ngoài các góc bài hỏi, em còn tìm được góc - HS nêu
nào khác cũng có số đo bằng nhau không?
- GV chốt đáp án (đưa lên màn hình PP)
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- Y/c HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm 4.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu (tương tự như bài 2)
+ Tìm số đo góc đỉnh O, cạnh OM, OP trong đáp
- HS nêu
án vừa tìm được?
+ Bài tập củng cố và cho em biết thêm điều gì?
- HS nêu
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận
- HS thực hiện.
nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu theo trò chơi Bắn tên
- HS nêu: góc bẳng, góc ghế, góc
vở, hoa văn trên vải, cánh quạt,
miếng bánh, niếng dưa hấu,...
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác nhận xét
GV củng cố cách nhận diện góc trong thực tế
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
7
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Bài học hôm nay củng cố cho em kiến thứuc
- HS nêu.
gì?
- Nhận xét tiết học.
Khoa học
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Q/s và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà
- HS suy ngẫm trả lời.
không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào
ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
8
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra dự
- HS quan sát và thực hiện theo yêu
đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng
cầu.
dự đoán, qua đó hình thành kiến thức về vai trò
của không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và đưa ra
- HS thực hiện.
dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn nến trên
bảng nhóm.
- HS quan sát và dự đoán
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm
và ghi chép kết quả, thảo luận và giải thích kết
quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân xét
- HS thực hành
chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất,
sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối cùng là
ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng
- HS trình bày
không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c,
còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh
nên chỉ tắt khi hết nến.
- HS lắng nghe
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm đơn
giản như hình 2, quan sát các hình 3,4 SGK trả
lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh kiến thức về
vai trò của không khí đối với sự sống.
HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời các câu
hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
9
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm
- HS thực hiện
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng gió
nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm
miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu. Vậy không
khí có vai trò duy trì sự sống của con người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và trả lười câu
hỏi vào phiếu nhóm.
- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và chốt
kiến thức: Không khí có vai trò duy trì sự sống
cho cả động vật và thực vật.
- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có vai trò như nào đối với sự cháy,
- HS nêu.
và không khí có vai trò như thế nào đối với sự
sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng
đóng kín cửa, không có khe hở thì các em đoán
xem điều gì sẽ xảy ra?
10
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- Nhận xét tiết học.
Chiều:
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các hoạt
động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè
qua cách chuyện trò.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận nhóm, - 2-3 HS đọc và trả lời
trả lời câu hỏi:
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí
chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp
bạn không?
11
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc bài văn
- Bài văn có mấy phần? Đó là những phần nào?
- HS thảo luận và trả lời
- Phần mở đầu giới thiệu những gì?
- HS trả lời
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của - 4 đoạn:
mỗi đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô
chủ nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động
phong trào và thảo luận về cách thực
hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ
- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt
động được thuật lại theo trình tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về
kết quả hoạt động?
Bài 2:
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân về
trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt
lớp của lớp em
12
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
Lịch sử và địa lí (Tiết 9)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên tai.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự
nhiên đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai.
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên một số thiên
- HS lần lượt kể tên một số
tai thường xảy ra ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
thiên tai
*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm, rét hại,…
13
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy ra ở Trung
- HS xem video
du và miền núi Bắc Bộ.
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video
- HS nêu suy nghĩ
- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai nào xảy ra?
- HS trả lời
- Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy nêu một số
- HS nêu
biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai.
*Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ là:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Xây dựng các công trình thủy lợi.
+ Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy cơ xảy ra
thiên tai.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về các biện
pháp phòng chống thiên tai.
- Em và người dân ở nơi em sinh sống đã làm gì để
phòng chống thiên tai?
- HS quan sát
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến
- HS bày tỏ ý kiến và giải thích
- HS trả lời
3. Luyện tập, thực hành:
câu trả lời.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai
quốc gia là Lào và Campuchia (Cambodia). ( S. Vì
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai
quốc gia là Lào và Trung Quốc. )
14
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh nhất cả nước. ( Đ )
c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều sông
lớn thuận lợi cho phát triển thuỷ điện. ( Đ )
d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi giàu tài
nguyên khoáng sản bậc nhất cả nước. ( Đ )
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã đưa ra đáp án
đúng
4. Vận dụng:
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa
- HS suy nghĩ và viết vào vở
nào trong năm? Vì sao?
