C1 HAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đương
Ngày gửi: 17h:37' 05-08-2026
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đương
Ngày gửi: 17h:37' 05-08-2026
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HÓA HỌC 10
Chương trình GDPT 2018
Chương 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
(Phiên bản mới: Theo cấu trúc đề minh họa 2025 và mẫu đề kiểm tra
định kì mới của Bộ GDĐT ngày 17/12/2024 )
Họ và tên học sinh:………………………………………….Lớp:……………
Năm học : 2025 – 2026
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Chương 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
NHẬP MÔN HÓA HỌC...........................................................................................................................1
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT..............................................................................................................1
B. BÀI TẬP............................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ..................................................................................................6
CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ...................................................................................6
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT..............................................................................................................6
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025.............................................9
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)....9
MỨC 1: NHẬN BIẾT......................................................................................................................................................................9
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................11
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................14
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI................................................................................15
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.....................................................................16
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................16
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................17
Phần 4: BÀI TẬP TỰ LUẬN..................................................................................................................18
Dạng 1: xác định thành phần, mô hình cấu tạo, thí nghiệm liên quan đến cấu tạo nguyên tử.........................................................18
Dạng 2: xác định số lượng các loại hạt cơ bản trong nguyên tử, ion, phân tử................................................................................19
Dạng 3: bài toán liên quan đến kích thước, khối lượng nguyên tử.................................................................................................20
Dạng 4. Bài toán tổng số hạt trong nguyên tử, phân tử, ion...........................................................................................................22
Dạng 4.1: tổng số hạt nguyên tử cơ bản....................................................................................................................................22
Dạng 4.2: tổng số hạt nguyên tử nâng cao................................................................................................................................23
Dạng 4.3: tổng số hạt nguyên tử trong phân tử, ion..................................................................................................................23
Dạng 5: bài tập về bán kính , khối lượng riêng nguyên tử..............................................................................................................25
CHỦ ĐỀ 2 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.................................................................................................27
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT............................................................................................................27
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025...........................................29
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)..29
MỨC 1: NHẬN BIẾT....................................................................................................................................................................29
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................31
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................33
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI................................................................................34
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.....................................................................35
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................35
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................36
PHẦN 4: BÀI TẬP TỰ LUẬN...............................................................................................................37
Dạng 1. Nguyên tố hóa học, kí hiệu nguyên tử..............................................................................................................................37
Dạng 2. Bài tập lý thuyết về đồng vị, nguyên tử khối trung bình...................................................................................................37
Dạng 4. Tính số lượng mỗi loại đồng vị.........................................................................................................................................42
CHỦ ĐỀ 3: CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ.........................................................43
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT............................................................................................................43
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025...........................................47
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)..47
MỨC 1: NHẬN BIẾT....................................................................................................................................................................47
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................49
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................50
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI................................................................................51
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.....................................................................55
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................55
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................55
PHẦN 4: BÀI TẬP TỰ LUẬN...............................................................................................................56
NHẬP MÔN HÓA HỌC
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu
trúc, tính chất, sự biến đổi của các đơn chất, hợp chất và năng lượng đi kèm những quá trình biến đổi đó.
- Kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực nghiệm.
- Là cầu nối giữa các ngành KHTN khác như vật lí, sinh học, y dược, môi trường và địa chất học.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HÓA HỌC
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi chất.
1. Chất
Tất cả những chất xung quanh ta đều được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố hóa học.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, nhưng thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một nguyên tố.
Liên kết hóa học (LKHH ? Có những loại LKHH nào ?)
↓
Nguyên tử
phân tử
Chất (nguyên tử hoặc phân tử)
↑
Cấu tạo (quyết định TVCL và TCHH của chất)
2. Sự biến đổi chất
Chất
Chất mới
Phản ứng hóa học : xảy ra theo quy lật nào ? Điều kiện nào ? Tốc độ phản ứng thay đổi ra sao ?
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
II. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
Để học tập tốt môn Hóa học, cần :
- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học.
- Tìm hiểu tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn Hóa học.
- Liên hệ, gắn kết những nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.
Hóa học luôn có mặt quanh ta, trong cuộc sống và sản xuất
Trong sản xuất
Trong cuộc sống
Thuốc chữa bệnh.
Thực phẩm.
Mĩ phẩm.
Năng lượng
Hóa chất.
Chất tẩy rửa
Vật liệu.
Môi trường.
B. BÀI TẬP
Phần 1: Tự luận
Câu 1. [CD - SGK] Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
(1) Sự hình thành hệ Mặt Trời.
(2) Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.
(3) Quá trình phát triển của loài người.
(4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
Câu 2. [CTST – SGK]: Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hóa học: Nêu giả thuyết khoa
học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; Thực hiện nghiên cứu; Xác định vấn đề nghiên
cứu. Hãy sắp xếp các bước trên vào sơ đồ dưới dây theo thứ tự để có quy trình nghiên cứu phù hợp.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
Sơ đồ các bước nghiên cứu hóa học
Câu 3. Hãy đánh dấu X vào hiện tượng tương ứng
Hiện tượng
TT
Hiện tượng
vật lí
1
Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi
trong vẩn đục.
Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng.
Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy.
Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Sự đông đặc ở mỡ động vật.
Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí.
Quá trình bẻ đôi viên phấn.
Quá trình lên men rượu.
Quá trình ra mực của bút bi.
Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
Khí methane (CH4) cháy tạo thành khí carbon dioxide và
hơi nước.
Hòa tan acetic acid (CH3COOH) vào nước được dung dịch
acetic acid loãng dùng làm giấm ăn.
Cho vôi sống (CaO) vào nước được dung dịch Ca(OH)2.
Mở nút chai nước giải khát có gas thấy có bọt sủi lên.
Vào mùa hè, băng ở hai cực Trái Đất tan dần.
Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi
trong vẩn đục.
Đốt cháy đường mía tạo thành chất màu đen và có mùi
khét.
Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt (Iron) và
lưu huỳnh (sulfur).
Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống
nghiệm. Hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển thành chất rắn
màu đen.
Phần 2: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 4. Đối tượng nghiên cứu học hóa là
a. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
b. Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
c. Sự chuyển hóa thực ăn trong hệ tiêu hóa.
d. Sự phá hủy tầng ozone bởi freon – 12.
2025-2026
Hiện tượng
hóa học
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
a. chất và sự biến đổi của chất.
b. khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
c. giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid.
d. sự phát triển của thực vật và thực vật.
Câu 6. Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực
a. khoa học hình thức.
b. khoa học xã hội.
c. khoa học tự nhiên.
d. khoa học ứng dụng.
Câu 7. Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học. Các ứng dụng
của hóa học bao gồm
a. Nghiên cứu ra thuốc phòng, chữa bệnh cho người.
b. Nghiên cứu các loại mĩ phẩm.
c. Nghiên cứu phân bón cho cây trồng.
d. Nghiên cứu, tìm tòi những hợp chất mới, có ích cho con người.
Câu 8. Phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học bao gồm
a. Phương pháp tìm hiểu lí thuyết.
b. Phương pháp học tập trải nghiệm.
c. Phương pháp giao tiếp.
d. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
Câu 9. Các bước nghiên cứu hóa học được thực hiện theo thứ tự là
a. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo
luận kết quả và kết luận vấn đề.
b. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo
luận kết quả và kết luận vấn đề.
c. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận
vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
d. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận
vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
Câu 10. Vai trò của hóa học trong đời sống:
a. Hóa học giúp chúng ta tìm và sản xuất được những loại thuốc có hiệu quả điều trị cao hơn, ít độc
tính hơn cũng như rẻ tiền hơn.
b. Hóa học giúp nghiên cứu và tìm ra giống cây trồng tốt.
c. Trong lĩnh vực mĩ phẩm, hóa học giúp chúng ta biết cách lựa chọn hoặc tạo ra những chất có màu
sắc đẹp và an toàn, có mùi hương thích hợp và tồn tại lâu hơn.
d. Hóa học cũng đóng vai trò quan trọng trong ngành thực phẩm và chất tẩy rửa.
Câu 11. Phương pháp nghiên cứu hóa học bao gồm
a. nghiên cứu lí thuyết
b. nghiên cứu thực nghiệm.
c. nghiên cứu ứng dụng.
d. học tập trải nghiệm
Câu 12. Phương pháp nghiên cứu hóa học bao gồm
a. Xác định vấn đề nghiên cứu.
b. Nêu giả thuyết khoa học.
c. Thực hiện nghiên cứu (lí thuyết, thực nghiệm, ứng dụng)
d. Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Câu 13. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng của nghiên cứu của hóa học?
a. Thành phần, cấu trúc của chất.
b. Tính chất và sự biến đổi của chất.
c. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
d. Khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
Phần 3: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 14. Cho các chất sau: Cu, O2, N2, HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCl, Al, He, H2. Có bao nhiêu chất là
đơn chất?
Câu 15. Cho các chất sau: Cu, O2, N2, HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCN, Al, He, H2. Có bao nhiêu chất là
hợp chất?
Câu 16. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
a. Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
b. Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẩn đục.
c. Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng.
d. Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy.
Câu 17. Trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng hóa học?
a. Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
b. Khí methane (CH4) cháy tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
c. Hòa tan acetic acid (CH3COOH) vào nước đựng dung dịch acetic acid loãng dùng làm giấm ăn.
d. Cho vôi sống (CaO) vào nước được Ca(OH)2.
e. Mở nút chai nước giải khát loại có gas thấy có bọt sủi lên.
Câu 18. Trong số những quá trình kể dưới đây, có bao nhiêu hiện tượng hóa học?
a. Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
b. Quá trình quang hợp của cây xanh.
c. Sự đông đặc ở mỡ động vật.
d. Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí.
e. Quá trình bẻ đôi viên phấn.
f. Quá trình lên men rượu.
g. Quá trình ra mực của bút bi.
