Tìm kiếm Giáo án
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tính
Ngày gửi: 21h:51' 15-11-2021
Dung lượng: 26.0 KB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tính
Ngày gửi: 21h:51' 15-11-2021
Dung lượng: 26.0 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
Địalí
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiếnthức:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư .
- HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động.
- Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng.
2. Nănglực:
- Nănglựctưchủvàtựhọc, nănglựcgiaotiếpvàhợptác, nănglựcgiảiquyếtvấnđềvàsángtạo, nănglựcquansát.
3. Phẩmchất::Tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng điện tử,
- HS: SGK, phương tiện học trực tuyến, các bài thuyết trình về một số dân tộc.
2. Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạtđộngcủatrò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Vượt chướng ngại vật"
- Cách chơi: Em hãy giúp chiếc xe của Xì-trum về nhà bằng cách vượt các chướng ngại vật.
Mỗi chướng ngại vật là một câu hỏi.
Câu hỏi 1:Hiện nay nước ta có dân số là bao nhiêu?
1,4 tỉ người
52 triệu người
97 triệu người
150 triệu người
(Đáp án C)
Câu hỏi 2: Dân số nước ta đứng thứ mấy trong các nước khu vực Đông Nam Á?
Đứng thứ tư
Đứng thứ ba
Đứng thứ hai
Đứng thứ nhất
(Đáp án B)
Câu hỏi 3: Dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì?
Thiếu việc làm, kinh tế sa sút
Gây sức ép lên giáo dục,y tế,nhà ở
Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
Cả ba ý trên đều đúng
(Đáp án D)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
- HS chơi
- HS lắng nghe và tiến hành chơi
- Lắng nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam
- Sửdụngbảngsốliệu, biểuđồ,lượcđồdâncư ở mứcđộđơngiảnđểnhậnbiếtmộtsốđặcđiểmcủasựphânbốdâncư .
- Nêuhậuquảcủasựphânbốdâncưkhôngđềugiữavùngđồngbằng,venbiểnvàvùngnúi: nơiquáđôngdân, thừalaođộng; nơiítdân, thiếulaođộng.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1:Các dân tộc.
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Kể tên một số dân tộc ở nước ta?
- Chiếu bảng chứa tên 54 dân tộc và cho HS nối tiếp đọc theo từng cột.
- Nước ta dân tộc nào là đông dân nhất?
- Vậy chúng ta thuộc dân tộc gì?
- Vậy dân tộc Kinh chủ yếu phân bố ở đâu?
- Kể tên một số dân tộc ít người?
- Các dân tộc ít người chủ yếu sinh sống ở đâu?
- GV nhận xét và kết luận.
- Cho HS quan sát hình ảnh về một số dân tộc
- GV nêu: Thực tế hiện nay do sự phát triển kinh tế nên nhiều người là dân tộc Kinh nhưng lại đến các vùng đồi núi và cao nguyên để sinh sống và làm việc. Ngược lại, những người dân tộc miền núi họ xuống dưới đồng bằng, xuống dưới thành phố để sinh sống, học tập và làm việc. Dù sống ở đâu nhưng tất cả chúng ta đều là anh em một nhà.
- Chiếu nội dung về đặc điểm dân tộc và cho HS đọc lại.
*Hoạt động 2:Mật độ dân số.
- Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
- GV giảng: Để biết mật độ dân số người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc gia đó.
- Dựa vào công thức hãy tính mật độ dân số của nước ta hiện nay ?
- Chiếu bảng số liệu mật độ dân số của một số nước Châu Á năm 2004 và năm 2020.
+ So sánh mật độ dân số năm 2020so với mật độ dân số 2004?
+ So sánh mất độ dân số nước ra năm 2020 so với mật độ dân số của
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiếnthức:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam.
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư .
- HSHTT: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động.
- Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số.
* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng.
2. Nănglực:
- Nănglựctưchủvàtựhọc, nănglựcgiaotiếpvàhợptác, nănglựcgiảiquyếtvấnđềvàsángtạo, nănglựcquansát.
3. Phẩmchất::Tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng điện tử,
- HS: SGK, phương tiện học trực tuyến, các bài thuyết trình về một số dân tộc.
2. Dự kiến phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạtđộngcủatrò
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Vượt chướng ngại vật"
- Cách chơi: Em hãy giúp chiếc xe của Xì-trum về nhà bằng cách vượt các chướng ngại vật.
Mỗi chướng ngại vật là một câu hỏi.
Câu hỏi 1:Hiện nay nước ta có dân số là bao nhiêu?
1,4 tỉ người
52 triệu người
97 triệu người
150 triệu người
(Đáp án C)
Câu hỏi 2: Dân số nước ta đứng thứ mấy trong các nước khu vực Đông Nam Á?
Đứng thứ tư
Đứng thứ ba
Đứng thứ hai
Đứng thứ nhất
(Đáp án B)
Câu hỏi 3: Dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì?
Thiếu việc làm, kinh tế sa sút
Gây sức ép lên giáo dục,y tế,nhà ở
Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
Cả ba ý trên đều đúng
(Đáp án D)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
- HS chơi
- HS lắng nghe và tiến hành chơi
- Lắng nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam
- Sửdụngbảngsốliệu, biểuđồ,lượcđồdâncư ở mứcđộđơngiảnđểnhậnbiếtmộtsốđặcđiểmcủasựphânbốdâncư .
- Nêuhậuquảcủasựphânbốdâncưkhôngđềugiữavùngđồngbằng,venbiểnvàvùngnúi: nơiquáđôngdân, thừalaođộng; nơiítdân, thiếulaođộng.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1:Các dân tộc.
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Kể tên một số dân tộc ở nước ta?
- Chiếu bảng chứa tên 54 dân tộc và cho HS nối tiếp đọc theo từng cột.
- Nước ta dân tộc nào là đông dân nhất?
- Vậy chúng ta thuộc dân tộc gì?
- Vậy dân tộc Kinh chủ yếu phân bố ở đâu?
- Kể tên một số dân tộc ít người?
- Các dân tộc ít người chủ yếu sinh sống ở đâu?
- GV nhận xét và kết luận.
- Cho HS quan sát hình ảnh về một số dân tộc
- GV nêu: Thực tế hiện nay do sự phát triển kinh tế nên nhiều người là dân tộc Kinh nhưng lại đến các vùng đồi núi và cao nguyên để sinh sống và làm việc. Ngược lại, những người dân tộc miền núi họ xuống dưới đồng bằng, xuống dưới thành phố để sinh sống, học tập và làm việc. Dù sống ở đâu nhưng tất cả chúng ta đều là anh em một nhà.
- Chiếu nội dung về đặc điểm dân tộc và cho HS đọc lại.
*Hoạt động 2:Mật độ dân số.
- Em hiểu thế nào là mật độ dân số?
- GV giảng: Để biết mật độ dân số người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc gia đó.
- Dựa vào công thức hãy tính mật độ dân số của nước ta hiện nay ?
- Chiếu bảng số liệu mật độ dân số của một số nước Châu Á năm 2004 và năm 2020.
+ So sánh mật độ dân số năm 2020so với mật độ dân số 2004?
+ So sánh mất độ dân số nước ra năm 2020 so với mật độ dân số của
 








Các ý kiến mới nhất