- GV gọi HS chia sẻ bài làm
- 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn và lí
do của bản thân
- GV nhận xét, chốt lại KT
- HS nhận xét
* Chọn đi vào cuối mùa xuân và mùa hè (khoảng từ
tháng 3 đến tháng 7 dương lịch) vì:
+ Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở Sa Pa tương đối
ôn hòa: ban ngày nắng ấm, ban đêm se lạnh.
+ Đây là khoảng thời gian mà các thung lũng hoa ở Sa
Pa đang khoe sắc. Với các loại hoa như: mơ, mận, đỗ
quyên,…
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 02/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba 03/10/2023
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
15
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
* NL chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS thực hiện
- Em vừa làm những động tác nào của con
thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích
hợp với người và vật trong tranh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HS thảo luận và thống nhất đáp án
phiếu học tập.
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn
cưới, nói, ..
16
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
…
Vât:
Chuồn chuồn
Đậu, bay
Cá
Bơi
Chim
hót
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, sợ)
đoạn thơ.
- Các từ in đậm đó có điểm gì chung?
- HS trả lời
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị,
sáng tạo.
- GV giải thích cho HS đó đều là những động
từ chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật
- HS lắng nghe
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục ngữ.
- HS đọc
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ
- Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài
bài)
17
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình ảnh - HS đặt câu vào vở
nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự
nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh - HS thực hiện
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học tập.
- HS thực hiện
Toán
Tiết 21: SỐ 1 000 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của số 1 000
000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* NL chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
18
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành phố/
- HS trả lời
tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang cẩm - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ được
dùng để tạo lên khối đó.
- Khối của Nam gồm 1 000 khối
lập phương nhỏ
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối mà
- Khối của Mai gồm 100 000 khối
Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập phương
lập phương nhỏ
nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như của
- Khối của Rô-bốt được ghép từ 10
Mai?
khối như của Mai
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và cách
- HS theo dõi.
viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên tia số.
- HS theo dõi.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- số 1 000 000
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
- số 999 999
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- HS đọc và nêu: Viết các số tròn
trăm nghìn trên tia số theo đúng và
vị trí.
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào vở
- HS thực hiện
a) 100 000, 200 000, 300 000, 400
19
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
000, 500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000, 900
000, 1 000 000.
- HS đọc tất cẳ các số tròn trăm nghìn đã học
- HS đọc
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu hỏi
- HS trả lời. (xác định các số tròn
chấm?
trăm nghìn liên tiếp)
Bài 2: Bài yêu cầu làm gì?
Viết các số tương ứng với cách
đọc.
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện cá nhân và soát bài
theo nhóm đôi..
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò chơi - HS tham gia chơi
“Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi nhóm lẩn lượt
lên bảng viễt các số tương úng với số mà GV đọc.
Đội nào viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở mỗi lượt thì
được điểm. Sau một vài lượt chơi, nhóm nào có
điểm cao nhất là nhóm chiến thẳng. (GV chọn các
số có cách đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò
chơi).
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết các
số trong phạm vi 1 000 000..
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
HĐTN
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
20
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- GV mở cho học sinh nghe một video về tài năng - HS quan sát video về tài năng nhí.
nhí: (từ 4:45 đến 5:40)
https://www.youtube.com/watch?v=ARBazganzfw
- GV đặt câu hỏi: Video đã gửi tới các em thông
điệp gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Video đã cho thấy mỗi
bạn nhỏ chúng ta ai cũng có tài năng hay điều mà - HS trả lời câu hỏi.
các em đáng tự hào về bản thân.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Video mở đầu
cho học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi vào bài
học hôm nay nhé – Tuần 1 – Tiết 2: Hoạt động giáo
dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học.
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sáng tạo những mảnh ghép kì diệu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS:
+ GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bìa màu, bút, bút màu,
hồ dán,...
+ GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm cùng sáng tạo tác
phẩm Những mảnh ghép diệu kì thể hiện những đặc
điểm đáng tự hào về bản thân của các thành viên
trong nhóm cụ thể như sau:
- HS làm việc nhóm theo hướng dẫn.
- GV gợi ý các nhóm tạo các mảnh ghép theo ý - HS chuẩn bị dụng cụ học tập.
thích như hình tròn, hình trái tim , hình cái cây,
hình bông hoa, hình con thuyền,...
- Từng thành viên trong nhóm viết những đặc
điểm đáng tự hào về bản thân lên mỗi mảnh
ghép.
- Sau khi các thành viên viết xong, cả nhóm
cùng trang trí tác phẩm Những mảnh ghép diệu - HS lắng nghe và thực hiện theo các
kì.
bước hướng dẫn của GV.
+ Các nhóm tiến hành trao đổi và sáng tạo tác phẩm
21
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
Những mảnh ghép diệu kì.
- HS chọn hình dáng cho những mảnh
ghép.
- HS ghi những đặc điểm đáng tự hào
về bản thân lên mỗi mảnh ghép.
- HS trang trí tác phẩm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp:
+ GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và giới thiệu
trước lớp tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì theo
các nội dung sau:
Nêu ý tưởng sáng tạo tác phẩm Những
mảnh ghép kì diệu của nhóm.
Giới thiệu tên và những đặc điểm tự hào - HS trao đổi tác phẩm cho nhau để
quan sát.
của các thành viên trong nhóm.
Chia sẻ ý nghĩa tác phẩm Những mảnh
ghép kì diệu.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nhận xét, về tác
phẩm của nhóm bạn.
+ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về tác mình phẩm ấn
tượng nhất.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Ai cũng
có những đặc điểm đáng tự hào về bản thân mình.
Chúng ta có thể tự hào về tài năng của bản thân
như bóng đá giỏi, hát hay, vẽ đẹp, biết làm ảo
thuật,...hoặc những tính cách của bản thân như
vui tính, hài hước, thân thiện, tốt bụng, dũng
cảm,...Chúng ta hãy trân trọng đặc điểm đáng tự
hào của bản thân và thể hiện sự yêu quý những
- HS làm việc chung theo hướng dẫn.
- HS chia sẻ các tác phẩm trước lớp.
22
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
đặc điểm đáng tự hào của các bạn.
Hoạt động 2: Thể hiện niềm tự hào của bản thân
trước lớp.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một đặc điểm tự hào
của bản thân. Ví dụ: ca hát, thổi sáo, làm ảo thuật,
múa, vẽ tranh, làm thơ, diễn kịch,...
- HS trình bày.
- HS nhận xét về tác phẩm của nhóm
bạn.
- GV tổ chức cho HS thể hiện niềm tự hào của bản - HS chia sẻ tác phẩm bản thân ấn
tượng nhất.
thân trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổ chức bình chọn phần trình diễn ấn tượng
bằng cách giơ tay, sử dụng sticker, tặng sao,...
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia
thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem phần
trình diễn của các bạn.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Mỗi
người đều có đặc điểm đáng tự hào về bản thân.
Các em hãy phát huy đặc điểm đáng tự hào của
mình nhé! Thể hiện niềm tự hào của bản thân
trước lớp sẽ giúp các em tự tin hơn, đồng thời là
động lực để các em tiếp tục phát triển bản thân - HS lắng nghe và lựa chọn niềm tự
trong tương lai.
hào của bản thân.
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân nghe
23
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
về đặc điểm tự hào của bản thân và các bạn.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Trò chuyện với người thân về những khảo sát và
đánh giá của nhóm em hoặc của các nhóm khác
- HS thể hiện niềm tự hào của bản
thân. HS khá theo dõi, cổ vũ động viên
bạn.
- HS bình chọn theo hướng dẫn.
trong lớp về thực trạng cảnh quan của trường học.
- HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia thể
hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem
phần trình diễn của các bạn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
24
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- HS lắng nghe.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn
làm tốt và động viên những bạn còn
nhút nhát.
- HS lắng nghe.