Câu 19. Trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng hóa học?
a. Vào mùa hè, băng ở hai cực Trái Đất tan dần.
b. Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi trong vẩn đục.
c. Đốt cháy đường mía tạo thành chất màu đen và có mùi khét
d. Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt (iron) và lưu huỳnh (sulfur).
e. Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống nghiệm. Hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển dần
thành chất rắn màu đen.
Câu 20. Phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học bao gồm bao nhiêu phương
pháp?
Câu 21. Phương pháp nghiên cứu hóa học gồm mấy loại phương pháp?
Câu 22. Phương pháp nghiên cứu khoa học thường bao gồm mấy bước?
Câu 23. Theo truyền thống, hóa học được chia thành bao nhiêu chuyên ngành chính?
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
I. THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC NGUYÊN TỬ (ATOMIC)
- Các loại hạt cơ bản (electron, proton, neutron)
Nguyên tử
Chất
Vật thể.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
- Nguyên tử gồm:
+ Lớp vỏ chứa electron (e), mang điện tích âm (-1), có khối lượng không đáng kể.
+ Hạt nhân: chứa proton (p), mang điện dương (+1) và neutron (n), không mang điện.
CẤU TẠO
LỚP VỎ (Shell)
HẠT NHÂN (Nucleus)
NGUYÊN TỬ
Loại hạt
Electron (e)
Proton (p)
Neutron (n)
Khối lượng (amu)
1/1840 = 0,00055
1
1
Khối lượng (g)
9,11.10-28
1,673.10-24
1,675.10-24
Điện tích tương đối -1
+1
0
Điện tích C
(Coulomb)
-1,602.10-19
1,602.10-19
0
Người phát hiện
J.J Thomson (Tôm–xơn)
người Anh
E. Rutherford (Rơ-đo-pho)
người
Niu- Di – Lân
J. Chadwick (Chatuých) người Anh
Thời gian phát
hiện
1897
1918
1932
Phóng điện qua không khí
loãng.
Dùng hạt
nitrogen
bắn phá
Dùng hạt
bắn
phá beryllium
Thí nghiệm phát
hiện
II. KHỐI LƯỢNG & KÍCH THƯỚC NGUYÊN TỬ
1. Khối lượng
- Khối lượng của nguyên tử vô cùng nhỏ, để biểu thị khối lượng nguyên tử, các hạt cơ bản người
ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử là amu (atomic mass unit).
1amu=
Ví dụ: Một nguyên tử oxygen có khối lượng là 2,656.10-23g =
- Do me rất nhỏ => mnguyên tử = m p + mn.
2. Kích thước nguyên tử
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
So sánh kích thước của nguyên tử với các vật thể khác
Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của electron. Nếu xem
nguyên tử như một khối cầu thì đường kính nguyên tử khoảng 10-12m => Kích thước của nguyên tử rất
nhỏ => Nên thường biểu thị bằng đơn vị picomet (pm), nonomet (nm) hay angstrom (
Angstrom Nanomet
( )
(nm)
1
10-1
Micromet
(
)
Milimet
(mm)
Centimet
(cm)
Decimet
(dm)
Mét
(m)
Kilomet
(km)
10-4
10-7
10-8
10-9
10-10
10-13
1pm =10-12m; 1
= 10-10m ; 1nm = 10-9m
Đối tượng
Nguyên tử
Hạt nhân
=>
).
Kích thước (đường kính)
d=
= 100pm
d hạt nhân= 10-5 nm =10-2pm
=> dnguyên tử lớn hơn d hạt nhân 10 000 lần
=> Nguyên tử có cấu trúc rỗng, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian
rỗng của nguyên tử tạo nên vỏ nguyên tử.
- Nguyên tử hydrogen có bán kính rH = 0,053nm = 53pm
- Nguyên tử helium có bán kính rHe = 0,031nm = 31pm
III. ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN, SỐ KHỐI
1.Điện tích hạt nhân
Hạt nhân chứa proton mang điện +1 và neutron không mang điện => Nếu có Z số proton thì :
- Điện tích hạt nhân = +Z
- Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z = số p = số e.
2. Số khối:
Tổng số proton (Z) và neutron (N) trong hạt nhân của một nguyên tử gọi là số khối, kí hiệu là A
Số khối A = NTK tính theo amu.
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Na (Sodium) có số proton là 11, số neutron là 12
=> số khối A = Z +N = 11 +12 =23
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP
ÁN)
MỨC 1: NHẬN BIẾT
Câu 24. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
A. Electron và neutron
B. Electron và proton
C. Neutron và proton
D. Electron, neutron và proton
Câu 25. Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium được biểu diễn tại hình bên dưới. Số hạt proton trong
hạt nhân nguyên tử Na là
Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium
A. 10.
B. 11.
C. 12.
Câu 26. Cụm từ thích hợp điền vào ô trống ở hình bên dưới là
D. 13.
Mô hình cấu tạo nguyên tử
A. Neutron.
B. Hạt nhân.
C. Proton.
D. Lớp vỏ.
Câu 27. Nguyên tử X có mô hình cấu tạo như hình bên dưới. Số hiệu nguyên tử của X là
Mô hình cấu tạo nguyên tử X
A. 1.
B. 3.
C. 4.
Câu 28. Nhà khoa học nào đã phát hiện ra neutron?
