Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các Cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 17h:30' 19-07-2015
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích: 0 người
CÁC CẶP TỪ DỄ NHẦM LẪN
TRONG TIẾNG ANH
Chúng tôi đang học tiếng Anh và xin chia sẻ tài liệu đang dùng:
1.Close vs Shut  (đóng, khép):
Close: Chúng ta dùng “close” + meetings/ discussions/ conferences với ý nghĩa kết thúc buổi họp mặt, thảo luận hay hội thảo.
E.g:
-The chairperson closed the meeting at 4.30. ( Vị chủ tịch đã kết thúc buổi họp lúc bốn rưỡi)
Shut: có thể được dùng để bảo ai đó không được nói nữa một cách khiếm nhã. E.g:
-She was very rude. She said: “ Shut your mouth!’’ ( Cô ấy đã rất thô lỗ khi quát lên với tôi: ” Câm mồm!’’)
2. Start vs Begin: ( bắt đầu, khởi đầu một sự vật - sự việc nào đó)
Start: được sử dụng cho các loại động cơ và xe cộ. Không dùng “begin” trong những trường hợp này.
E.g:
-It was a cold morning and I could not start my car. ( Sáng hôm đó trời lạnh quá nên tớ không sao nổ máy được)
Begin: thường xuất hiện trong các tình huống trang trọng và trừu tượng hơn
E.g:
-Before the universe began, time and place did not exist. ( Trước buổi sơ khai của vũ trụ, không gian và thời gian chưa hề tồn tại)
3. Grow vs Raise ( tăng, làm tăng thêm cái gì đó)
Grow: thường xuất hiện với cây trồng, thực vật. E.g: -In the south, the farmers grow crops. ( Nông dân miền Nam sống bằng nghề trồng cấy).
Raise: thường đi với động vật và trẻ con.
E.g: -In the north, the farmers mostly raise cattle. ( Ở miền Bắc, nông dân chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi gia súc).
4. Injure vs Damage ( hư hại, tổn hại) Injure: thường đi kèm với các từ liên quan đến con người
E.g: -Three injured people were taken to hospital after the accident. ( Ba người bị thương được đưa vào bệnh viện ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra).
Damage: lại đi với các từ chỉ vật.
E.g: -The shop tried to sell me a damaged sofa but I noticed it just in time. (Cửa hàng đó cố tình bán ghế hỏng cho tôi, nhưng tôi đã kịp phát hiện ra).
5. End vs Finish ( kết thúc, chấm dứt việc gì đó)
End: với ý nghĩa quyết định ngừng/ chấm dứt cái gì đó E.g:
-They ended their relationship a year ago. (Họ đã chấm dứt mối quan hệ cách đây một năm rồi).
Finish: có thể mang ý nghĩa ‘hoàn thành’
E.g: -I haven’t finished my homework yet. ( Tớ vẫn chưa làm xong bài tập về nhà)
6. Bring / Take
- Bring (v) :"to carry to a nearer place from a more distant one." Nghĩa là mang một vật, người từ một khoảng cách xa đến gần người nói hơn.
-Take (v): "to carry to a more distant place from a nearer one." :mang một vật, người từ vị trí gần người nói ra xa phía người nói.
Ex:
- Take this package to the post office. (Đem gói hàng này đến bưu điện nhé!)
- Bring my book when you come to see me tomorrow: Ngày mai đến gặp tôi nhớ cầm theo cuốn sách cho tôi
7.  Wear và Put on/ dress
*Hai động từ :Wear và put on đều có nghĩa là mặc, nhưng to put on chỉ một hành động; còn to wear chỉ một tình trạng.
Ex:
-I wash my face and put on my clothes. : "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo" ( không dùng wear)
- The girl who is wearing the pink dress is my daughter.: cô bé mặc váy hồng là con gái của tôi ( không dùng put on)
*Cả hai động từ “ to dress “ và “ to put on”  đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép...)
Ex:
-The mother dressed her baby. Mẹ mặc đồ (quần áo) cho bé.
- She dressed herself and went out.Cô ta tự mặc đồ và đi ra ngoài
8.CERTAIN vs SURE
Certain: chắc chắn (biết sự thực) Ex:
-Certainly/ I’m certain that he didn’t steal it. (Tôi chắc chắn rằng hắn ta không lấy cái đó). 
Sure: tin rằng (không biết
 
Gửi ý kiến