Tìm kiếm Giáo án
tuần 3 buổi 1 bộ kết nối tri thức với cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:24' 02-12-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:24' 02-12-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Ngày soạn:: 20/9/2025
Ngày giảng:Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 10)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 11)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn
chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG ( 3-4p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi tựa bài vào vở
2. LUYỆN TẬP ( 27-28p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm
trong SGK
- HS thực hiện
- YC HS nêu cách tính nhẩm
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
50 + 50 = 100
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách
thực hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
-HS nêu
- HS làm bài vào vở
-HS chia sẻ
52
68
79
35
- Nhận xét, tuyên dương.
+4
+37
-6
-55
Bài 3:
39
89
62
24
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả - 1-2 HS trả lời.
từng phép thính rồi nêu hai phép tính -HS nêu
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết
cùng kết quả.
quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và
60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 +
20 = 20 + 40 mà không cần tính kết
quả của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng
phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết - Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
-HS lắng nghe
quả.
- 2-3 HS chia sẻ:
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Có 15 ô tô, 3 xe rời bến
- Bài toán cho biết gì?
- Tính số xe còn lại
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS làm bài vào vở
- YC HS làm vở
- HS thực hiện:
-GV gọi Hs trình bày bài giải
Bài giải
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 hành khách
Đáp số: 15 hành khách
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
-HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 21 + 22)
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
Đọc: Em có xinh không?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận
biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi
tiết trong diễn biến câu chuyện.
- Nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
- Hiểu nội dung bài: Cần có sự tự tin vào chính bản thân
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong truyện.
- Có tình yêu bản thân và mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên : Máy tính, bài giảng PP, sách GKTV
2. Học sinh: Vở ghi, SGKTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối:(4-5')
- Hát biểu diễn bài hát Chú voi con
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV hỏi:
- HS quan sát tranh
+ Các bức tranh thể hiện điều gì?
+ Em có thích mình giống như các bạn
trong tranh không?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới ( 44 -45')
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - Cả lớp đọc thầm.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân
vật (của voi anh, voi em, hươu và dê).
b. Đọc đoạn
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ
râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
hươu, gương ,lên, …
- Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, / gắn vào cằm rồi
về nhà. //
- Đọc nhóm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 2
- Thi đọc
- Gọi các nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét, khen nhóm đọc tốt
* Trò chơi Chanh chua cua cắp
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (14-15')
Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu và
dê điều gì?
- GV gọi HS đọc lại bài
- Mời HS trả lời
- Nhận xét, chốt ý trả lời đúng
Câu 2: Voi em nhận được những câu trả
lời như thế nào?
a. Voi anh nói….
b. Hươu nói…..
c. Dê nói….
- YC HS TL nhóm 4 để tìm câu trả lời
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, khen ngợi HS
Câu 3: Cuối cùng, voi em đã làm theo lời
khuyên của ai? Kết quả như thế nào?
- GV nhận xét
Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện
của voi em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập, thực hành (7-8')
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai theo 5 nhân
vật: Người dẫn chuyện, voi anh, voi em,
hươu và dê.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 5.
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc câu dài, ngắt hơi, nghỉ hơi,
nhấn giọng
- HS luyện đọc nhóm 2
- Các nhóm thi đọc
- Bình chọn nhóm HS đọc tốt
- HS chơi trò chơi
- HS đọc lại câu hỏi
- 2 HS đọc lại bài
- Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
- HS thảo luận nhóm 4 trao đổi và
tìm câu trả lời đúng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
a. Voi anh nói “Em xinh lắm”
b. Hươu nói: Chưa xinh lắm vì em
không có…….Sau khi nghe hươu
nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô
rồi gài lên đầu.
c. Dê nói: Không, vì cậu không có
bộ râu giống tớ. Nghe dê nói, voi em
đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường
và gắn vào cằm.
- Trước sự thay đổi của voi em, voi
anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- Mời 2 nhóm đọc trước lớp.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS lắng nghe
- 2-3 HS đọc.
- Đọc diễn cảm
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Câu 1:(Nhóm 2) Những từ ngữ nào dưới
đây chỉ hành động của voi em?
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25
- 2-3 HS chia sẻ đáp án: từ ngữ chỉ
- Gọi HS trả lời câu hỏi
hành động của voi em: nhặt cành
- Tuyên dương, nhận xét.
cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình
Câu 2: Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau trong gương
khi voi em bỏ sừng và râu?
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25.