A. Chadwick.
B. Rutherford.
C. Thomson.
Câu 29. Tại sao các nguyên tử không mang điện?
A. Vì nguyên tử không chứa các hạt mang điện.
B. Vì nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau.
C. Vì nguyên tử có nhiều neutron hơn proton.
D. Vì nguyên tử có chứa hạt neutron không mang điện.
D. 7.
D. Bohr.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Câu 30. Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của
nguyên tử?
A. Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
B. Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
C. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
D. Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
Câu 31. Hình ảnh dưới đây là mô hình cấu tạo của nguyên tử nguyên tố A. Số proton của nguyên tử A
là
Mô hình cấu tạo nguyên tử A
A. 3.
B. 7.
C. 17.
Câu 32. Nguyên tử được biểu diễn ở hình bên dưới có bao nhiêu electron?
D. 10.
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 10.
Câu 33. Mô hình cấu tạo ở hình bên dưới thuộc về nguyên tử của nguyên tố nào?
A. Carbon (Z = 6).
B. Hydrogen (Z = 1).
Câu 34. Chữ cái nào chú thích cho electron?
C. Aluminium (Z = 13). D. Lithium (Z = 3).
A. X.
B. Y.
C. Z.
D. T.
Câu 35. Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
A. electron.
B. proton và electron.
C. neutron.
D. proton.
Câu 36. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. proton và electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron.
Câu 37. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt X là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên
tử. Đó là
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Thí nghiệm tìm ra hạt X
A. Thí nghiệm tìm ra electron.
B. Thí nghiệm tìm ra neutron.
C. Thí nghiệm tìm ra proton.
D. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân.
Câu 38. Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học Thomson. Từ khi được phát hiện đến nay
electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và
thông tin… Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về hạt electron?
A. Electron là hạt mang điện tích âm.
B. Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
C. Electron có khối lượng 9,11.10-28 gam.
D. Electron chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.
Câu 39. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Neutron và proton
B. Electron, neutron và proton
C. Electron và proton
D. Electron và neutron
Câu 40. Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là
A. Bằng nhau
B. Số hạt electron lớn hơn số hạt proton
C. Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton
D. Không thể so sánh được các hạt này
Câu 41. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
A. proton
B. neutron
C. electron
D. neutron và electron
Câu 42. [KN-SGK] Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và .
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Câu 43. [KN-SBT] Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện
tích của chúng?
A. Proton, m
C. Electron, m
0,00055 amu, q = +1.
1 amu, q = -1.
B. Neutron, m
D. Proton, m
1 amu, q = 0.
1 amu, q = -1.
MỨC 2: THÔNG HIỂU
Câu 44. Cho sơ đồ của một nguyên tử X được biễu diễn như sau, chọn câu không đúng.
A. X là nguyên tử thuộc nguyên tố lithium.
B. Số khối của X bằng 7.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
C. Trong X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2.
D. Số hạt mang điện trong hạt nhân là 7
Câu 45. Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom–xơn (J.J. Thomson). Từ
khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như :
năng lượng, truyền thông và thông tin...
Trong các câu sau đây, câu nào sai ?
A. Electron là hạt mang điện tích âm.
B. Electron có khối lượng 9,1095. 10–28 gam.
C. Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
D. Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử .
Câu 46. So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là
đúng ?
A. Khối lượng electron bằng khoảng khối lượng của hạt nhân nguyên tử
B. Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt nhân.
C. Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân.
D. Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử, do đó, có
thể bỏ qua trong các phép tính gần đúng.
Câu 47. Năm 1911, E. Rutherford và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá gold mỏng và dùng màn
huỳnh quang đặt sau lá gold để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết
luận về nguyên tử như sau:
(1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
(2) Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
(3) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.