Chiều:
Toán
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* NL chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- HS hát và vận động theo nhạc
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
25
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số thành tổng của các số tròn
trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 +
900 + 30 + 6.…
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
- HS trả lời. (phân tích các số thành các
hỏi chấm?
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát hình,
đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán tình huống
có thể xảy ra khi quay vòng quay).
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời
một đáp án chưa được nhắc tới).
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.…
- GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe.
000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt
thống kê.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ
bài
số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các thẻ số đã
cho.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo cặp.
Ví dụ: a) 375 004, 370 504,370 054, 300
754, 307 054.
26
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075,
403 075.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Số có 6 chữ số
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4 số
số lẻ?
chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
Lịch sử và địa lí (Tiết 10)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
27
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
1. Mở đầu:
- Hãy nêu những hiểu biết của em về con người và - HS trả lời
hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Dân cư
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Số dân của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- HS trả lời
năm 2020 là bao nhiêu? (hơn 14 triệu người)
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng
- HS kể tên một số dân tộc
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh,…
-
- HS theo dõi
GV
chiếu hình ảnh một số dân tộc nơi đây.
- Sự đa dạng về văn hóa của vùng Trung du và
- HS nêu
miền núi Bắc Bộ nhờ đâu tạo nên?
* Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh hoạt và
trang phục truyền thống riêng tạo nên sự đa dạng
về văn hóa của vùng.
- GV YC HS quan sát hình 3 trong SGK kết hợp
- HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.
28
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
giải thích cho HS hiểu khái niệm mật độ dân số và
đơn vị
, hướng dẫn HS đọc kĩ chú giải, từng
màu tương ứng với một cấp độ dân số khác nhau.
- GV phát phiếu, YC HS thảo luận cặp hoàn thành
phiếu bài tập:
- HS thảo luận hoàn thành phiếu
- Đại diện nhóm treo phiếu lên bảng
Mật độ dân số
Tỉnh
trình bày
Dưới 100 người/
100 đến dưới 200 người/
200 đến 400 người/
Trên 400 người/
- GV nhận xét, chốt đáp án
Mật độ dân
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tỉnh
số
Dưới 100
Lai Châu, Điện Biên, Sơn
người/
La, Cao Bằng, Bắc Cạ...
TUẦN 5:
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày giảng: Thứ Hai 02/10/2023
HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thứcSau tuần học này, HS sẽ: Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào
của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Sáng tạo những mảnh ghép diệu kì.
- Thể hiện niềm tự hào của bản thân trước lớp.
3. Phẩm chất
-
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện niềm tự hào của bản thân, có ý thức tự giác; tinh thần
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Viết thư cho tương lai
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách tiến hành
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu cuộc thi Viết thư
cho tương lai gồm nội dung chính sau:
- HS lắng nghe và tham gia theo
sự hướng dẫn của GV.
1
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Nêu mục đích tổ chức, ý nghĩa, phổ biến nội dung,
hình thức tổ chức của cuộc thi Viết cho tương lai.
- HS lắng nghe hướng dẫn viết
+ Nội dung: Mỗi HS sẽ viết một bức thư gửi cho thư.
chính mình ở một thời điểm trong tương lai
- HS suy nghĩ về ước mơ của bản
+ GV hướng dẫn cụ thể như sau:
thân ở một thời điểm trong tương
- HS suy nghĩ về ước mơ của bản thân ở một thời lai.
điểm trong tương lai.
- HS viết một bức thư theo yêu
- Viết một bức thư cho bản thân trong tương lai
chia sẻ về những đặc điểm, việc làm đáng tự hào cầu.
của mình và những ước mơ mong muốn đạt được.
Tiếng Việt
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc
sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời
gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
2
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn những điều em biết về những con vật
mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
3
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên
nghỉ
Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
- HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã
lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân
- HS lắng nghe
vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ
ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về - HS thảo luận theo cặp và trả lời
bầu trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK và - HS chỉ tranh và giới thiệu
giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần gũi
với HS)
+ Lúc còn ở trong quả trứng
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài - HS thảo luận và chia sẻ
khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả
trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn?