- YC HS thảo luận nhóm 4
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS chia sẻ ý kiến
- HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
nhân nêu suy nghĩ của mình về câu
*Củng cố - dặn dò:
nói của mình nếu là voi anh.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ trước lớp
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có -HS chia sẻ.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn:: 20/9/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
TOÁN (TIẾT 12)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3-4p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -HS ghi bài vào vở
2. Luyện tập ( 27-28p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS làm bài và giải thích rõ kết - HS thực hiện lần lượt các YC
quả.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- Các TH nào có thể tính nhẩm được? - 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
- Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, - HS làm vở
thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ
trái sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết
- HDHS: Tính kết quả của từng phép quả:
tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40
lời từng câu hỏi.
+8; 90 – 50; 70 – 30
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 +
khăn.
20; 30 + 40; 86 - 6
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai
chữ số theo cột dọc?
- HS thực hiện theo hướng dẫn và
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để chia sẻ kết quả
tìm chữ số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số
phải tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số
phải tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
-GV gọi hs đọc bài giải
- GV chữa bài
-1-2 HS đọc
- Đàn trâu và bò có 28 con, trong đó
có 12 con trâu.
-Nhà bác Bình có bao nhiêu con bò?
-HS làm bài vào vở
- 2-3 HS trình bày
Bài gải
Số con bò nhà bác Bình có là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
-Hs lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 23)
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
Viết: Chữ hoa B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự
học thông qua các hoạt động học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhân ái,
đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: - Máy tính, SGK, bài giảng PP
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối 2-3')
* Hát, biểu diễn bài hát abc
- HS hát, vận động theo nhạc
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới :( 13-14')
HĐ1:Hướng dẫn QS, nhận xét chữ B
Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
a. HS quan sát chữ mẫu
- GV tổ chức cho HS nêu
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa B
+ Chữ hoa B gồm mấy nét?
+ HS nêu tên từng nét
b. GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu
cách viết, Nét 1, nét 2, nét 3 điểm đặt bút,
diểm dừng bút của từng nét)
- HS viết bảng con 1 chữ
- Nhận xét
- GV viết mẫu chữ hoa B
- HS viết bảng con
- Nhận xét
Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một
nửa cỡ chữ vừa)
HĐ2: Viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Em hiểu câu Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
như thế nào?
* Là chia sẻ với nhau, cùng hưởng với
nhau không kể ít hay nhiều
- Trong câu ứng dụng chữ nào chứa chữ
hoa vừa học?
- Hướng dẫn viết chữ Bạn
+ Chữ Bạn gồm mấy con chữ? Đó là
những con chữ nào?
(lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu
thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Bạn
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 13 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.
+ Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
- HS chia sẻ.
- Nghe
-Chữ Bạn
- HS chia sẻ
- Quan sát
- Thực hiện
- QS
- Chia sẻ
- HS viết bài
- Chia sẻ
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
- HS viết bảng con
- Chia sẻ
- GV viết câu ứng dụng
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.
+ Nhận xét độ cao các con chữ trong câu
ứng dụng.
+Cách đặt dấu thanh.
+ Cách ghi dấu câu.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 24)
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
Nói và nghe: Kể chuyện em có xinh không?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về
nhân vật voi em trong câu chuyện.
- Nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc.
- Phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm học, chăm làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, bài giảng PP, SGK TV
2.HS: SGK, vở ghi, .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối ( 2-3')
* Trò chơi Chuyền hoa đọc bài Em - HS chơi trò chơi
có xinh không?
- Nhận xét HS chơi
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới :( 2526)
Câu 1: Quan sát tranh, nói tên các
nhân vật và sự việc được thể hiện
trong tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của
voi anh và voi em trong bức tranh.
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung
tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi
em, sự việc là voi em hỏi voi anh em
có xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và
hươu, sự việc là sau khi nói chuyện
với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài
lên đầu để có sừng giống hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế,
sự việc là sau khi nói chuyện với dê,
voi em nhổ một khóm cỏ dại bên
đường, dính vào cằm mình cho giống
dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi
anh, sự việc là voi em (với sừng và
râu giả) đang nói chuyện với voi anh
ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ việc voi em có sừng và râu.
- HS chia sẻ cùng các bạn.
của các nhóm.
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Câu 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của
câu chuyện theo tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2,
kể trong nhóm
- Gọi HS kể trước lớp
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 3 - 4)
Kể với người thân về nhân vật voi
em trong câu chuyện.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
+ Em có xinh không?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
sẻ trước lớp.
- HS kể trước lớp
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh - HS đọc bài.
không?
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh - HS lắng nghe, nhận xét.
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi
tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí
của voi em.
+ Kể cho người thân nghe những - HS lắng nghe.
hành động của voi em sau khi gặp
hươu con và dễ con, rồi sau khi về
nhà gặp voi anh. Hành động của voi
em sau khi nghe voi anh nói và cuối - HS thực hiện.
cùng, voi em đã nhận ra điều gì.
- Em lắng nghe ý kiến của người thân
sau khi nghe em kể chuyện.