(4) Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số kết luận sai là
A. 1.
B. 2
C. 3.
D. 4.
Câu 48. Hình bên dưới mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó
A. Chùm α truyền thẳng.
B. Chùm α bị bật ngược trở lại.
C. Chùm α bị lệch hướng.
D. B và C đều đúng.
Chương trình GDPT 2018
Chương 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
(Phiên bản mới: Theo cấu trúc đề minh họa 2025 và mẫu đề kiểm tra
định kì mới của Bộ GDĐT ngày 17/12/2024 )
Họ và tên học sinh:………………………………………….Lớp:……………
Năm học : 2025 – 2026
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Chương 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
NHẬP MÔN HÓA HỌC...........................................................................................................................1
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT..............................................................................................................1
B. BÀI TẬP............................................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ..................................................................................................6
CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ...................................................................................6
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT..............................................................................................................6
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025.............................................9
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)....9
MỨC 1: NHẬN BIẾT......................................................................................................................................................................9
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................11
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................14
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI................................................................................15
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.....................................................................16
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................16
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................17
Phần 4: BÀI TẬP TỰ LUẬN..................................................................................................................18
Dạng 1: xác định thành phần, mô hình cấu tạo, thí nghiệm liên quan đến cấu tạo nguyên tử.........................................................18
Dạng 2: xác định số lượng các loại hạt cơ bản trong nguyên tử, ion, phân tử................................................................................19
Dạng 3: bài toán liên quan đến kích thước, khối lượng nguyên tử.................................................................................................20
Dạng 4. Bài toán tổng số hạt trong nguyên tử, phân tử, ion...........................................................................................................22
Dạng 4.1: tổng số hạt nguyên tử cơ bản....................................................................................................................................22
Dạng 4.2: tổng số hạt nguyên tử nâng cao................................................................................................................................23
Dạng 4.3: tổng số hạt nguyên tử trong phân tử, ion..................................................................................................................23
Dạng 5: bài tập về bán kính , khối lượng riêng nguyên tử..............................................................................................................25
CHỦ ĐỀ 2 : NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.................................................................................................27
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT............................................................................................................27
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025...........................................29
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)..29
MỨC 1: NHẬN BIẾT....................................................................................................................................................................29
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................31
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................33
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI................................................................................34
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.....................................................................35
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................35
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................36
PHẦN 4: BÀI TẬP TỰ LUẬN...............................................................................................................37
Dạng 1. Nguyên tố hóa học, kí hiệu nguyên tử..............................................................................................................................37
Dạng 2. Bài tập lý thuyết về đồng vị, nguyên tử khối trung bình...................................................................................................37
Dạng 4. Tính số lượng mỗi loại đồng vị.........................................................................................................................................42
CHỦ ĐỀ 3: CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ.........................................................43
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT............................................................................................................43
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025...........................................47
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)..47
MỨC 1: NHẬN BIẾT....................................................................................................................................................................47
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................49
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................50
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI................................................................................51
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN.....................................................................55
MỨC 2: THÔNG HIỂU.................................................................................................................................................................55
MỨC 3: VẬN DỤNG....................................................................................................................................................................55
PHẦN 4: BÀI TẬP TỰ LUẬN...............................................................................................................56
NHẬP MÔN HÓA HỌC
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu
trúc, tính chất, sự biến đổi của các đơn chất, hợp chất và năng lượng đi kèm những quá trình biến đổi đó.
- Kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực nghiệm.
- Là cầu nối giữa các ngành KHTN khác như vật lí, sinh học, y dược, môi trường và địa chất học.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HÓA HỌC
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi chất.
1. Chất
Tất cả những chất xung quanh ta đều được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố hóa học.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, nhưng thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của một nguyên tố.
Liên kết hóa học (LKHH ? Có những loại LKHH nào ?)
↓
Nguyên tử
phân tử
Chất (nguyên tử hoặc phân tử)
↑
Cấu tạo (quyết định TVCL và TCHH của chất)
2. Sự biến đổi chất
Chất
Chất mới
Phản ứng hóa học : xảy ra theo quy lật nào ? Điều kiện nào ? Tốc độ phản ứng thay đổi ra sao ?
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
II. PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
Để học tập tốt môn Hóa học, cần :
- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học.
- Tìm hiểu tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn Hóa học.
- Liên hệ, gắn kết những nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.
Hóa học luôn có mặt quanh ta, trong cuộc sống và sản xuất
Trong sản xuất
Trong cuộc sống
Thuốc chữa bệnh.
Thực phẩm.
Mĩ phẩm.
Năng lượng
Hóa chất.
Chất tẩy rửa
Vật liệu.
Môi trường.
B. BÀI TẬP
Phần 1: Tự luận
Câu 1. [CD - SGK] Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?
(1) Sự hình thành hệ Mặt Trời.
(2) Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.
(3) Quá trình phát triển của loài người.
(4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
Câu 2. [CTST – SGK]: Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hóa học: Nêu giả thuyết khoa
học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; Thực hiện nghiên cứu; Xác định vấn đề nghiên
cứu. Hãy sắp xếp các bước trên vào sơ đồ dưới dây theo thứ tự để có quy trình nghiên cứu phù hợp.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
Sơ đồ các bước nghiên cứu hóa học
Câu 3. Hãy đánh dấu X vào hiện tượng tương ứng
Hiện tượng
TT
Hiện tượng
vật lí
1
Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi
trong vẩn đục.
Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng.
Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy.
Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Sự đông đặc ở mỡ động vật.
Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí.
Quá trình bẻ đôi viên phấn.
Quá trình lên men rượu.
Quá trình ra mực của bút bi.
Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
Khí methane (CH4) cháy tạo thành khí carbon dioxide và
hơi nước.
Hòa tan acetic acid (CH3COOH) vào nước được dung dịch
acetic acid loãng dùng làm giấm ăn.
Cho vôi sống (CaO) vào nước được dung dịch Ca(OH)2.
Mở nút chai nước giải khát có gas thấy có bọt sủi lên.