- HS trả lời
4
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
-Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của - HS làm việc theo nhóm và trình bày
mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo
tưởng tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết góc
nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập, ê-ke lớn.
5
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Lên bảng thực hiện thao tác đo và kiểm tra 1 số - HS lên bảng thực hiện và trả lời.
góc?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận - HS các nhóm đại diện nêu miệng.
nhóm đôi.
+ Nêu kết quả đo em vừa thực hiện được?
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ Trong các góc em vừa đo, góc bẹt có số đo bao
nhiêu độ?
+ Góc nhọn có số đo bao nhiêu độ?
+ Số đo góc tù là bao nhiêu độ?
- GV nhận xét, chốt KT: Góc nhọn có số đo góc - HS lắng nghe
nhỏ hơn 90o, góc vuông có số đo góc bằng 90o,
góc tù có số đo góc lớn hơn 90 o và góc bẹt có số
đo góc bằng 180o.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
? Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó tìm cặp góc
- HS thực hiện.
bằng nhau trong số các góc vừa đo, thảo luận,
6
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
+ Vì sao em cho rằng góc phần c có số đo góc - HS giải thích cách làm
bằng với góc phần d?
+ Ngoài các góc bài hỏi, em còn tìm được góc - HS nêu
nào khác cũng có số đo bằng nhau không?
- GV chốt đáp án (đưa lên màn hình PP)
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài cho biết gì và yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- Y/c HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm 4.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS nêu (tương tự như bài 2)
+ Tìm số đo góc đỉnh O, cạnh OM, OP trong đáp
- HS nêu
án vừa tìm được?
+ Bài tập củng cố và cho em biết thêm điều gì?
- HS nêu
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận
- HS thực hiện.
nhóm 4.
- Yêu cầu HS nêu theo trò chơi Bắn tên
- HS nêu: góc bẳng, góc ghế, góc
vở, hoa văn trên vải, cánh quạt,
miếng bánh, niếng dưa hấu,...
- Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhóm khác nhận xét
GV củng cố cách nhận diện góc trong thực tế
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
7
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Bài học hôm nay củng cố cho em kiến thứuc
- HS nêu.
gì?
- Nhận xét tiết học.
Khoa học
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Q/s và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà
- HS suy ngẫm trả lời.
không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào
ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
8
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra dự
- HS quan sát và thực hiện theo yêu
đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng
cầu.
dự đoán, qua đó hình thành kiến thức về vai trò
của không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và đưa ra
- HS thực hiện.
dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn nến trên
bảng nhóm.
- HS quan sát và dự đoán
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm
và ghi chép kết quả, thảo luận và giải thích kết
quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân xét
- HS thực hành
chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất,
sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối cùng là
ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng
- HS trình bày
không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c,
còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh
nên chỉ tắt khi hết nến.
- HS lắng nghe
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm đơn
giản như hình 2, quan sát các hình 3,4 SGK trả
lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh kiến thức về
vai trò của không khí đối với sự sống.
HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời các câu
hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
9
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm
- HS thực hiện
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng gió
nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm
miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu. Vậy không
khí có vai trò duy trì sự sống của con người.
HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và trả lười câu
hỏi vào phiếu nhóm.
- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và chốt
kiến thức: Không khí có vai trò duy trì sự sống
cho cả động vật và thực vật.
- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Không khí có vai trò như nào đối với sự cháy,
- HS nêu.
và không khí có vai trò như thế nào đối với sự
sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng
đóng kín cửa, không có khe hở thì các em đoán
xem điều gì sẽ xảy ra?
10
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- Nhận xét tiết học.
Chiều:
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các hoạt
động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè
qua cách chuyện trò.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận nhóm, - 2-3 HS đọc và trả lời
trả lời câu hỏi:
+ Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì?
+ Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí
chưa?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp
bạn không?
11
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc bài văn
- Bài văn có mấy phần? Đó là những phần nào?
- HS thảo luận và trả lời
- Phần mở đầu giới thiệu những gì?
- HS trả lời
- Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của - 4 đoạn:
mỗi đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô
chủ nhiệm
+ Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động
phong trào và thảo luận về cách thực
hiện
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ
- Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt
động được thuật lại theo trình tự?
- Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về
kết quả hoạt động?
Bài 2:
- HS đọc câu hỏi thảo luận:
- Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân về
trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt
lớp của lớp em
12
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
Lịch sử và địa lí (Tiết 9)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên tai.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc điểm tự
nhiên đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai.
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên một số thiên
- HS lần lượt kể tên một số
tai thường xảy ra ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
thiên tai
*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm, rét hại,…
13
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy ra ở Trung
- HS xem video
du và miền núi Bắc Bộ.
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video
- HS nêu suy nghĩ
- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai nào xảy ra?
- HS trả lời
- Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy nêu một số
- HS nêu
biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống
thiên tai.
*Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ là:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Xây dựng các công trình thủy lợi.
+ Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy cơ xảy ra
thiên tai.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về các biện
pháp phòng chống thiên tai.
- Em và người dân ở nơi em sinh sống đã làm gì để
phòng chống thiên tai?
- HS quan sát
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến
- HS bày tỏ ý kiến và giải thích
- HS trả lời
3. Luyện tập, thực hành:
câu trả lời.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai
quốc gia là Lào và Campuchia (Cambodia). ( S. Vì
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với hai
quốc gia là Lào và Trung Quốc. )
14
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh nhất cả nước. ( Đ )
c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều sông
lớn thuận lợi cho phát triển thuỷ điện. ( Đ )
d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi giàu tài
nguyên khoáng sản bậc nhất cả nước. ( Đ )
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã đưa ra đáp án
đúng
4. Vận dụng:
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa
- HS suy nghĩ và viết vào vở
nào trong năm? Vì sao?
- GV gọi HS chia sẻ bài làm
- 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn và lí
do của bản thân
- GV nhận xét, chốt lại KT
- HS nhận xét
* Chọn đi vào cuối mùa xuân và mùa hè (khoảng từ
tháng 3 đến tháng 7 dương lịch) vì:
+ Vào khoảng thời gian này, thời tiết ở Sa Pa tương đối
ôn hòa: ban ngày nắng ấm, ban đêm se lạnh.
+ Đây là khoảng thời gian mà các thung lũng hoa ở Sa
Pa đang khoe sắc. Với các loại hoa như: mơ, mận, đỗ
quyên,…
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 02/10/2023
Ngày giảng: Thứ ba 03/10/2023
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
15
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp.
* NL chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- HS thực hiện
- Em vừa làm những động tác nào của con
thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích
hợp với người và vật trong tranh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HS thảo luận và thống nhất đáp án
phiếu học tập.
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn
cưới, nói, ..
16
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
…
Vât:
Chuồn chuồn
Đậu, bay
Cá
Bơi
Chim
hót
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, sợ)
đoạn thơ.
- Các từ in đậm đó có điểm gì chung?
- HS trả lời
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị,
sáng tạo.
- GV giải thích cho HS đó đều là những động
từ chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật
- HS lắng nghe
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục ngữ.
- HS đọc
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ
- Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài
bài)
17
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình ảnh - HS đặt câu vào vở
nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự
nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh - HS thực hiện
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học tập.
- HS thực hiện
Toán
Tiết 21: SỐ 1 000 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của số 1 000
000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* NL chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
18
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
1. Mở đầu:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành phố/
- HS trả lời
tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang cẩm - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ được
dùng để tạo lên khối đó.
- Khối của Nam gồm 1 000 khối
lập phương nhỏ
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối mà
- Khối của Mai gồm 100 000 khối
Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập phương
lập phương nhỏ
nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như của
- Khối của Rô-bốt được ghép từ 10
Mai?
khối như của Mai
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và cách
- HS theo dõi.
viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên tia số.
- HS theo dõi.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- số 1 000 000
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
- số 999 999
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- HS đọc và nêu: Viết các số tròn
trăm nghìn trên tia số theo đúng và
vị trí.
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào vở
- HS thực hiện
a) 100 000, 200 000, 300 000, 400
19
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
000, 500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000, 900
000, 1 000 000.