* Củng cố, dặn dò (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện
đã học cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 20/9/2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 24 tháng 9 năm 2025
TOÁN (TIẾT 13)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất,
số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động ( 3-4p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
2. Luyện tập ( 27-28p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS
a) Tính kết quả của từng phép tính,
tìm những phép tính có cùng kết quả
b) Tính kết quả của từng phép tính, so
sánh các kết quả đó, tìm phép tính có
kết quả bé nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào
tính nhẩm.
HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục
bằng 2 chục?
Vậy số phải tìm là 10
- YC HS làm bài và nêu cách làm
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính lần lượt từ trái sang
phải.
- YC HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm vào vở
-GV gọi HS trình bày bài giải
Hoạt động của học sinh
-HS ghi tựa bài vào vở
- 1-2 HS đọc
- 2-3 HS trả lời
a) Những phép tính có cùng kết quả là
5 + 90 và 98 - 3
b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé
nhất
- 1-2 HS đọc
- 2-3 HS trả lời
- 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục
- HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả.
a) 10; b) 10; c) 20 d) 40
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS chia sẻ:
a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47
- 2 -3 HS đọc.
- Rạp xiếc có 96 ghế, trong đó có 62
ghế đã có khan giả ngồi.
-Trong rạp xiếc còn bao nhiêu ghế
trống?
-HS làm bài vào vở.
-HS trình bày bài giải:
Bài giải
Số ghế trống trong rạp xiếc là:
96 – 62 = 34 (ghế)
Đáp số: 34 ghế
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS quan sát, nhận xét:
- 2-3 HS đọc.
+ Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19;
- 1-2 HS trả lời.
10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3
hình tròn bằng số ở trong hình tam - HS lắng nghe.
giác.
- YC HS thực hiện hình còn lại
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- GV đưa thêm 1 vài bài tương tự Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong
MRKT cho HS.
hình tam giác thứ ba là 59
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 25 + 26)
BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC
Đọc: Một giờ học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc
lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời
nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay
đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học
- Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông.
-Yêu quý bạn bè, có ý thức rèn luyện phẩm chất tự tin trước đám đông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, sách GKTV
2. Học sinh: Vở ghi, SGKTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối:(4-5')
- 1-2 HS trả lời.
- Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát
Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan
Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS:
- HS chia sẻ
+ Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen?
+ Những việc làm nào của bạn nhỏ được - HS nhắc lại tên bài – ghi vở
cô khen?
* Nói về việc làm của em được thầy cô
khen?
- Em cảm thấy thế nào khi được thầy cô - HS theo dõi
khen?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể
chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi
đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...;
Mẹ... ờ... bảo.).
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật
thầy giáo và lời nhân vật Quang.
Đọc đoạn
- Gọi HS chia đoạn:
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình
thích
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là
được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS theo dõi
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
trước lớp, lúng túng, sáng nay...
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh
một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo:
“Con đánh răng đi”. Thế là con đánh
răng.
- GV gọi HS giải thích thêm nghĩa một số
từ ngữ.
Đọc nhóm
- Cho HS đọc nhóm 3
Thi đọc
- Gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen nhóm đọc tốt
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- HS giải nghĩa từ: lúng túng,
kiên nhẫn
- HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Các nhóm thi đọc
- Lớp bình chọn nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc lại cả bài
- HS theo dõi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu
cầu cả lớp tập nói trước lớp về
HĐ2: Trả lời câu hỏi (14-15')
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.27.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.13.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
bất cứ điều gì mình thích.
C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn
bên cạnh thì sẽ nhưng đứng trước
cả lớp mà nói thì sao khó thế
C3: Thầy giáo và các bạn động
viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố
gắng.
C4: HS chia sẻ
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành (7-8')
(Luyện đọc lại)
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc
đọc lời của nhân vật Quang.
trước lớp theo nhóm.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
- 2-3 HS đọc.
- Mời 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đóng vai.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS nêu: Những câu hỏi có
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28.
- Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và trong bài đọc: Sáng nay ngủ dậy
em làm gì?; Rổi gì nữa?. Đó là
Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin.
câu hỏi của thầy giáo dành cho
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Quang
-Chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 20/9/2025
Ngày giảng:Thứ Năm ngày 25 tháng 9 năm 2025
TOÁN (TIẾT 14)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số
theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
- Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn
Ngày soạn:: 20/9/2025
Ngày giảng:Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (Tiết 10)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-----------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 11)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn
chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG ( 3-4p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -Hs ghi tựa bài vào vở
2. LUYỆN TẬP ( 27-28p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm
trong SGK
- HS thực hiện
- YC HS nêu cách tính nhẩm
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
50 + 50 = 100
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách
thực hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
-HS nêu
- HS làm bài vào vở
-HS chia sẻ
52
68
79
35
- Nhận xét, tuyên dương.