Vào mùa hè, băng ở hai cực Trái Đất tan dần.
Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi
trong vẩn đục.
Đốt cháy đường mía tạo thành chất màu đen và có mùi
khét.
Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt (Iron) và
lưu huỳnh (sulfur).
Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống
nghiệm. Hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển thành chất rắn
màu đen.
Phần 2: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 4. Đối tượng nghiên cứu học hóa là
a. Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.
b. Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
c. Sự chuyển hóa thực ăn trong hệ tiêu hóa.
d. Sự phá hủy tầng ozone bởi freon – 12.
2025-2026
Hiện tượng
hóa học
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
a. chất và sự biến đổi của chất.
b. khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
c. giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid.
d. sự phát triển của thực vật và thực vật.
Câu 6. Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực
a. khoa học hình thức.
b. khoa học xã hội.
c. khoa học tự nhiên.
d. khoa học ứng dụng.
Câu 7. Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học. Các ứng dụng
của hóa học bao gồm
a. Nghiên cứu ra thuốc phòng, chữa bệnh cho người.
b. Nghiên cứu các loại mĩ phẩm.
c. Nghiên cứu phân bón cho cây trồng.
d. Nghiên cứu, tìm tòi những hợp chất mới, có ích cho con người.
Câu 8. Phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học bao gồm
a. Phương pháp tìm hiểu lí thuyết.
b. Phương pháp học tập trải nghiệm.
c. Phương pháp giao tiếp.
d. Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm.
Câu 9. Các bước nghiên cứu hóa học được thực hiện theo thứ tự là
a. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo
luận kết quả và kết luận vấn đề.
b. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; thực hiện nghiên cứu; viết báo cáo: thảo
luận kết quả và kết luận vấn đề.
c. Xác định vấn đề nghiên cứu; nêu giả thuyết khoa học; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận
vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
d. Nêu giả thuyết khoa học; xác định vấn đề nghiên cứu; viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận
vấn đề; thực hiện nghiên cứu.
Câu 10. Vai trò của hóa học trong đời sống:
a. Hóa học giúp chúng ta tìm và sản xuất được những loại thuốc có hiệu quả điều trị cao hơn, ít độc
tính hơn cũng như rẻ tiền hơn.
b. Hóa học giúp nghiên cứu và tìm ra giống cây trồng tốt.
c. Trong lĩnh vực mĩ phẩm, hóa học giúp chúng ta biết cách lựa chọn hoặc tạo ra những chất có màu
sắc đẹp và an toàn, có mùi hương thích hợp và tồn tại lâu hơn.
d. Hóa học cũng đóng vai trò quan trọng trong ngành thực phẩm và chất tẩy rửa.
Câu 11. Phương pháp nghiên cứu hóa học bao gồm
a. nghiên cứu lí thuyết
b. nghiên cứu thực nghiệm.
c. nghiên cứu ứng dụng.
d. học tập trải nghiệm
Câu 12. Phương pháp nghiên cứu hóa học bao gồm
a. Xác định vấn đề nghiên cứu.
b. Nêu giả thuyết khoa học.
c. Thực hiện nghiên cứu (lí thuyết, thực nghiệm, ứng dụng)
d. Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Câu 13. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng của nghiên cứu của hóa học?
a. Thành phần, cấu trúc của chất.
b. Tính chất và sự biến đổi của chất.
c. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
d. Khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
Phần 3: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 14. Cho các chất sau: Cu, O2, N2, HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCl, Al, He, H2. Có bao nhiêu chất là
đơn chất?
Câu 15. Cho các chất sau: Cu, O2, N2, HCl, H2SO4, O3, NH4NO3, HCN, Al, He, H2. Có bao nhiêu chất là
hợp chất?
Câu 16. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
a. Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
b. Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẩn đục.
c. Nước đá để ngoài không khí bị chảy thành nước lỏng.
d. Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao nóng chảy.
Câu 17. Trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng hóa học?
a. Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
b. Khí methane (CH4) cháy tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
c. Hòa tan acetic acid (CH3COOH) vào nước đựng dung dịch acetic acid loãng dùng làm giấm ăn.
d. Cho vôi sống (CaO) vào nước được Ca(OH)2.
e. Mở nút chai nước giải khát loại có gas thấy có bọt sủi lên.
Câu 18. Trong số những quá trình kể dưới đây, có bao nhiêu hiện tượng hóa học?
a. Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
b. Quá trình quang hợp của cây xanh.
c. Sự đông đặc ở mỡ động vật.
d. Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí.
e. Quá trình bẻ đôi viên phấn.
f. Quá trình lên men rượu.
g. Quá trình ra mực của bút bi.