- HS đọc tất cẳ các số tròn trăm nghìn đã học
- HS đọc
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu hỏi
- HS trả lời. (xác định các số tròn
chấm?
trăm nghìn liên tiếp)
Bài 2: Bài yêu cầu làm gì?
Viết các số tương ứng với cách
đọc.
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện cá nhân và soát bài
theo nhóm đôi..
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò chơi - HS tham gia chơi
“Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi nhóm lẩn lượt
lên bảng viễt các số tương úng với số mà GV đọc.
Đội nào viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở mỗi lượt thì
được điểm. Sau một vài lượt chơi, nhóm nào có
điểm cao nhất là nhóm chiến thẳng. (GV chọn các
số có cách đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò
chơi).
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết các
số trong phạm vi 1 000 000..
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
HĐTN
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
20
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- GV mở cho học sinh nghe một video về tài năng - HS quan sát video về tài năng nhí.
nhí: (từ 4:45 đến 5:40)
https://www.youtube.com/watch?v=ARBazganzfw
- GV đặt câu hỏi: Video đã gửi tới các em thông
điệp gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Video đã cho thấy mỗi
bạn nhỏ chúng ta ai cũng có tài năng hay điều mà - HS trả lời câu hỏi.
các em đáng tự hào về bản thân.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Video mở đầu
cho học mới của chúng ta. Chúng ta cùng đi vào bài
học hôm nay nhé – Tuần 1 – Tiết 2: Hoạt động giáo
dục theo chủ đề: Niềm tự hào của em.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học.
B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sáng tạo những mảnh ghép kì diệu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 – 6 HS:
+ GV nhắc HS chuẩn bị giấy, bìa màu, bút, bút màu,
hồ dán,...
+ GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm cùng sáng tạo tác
phẩm Những mảnh ghép diệu kì thể hiện những đặc
điểm đáng tự hào về bản thân của các thành viên
trong nhóm cụ thể như sau:
- HS làm việc nhóm theo hướng dẫn.
- GV gợi ý các nhóm tạo các mảnh ghép theo ý - HS chuẩn bị dụng cụ học tập.
thích như hình tròn, hình trái tim , hình cái cây,
hình bông hoa, hình con thuyền,...
- Từng thành viên trong nhóm viết những đặc
điểm đáng tự hào về bản thân lên mỗi mảnh
ghép.
- Sau khi các thành viên viết xong, cả nhóm
cùng trang trí tác phẩm Những mảnh ghép diệu - HS lắng nghe và thực hiện theo các
kì.
bước hướng dẫn của GV.
+ Các nhóm tiến hành trao đổi và sáng tạo tác phẩm
21
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
Những mảnh ghép diệu kì.
- HS chọn hình dáng cho những mảnh
ghép.
- HS ghi những đặc điểm đáng tự hào
về bản thân lên mỗi mảnh ghép.
- HS trang trí tác phẩm.
- GV hướng dẫn HS làm việc cả lớp:
+ GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ và giới thiệu
trước lớp tác phẩm Những mảnh ghép diệu kì theo
các nội dung sau:
Nêu ý tưởng sáng tạo tác phẩm Những
mảnh ghép kì diệu của nhóm.
Giới thiệu tên và những đặc điểm tự hào - HS trao đổi tác phẩm cho nhau để
quan sát.
của các thành viên trong nhóm.
Chia sẻ ý nghĩa tác phẩm Những mảnh
ghép kì diệu.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nhận xét, về tác
phẩm của nhóm bạn.
+ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về tác mình phẩm ấn
tượng nhất.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Ai cũng
có những đặc điểm đáng tự hào về bản thân mình.
Chúng ta có thể tự hào về tài năng của bản thân
như bóng đá giỏi, hát hay, vẽ đẹp, biết làm ảo
thuật,...hoặc những tính cách của bản thân như
vui tính, hài hước, thân thiện, tốt bụng, dũng
cảm,...Chúng ta hãy trân trọng đặc điểm đáng tự
hào của bản thân và thể hiện sự yêu quý những
- HS làm việc chung theo hướng dẫn.
- HS chia sẻ các tác phẩm trước lớp.
22
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
đặc điểm đáng tự hào của các bạn.
