Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các loại cây thuốc quý

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Huy
Ngày gửi: 22h:04' 17-02-2016
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CÓ TÁC DỤNG CHỮA BỆNH ĐAU DẠ DÀY

 
Mẫu lệ
TKH: Ostrea sp
Họ: họ Mẫu lệ (Ostriedae)
Bộ phận dung: Vỏ hàu Vỏ hà
Thành phần hóa học chính: Canxi carbonat, canxi phosphat, canxi sulfat và magiê, nhôm, sắt, chất hữu cơ.
Công dụng chính: Chữa bệnh đau dạ dày do thừa acid dịch vị, bồi bổ cơ thể suy nhược, đổ mồ hôi trộm, băng huyết.
Cách dùng Liều dùng: Thường dùng 3 – 6 g / ngày, dạng thuốc sắc, bột hay thuốc viên.



 
Mai mực
TKH: Sepia esculenta
Họ: họ Cá mực ( Sepiidae)
Bộ phận dung: Mai mực bỏ vỏ cứng
Thành phần hóa học chính: Canxi carbonat, canxi phosphat, muối natriclorua, các chất hữu cơ và chất keo.
Công dụng chính: Chữa bệnh đau dạ dày do thừa acid dịch vị, ho lao lực, trẻ em chậm lớn, mờ mắt, tai chảy mủ, băng huyết. Dùng ngoài cầm máu vết thương.
Cách dùng Liều dùng: Thường dùng 4 – 8 g / ngày, dạng thuốc bột, thuốc viên

 
Dạ cẩm
TKH: Oldenlandia eapitellata
Họ: họ Cà phê ( Rubiaceae)
Bộ phận dung: Toàn cây bỏ rễ
Thành phần hóa học chính: Tanin, ancaloit, saponin.
Công dụng chính: Chữa đau dạ dày, ợ chua, làm lành vết loét, viêm lưỡi, loét lưỡi và họng. Tạo cảm giác khoan khoái nhẹ nhàng.
Cách dùng Liều dùng: Thường dùng 10 – 25 g / ngày, dạng thuốc sắc, cao thuốc, thuốc bột hay thuốc cốm.



  
Nghệ
TKH: Curcuma longa
Họ: họ Gừng ( Zingiberaceae)
Bộ phận dung: Thân rễ
Thành phần hóa học chính: Chất màu vàng curcumin, tinh dầu có curcumen, tinh bột, canxi oxalat, chất béo.
Công dụng chính: Chữa đau dạ dày, vàng da, phụ nữ sinh xong đau bụng, liền sẹo.
Cách dùng Liều dùng: Thường dùng 1 – 6 g / ngày, dạng thuốc bột, thuốc sắc hay dùng nghệ tươi.

 
Lá khôi (Đội lực, Đơn tướng quân)
TKH: Ardisia sylvertris
Họ: họ Vong nem (Mysinaceae)
Bộ phận dung: Lá
Thành phần hóa học chính: Glycosid, Tanin, tinh bột.
Công dụng chính: Đau bụng, đau dạ dày, ợ chua do thừa acid dịch vị
Cách dùng Liều dùng: Thường dùng 40 – 80 g / ngày, dạng thuốc sắc.



CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CÓ TÁC DỤNG NHUẬN TRÀNG, TẨY XỔ


Thảo quyết minh (Đậu ma, Muồng ngủ)
TKH: Cassia tora
Họ: họ vang (Caesalpiniaceae)
Bộ phận dung: Hạt
Thành phần hóa học chính: Antraglucozit, Tanin, Albumin, chất nhầy, chất màu.
Công dụng chính: Nhuận tràng, thông tiện, chữa đau mắt đỏ, nhiều nước mắt, nhức đầu, táo bón.
Cách dùng Liều dùng: Thường dung 5 – 10 g / ngày dạng thuốc sắc, thuốc bột hay thuốc viên


Đại hoàng
TKH: Rheum sp.
Họ: họ Rau răm (Polygonaceae)
Bộ phận dung: Thân rễ
Thành phần hóa học chính: Tanin và Altraglycosid, aloe – emodin, rhein.
Công dụng chính: Chữa đau bụng, bí tiểu tiện, hắc lào, vàng da…
Cách dùng Liều dùng: Thường Dùng 0.1 - 0.5 g / ngày. Dạng thuốc sắc, thuốc bột hay thuốc viên
Dùng 3 – 10 g / ngày, chữa táo bón.



 
Muồng trâu
TKH: Cassia alata
Họ: họ Vang (Caesalpiniaceae)
Bộ phận dung: Lá, Quả, Gỗ
Thành phần hóa học chính: Atraglucozit
Công dụng chính: Lám thuốc nhuận tràng chữa hắc lào, bệnh ghẻ ở súc vật
Cách dùng Liều dùng: Dùng 4 – 5 g / ngày dạng tươi, sắc, cao thuốc

CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA CẢM SỐT, SỐT RÉT


Bạc hà (Nhân đơn thảo)
TKH: Mentha arvensis
Họ: họ hoa môi (Lamiaceace)
Bộ phận dung: Toàn cây, trừ rễ
Thành phần hóa học chính: Tinh dầu chủ yếu là menthol, flavonozit...
Công dụng chính: Làm ra mồ hôi, hạ sốt, chữa cảm sốt, cảm mạo, ngạt mũi, nhức đầu giúp cho sự tiêu hóa, chữa kém ăn, ăn uống không tiêu, đau bụng đi ngoài.
Cách dùng Liều dùng: Thường dùng 4-8g/ngày, dạng thuốc sắc
Cồn bạc hà dùng 5 – 10 giọt / lần. Pha vào nước nóng uống.




Bạch chỉ
TKH: Angelica dahurica
Họ
 
Gửi ý kiến