Câu 19. Trong các hiện tượng sau, có bao nhiêu hiện tượng hóa học?
a. Vào mùa hè, băng ở hai cực Trái Đất tan dần.
b. Thổi hơi thở của chúng ta vào nước vôi trong làm nước vôi trong vẩn đục.
c. Đốt cháy đường mía tạo thành chất màu đen và có mùi khét
d. Sắt bị nam châm hút ra khỏi hỗn hợp gồm bột sắt (iron) và lưu huỳnh (sulfur).
e. Đun nóng hỗn hợp gồm sắt và lưu huỳnh trong ống nghiệm. Hỗn hợp nóng sáng lên và chuyển dần
thành chất rắn màu đen.
Câu 20. Phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học bao gồm bao nhiêu phương
pháp?
Câu 21. Phương pháp nghiên cứu hóa học gồm mấy loại phương pháp?
Câu 22. Phương pháp nghiên cứu khoa học thường bao gồm mấy bước?
Câu 23. Theo truyền thống, hóa học được chia thành bao nhiêu chuyên ngành chính?
CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
I. THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC NGUYÊN TỬ (ATOMIC)
- Các loại hạt cơ bản (electron, proton, neutron)
Nguyên tử
Chất
Vật thể.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
- Nguyên tử gồm:
+ Lớp vỏ chứa electron (e), mang điện tích âm (-1), có khối lượng không đáng kể.
+ Hạt nhân: chứa proton (p), mang điện dương (+1) và neutron (n), không mang điện.
CẤU TẠO
LỚP VỎ (Shell)
HẠT NHÂN (Nucleus)
NGUYÊN TỬ
Loại hạt
Electron (e)
Proton (p)
Neutron (n)
Khối lượng (amu)
1/1840 = 0,00055
1
1
Khối lượng (g)
9,11.10-28
1,673.10-24
1,675.10-24
Điện tích tương đối -1
+1
0
Điện tích C
(Coulomb)
-1,602.10-19
1,602.10-19
0
Người phát hiện
J.J Thomson (Tôm–xơn)
người Anh
E. Rutherford (Rơ-đo-pho)
người
Niu- Di – Lân
J. Chadwick (Chatuých) người Anh
Thời gian phát
hiện
1897
1918
1932
Phóng điện qua không khí
loãng.
Dùng hạt
nitrogen
bắn phá
Dùng hạt
bắn
phá beryllium
Thí nghiệm phát
hiện
II. KHỐI LƯỢNG & KÍCH THƯỚC NGUYÊN TỬ
1. Khối lượng
- Khối lượng của nguyên tử vô cùng nhỏ, để biểu thị khối lượng nguyên tử, các hạt cơ bản người
ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử là amu (atomic mass unit).
1amu=
Ví dụ: Một nguyên tử oxygen có khối lượng là 2,656.10-23g =
- Do me rất nhỏ => mnguyên tử = m p + mn.
2. Kích thước nguyên tử
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
So sánh kích thước của nguyên tử với các vật thể khác
Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của electron. Nếu xem
nguyên tử như một khối cầu thì đường kính nguyên tử khoảng 10-12m => Kích thước của nguyên tử rất
nhỏ => Nên thường biểu thị bằng đơn vị picomet (pm), nonomet (nm) hay angstrom (
Angstrom Nanomet
( )
(nm)
1
10-1
Micromet
(
)
Milimet
(mm)
Centimet
(cm)
Decimet
(dm)
Mét
(m)
Kilomet
(km)
10-4
10-7
10-8
10-9
10-10
10-13
1pm =10-12m; 1
= 10-10m ; 1nm = 10-9m
Đối tượng
Nguyên tử
Hạt nhân
=>
).
Kích thước (đường kính)
d=
= 100pm
d hạt nhân= 10-5 nm =10-2pm
=> dnguyên tử lớn hơn d hạt nhân 10 000 lần
=> Nguyên tử có cấu trúc rỗng, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian
rỗng của nguyên tử tạo nên vỏ nguyên tử.
- Nguyên tử hydrogen có bán kính rH = 0,053nm = 53pm
- Nguyên tử helium có bán kính rHe = 0,031nm = 31pm
III. ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN, SỐ KHỐI
1.Điện tích hạt nhân
Hạt nhân chứa proton mang điện +1 và neutron không mang điện => Nếu có Z số proton thì :
- Điện tích hạt nhân = +Z
- Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z = số p = số e.
2. Số khối:
Tổng số proton (Z) và neutron (N) trong hạt nhân của một nguyên tử gọi là số khối, kí hiệu là A
Số khối A = NTK tính theo amu.
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Na (Sodium) có số proton là 11, số neutron là 12
=> số khối A = Z +N = 11 +12 =23
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP
ÁN)
MỨC 1: NHẬN BIẾT
Câu 24. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
A. Electron và neutron
B. Electron và proton
C. Neutron và proton
D. Electron, neutron và proton
Câu 25. Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium được biểu diễn tại hình bên dưới. Số hạt proton trong
hạt nhân nguyên tử Na là
Mô hình cấu tạo của nguyên tử Sodium
A. 10.
B. 11.
C. 12.
Câu 26. Cụm từ thích hợp điền vào ô trống ở hình bên dưới là
D. 13.
Mô hình cấu tạo nguyên tử
A. Neutron.
B. Hạt nhân.
C. Proton.
D. Lớp vỏ.
Câu 27. Nguyên tử X có mô hình cấu tạo như hình bên dưới. Số hiệu nguyên tử của X là
Mô hình cấu tạo nguyên tử X
A. 1.
B. 3.
C. 4.
Câu 28. Nhà khoa học nào đã phát hiện ra neutron?