Hoạt động 2: Thể hiện niềm tự hào của bản thân
trước lớp.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn một đặc điểm tự hào
của bản thân. Ví dụ: ca hát, thổi sáo, làm ảo thuật,
múa, vẽ tranh, làm thơ, diễn kịch,...
- HS trình bày.
- HS nhận xét về tác phẩm của nhóm
bạn.
- GV tổ chức cho HS thể hiện niềm tự hào của bản - HS chia sẻ tác phẩm bản thân ấn
tượng nhất.
thân trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tổ chức bình chọn phần trình diễn ấn tượng
bằng cách giơ tay, sử dụng sticker, tặng sao,...
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia
thể hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem phần
trình diễn của các bạn.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Mỗi
người đều có đặc điểm đáng tự hào về bản thân.
Các em hãy phát huy đặc điểm đáng tự hào của
mình nhé! Thể hiện niềm tự hào của bản thân
trước lớp sẽ giúp các em tự tin hơn, đồng thời là
động lực để các em tiếp tục phát triển bản thân - HS lắng nghe và lựa chọn niềm tự
trong tương lai.
hào của bản thân.
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân nghe
23
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
về đặc điểm tự hào của bản thân và các bạn.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của
bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Trò chuyện với người thân về những khảo sát và
đánh giá của nhóm em hoặc của các nhóm khác
- HS thể hiện niềm tự hào của bản
thân. HS khá theo dõi, cổ vũ động viên
bạn.
- HS bình chọn theo hướng dẫn.
trong lớp về thực trạng cảnh quan của trường học.
- HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia thể
hiện niềm tự hào của em hoặc khi xem
phần trình diễn của các bạn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
24
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
- HS lắng nghe.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn
làm tốt và động viên những bạn còn
nhút nhát.
- HS lắng nghe.
Chiều:
Toán
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* NL chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- HS hát và vận động theo nhạc
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
25
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số thành tổng của các số tròn
trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 +
900 + 30 + 6.…
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
- HS trả lời. (phân tích các số thành các
hỏi chấm?
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát hình,
đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán tình huống
có thể xảy ra khi quay vòng quay).
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời
một đáp án chưa được nhắc tới).
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.…
- GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe.
000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt
thống kê.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ
bài
số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các thẻ số đã
cho.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.
- HS thảo luận theo cặp.
Ví dụ: a) 375 004, 370 504,370 054, 300
754, 307 054.
26
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075,
403 075.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Số có 6 chữ số
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4 số
số lẻ?
chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
Lịch sử và địa lí (Tiết 10)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
27
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
1. Mở đầu:
- Hãy nêu những hiểu biết của em về con người và - HS trả lời
hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Dân cư
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Số dân của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- HS trả lời
năm 2020 là bao nhiêu? (hơn 14 triệu người)
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng
- HS kể tên một số dân tộc
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh,…
-
- HS theo dõi
GV
chiếu hình ảnh một số dân tộc nơi đây.
- Sự đa dạng về văn hóa của vùng Trung du và
- HS nêu
miền núi Bắc Bộ nhờ đâu tạo nên?
* Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh hoạt và
trang phục truyền thống riêng tạo nên sự đa dạng
về văn hóa của vùng.
- GV YC HS quan sát hình 3 trong SGK kết hợp
- HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.
28
Võ Ngọc Thọ_ TH Phan Chu Trinh
giải thích cho HS hiểu khái niệm mật độ dân số và
đơn vị
, hướng dẫn HS đọc kĩ chú giải, từng
màu tương ứng với một cấp độ dân số khác nhau.
- GV phát phiếu, YC HS thảo luận cặp hoàn thành
phiếu bài tập:
- HS thảo luận hoàn thành phiếu
- Đại diện nhóm treo phiếu lên bảng
Mật độ dân số
Tỉnh
trình bày
Dưới 100 người/
100 đến dưới 200 người/
200 đến 400 người/
Trên 400 người/
- GV nhận xét, chốt đáp án
Mật độ dân
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tỉnh
số
Dưới 100
Lai Châu, Điện Biên, Sơn
người/
La, Cao Bằng, Bắc Cạ...
 









Các ý kiến mới nhất