A. Chadwick.
B. Rutherford.
C. Thomson.
Câu 29. Tại sao các nguyên tử không mang điện?
A. Vì nguyên tử không chứa các hạt mang điện.
B. Vì nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau.
C. Vì nguyên tử có nhiều neutron hơn proton.
D. Vì nguyên tử có chứa hạt neutron không mang điện.
D. 7.
D. Bohr.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Câu 30. Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của
nguyên tử?
A. Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
B. Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
C. Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
D. Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
Câu 31. Hình ảnh dưới đây là mô hình cấu tạo của nguyên tử nguyên tố A. Số proton của nguyên tử A
là
Mô hình cấu tạo nguyên tử A
A. 3.
B. 7.
C. 17.
Câu 32. Nguyên tử được biểu diễn ở hình bên dưới có bao nhiêu electron?
D. 10.
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 10.
Câu 33. Mô hình cấu tạo ở hình bên dưới thuộc về nguyên tử của nguyên tố nào?
A. Carbon (Z = 6).
B. Hydrogen (Z = 1).
Câu 34. Chữ cái nào chú thích cho electron?
C. Aluminium (Z = 13). D. Lithium (Z = 3).
A. X.
B. Y.
C. Z.
D. T.
Câu 35. Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
A. electron.
B. proton và electron.
C. neutron.
D. proton.
Câu 36. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. proton và electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron.
Câu 37. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm tìm ra hạt X là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên
tử. Đó là
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
Thí nghiệm tìm ra hạt X
A. Thí nghiệm tìm ra electron.
B. Thí nghiệm tìm ra neutron.
C. Thí nghiệm tìm ra proton.
D. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân.
Câu 38. Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học Thomson. Từ khi được phát hiện đến nay
electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và
thông tin… Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về hạt electron?
A. Electron là hạt mang điện tích âm.
B. Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
C. Electron có khối lượng 9,11.10-28 gam.
D. Electron chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.
Câu 39. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Neutron và proton
B. Electron, neutron và proton
C. Electron và proton
D. Electron và neutron
Câu 40. Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là
A. Bằng nhau
B. Số hạt electron lớn hơn số hạt proton
C. Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton
D. Không thể so sánh được các hạt này
Câu 41. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
A. proton
B. neutron
C. electron
D. neutron và electron
Câu 42. [KN-SGK] Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
A. proton và .
B. proton và neutron.
C. proton và electron.
D. electron và neutron.
Câu 43. [KN-SBT] Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện
tích của chúng?
A. Proton, m
C. Electron, m
0,00055 amu, q = +1.
1 amu, q = -1.
B. Neutron, m
D. Proton, m
1 amu, q = 0.
1 amu, q = -1.
MỨC 2: THÔNG HIỂU
Câu 44. Cho sơ đồ của một nguyên tử X được biễu diễn như sau, chọn câu không đúng.
A. X là nguyên tử thuộc nguyên tố lithium.
B. Số khối của X bằng 7.
Hóa học 10 – Chương 1: Nguyên tử
2025-2026
C. Trong X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 2.
D. Số hạt mang điện trong hạt nhân là 7
Câu 45. Electron được phát minh năm 1897 bởi nhà bác học người Anh Tom–xơn (J.J. Thomson). Từ
khi được phát hiện đến nay, electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như :
năng lượng, truyền thông và thông tin...
Trong các câu sau đây, câu nào sai ?
A. Electron là hạt mang điện tích âm.
B. Electron có khối lượng 9,1095. 10–28 gam.
C. Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
D. Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử .
Câu 46. So sánh khối lượng của electron với khối lượng hạt nhân nguyên tử, nhận định nào sau đây là
đúng ?
A. Khối lượng electron bằng khoảng khối lượng của hạt nhân nguyên tử
B. Khối lượng electron bằng khối lượng của neutron trong hạt nhân.
C. Khối lượng electron bằng khối lượng của proton trong hạt nhân.
D. Khối lượng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của hạt nhân nguyên tử, do đó, có
thể bỏ qua trong các phép tính gần đúng.
Câu 47. Năm 1911, E. Rutherford và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá gold mỏng và dùng màn
huỳnh quang đặt sau lá gold để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết
luận về nguyên tử như sau:
(1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
(2) Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
(3) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.
(4) Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số kết luận sai là
A. 1.
B. 2
C. 3.
D. 4.
Câu 48. Hình bên dưới mô tả thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó
A. Chùm α truyền thẳng.
B. Chùm α bị bật ngược trở lại.
C. Chùm α bị lệch hướng.
D. B và C đều đúng.
 









Các ý kiến mới nhất