+4
+37
-6
-55
Bài 3:
39
89
62
24
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả - 1-2 HS trả lời.
từng phép thính rồi nêu hai phép tính -HS nêu
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết
cùng kết quả.
quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và
60 – 30; 40 + 20 và 20 + 40.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 +
20 = 20 + 40 mà không cần tính kết
quả của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng
phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết - Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
-HS lắng nghe
quả.
- 2-3 HS chia sẻ:
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Có 15 ô tô, 3 xe rời bến
- Bài toán cho biết gì?
- Tính số xe còn lại
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS làm bài vào vở
- YC HS làm vở
- HS thực hiện:
-GV gọi Hs trình bày bài giải
Bài giải
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 hành khách
Đáp số: 15 hành khách
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
-HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 21 + 22)
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
Đọc: Em có xinh không?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa
phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận
biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi
tiết trong diễn biến câu chuyện.
- Nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
- Hiểu nội dung bài: Cần có sự tự tin vào chính bản thân
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong truyện.
- Có tình yêu bản thân và mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên : Máy tính, bài giảng PP, sách GKTV
2. Học sinh: Vở ghi, SGKTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối:(4-5')
- Hát biểu diễn bài hát Chú voi con
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS hát, vận động theo nhạc
- GV hỏi:
- HS quan sát tranh
+ Các bức tranh thể hiện điều gì?
+ Em có thích mình giống như các bạn
trong tranh không?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới ( 44 -45')
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - Cả lớp đọc thầm.
- GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân
vật (của voi anh, voi em, hươu và dê).
b. Đọc đoạn
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ
râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
hươu, gương ,lên, …
- Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, / gắn vào cằm rồi
về nhà. //
- Đọc nhóm
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 2
- Thi đọc
- Gọi các nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét, khen nhóm đọc tốt
* Trò chơi Chanh chua cua cắp
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (14-15')
Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu và
dê điều gì?
- GV gọi HS đọc lại bài
- Mời HS trả lời
- Nhận xét, chốt ý trả lời đúng
Câu 2: Voi em nhận được những câu trả
lời như thế nào?
a. Voi anh nói….
b. Hươu nói…..
c. Dê nói….
- YC HS TL nhóm 4 để tìm câu trả lời
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, khen ngợi HS
Câu 3: Cuối cùng, voi em đã làm theo lời
khuyên của ai? Kết quả như thế nào?
- GV nhận xét
Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện
của voi em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập, thực hành (7-8')
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai theo 5 nhân
vật: Người dẫn chuyện, voi anh, voi em,
hươu và dê.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 5.
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc câu dài, ngắt hơi, nghỉ hơi,
nhấn giọng
- HS luyện đọc nhóm 2
- Các nhóm thi đọc
- Bình chọn nhóm HS đọc tốt
- HS chơi trò chơi
- HS đọc lại câu hỏi
- 2 HS đọc lại bài
- Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
- HS thảo luận nhóm 4 trao đổi và
tìm câu trả lời đúng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
a. Voi anh nói “Em xinh lắm”
b. Hươu nói: Chưa xinh lắm vì em
không có…….Sau khi nghe hươu
nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô
rồi gài lên đầu.
c. Dê nói: Không, vì cậu không có
bộ râu giống tớ. Nghe dê nói, voi em
đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường
và gắn vào cằm.
- Trước sự thay đổi của voi em, voi
anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- Mời 2 nhóm đọc trước lớp.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS lắng nghe
- 2-3 HS đọc.
- Đọc diễn cảm
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Câu 1:(Nhóm 2) Những từ ngữ nào dưới
đây chỉ hành động của voi em?
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25
- 2-3 HS chia sẻ đáp án: từ ngữ chỉ
- Gọi HS trả lời câu hỏi
hành động của voi em: nhặt cành
- Tuyên dương, nhận xét.
cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình
Câu 2: Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau trong gương
khi voi em bỏ sừng và râu?
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25.
- YC HS thảo luận nhóm 4
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS chia sẻ ý kiến
- HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
nhân nêu suy nghĩ của mình về câu
*Củng cố - dặn dò:
nói của mình nếu là voi anh.
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ trước lớp
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có -HS chia sẻ.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn:: 20/9/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 23 tháng 9 năm 2025
TOÁN (TIẾT 12)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3-4p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng -HS ghi bài vào vở
2. Luyện tập ( 27-28p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS làm bài và giải thích rõ kết - HS thực hiện lần lượt các YC
quả.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- Các TH nào có thể tính nhẩm được? - 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
- Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, - HS làm vở
thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ
trái sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết
- HDHS: Tính kết quả của từng phép quả:
tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40
lời từng câu hỏi.
+8; 90 – 50; 70 – 30
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 +
khăn.
20; 30 + 40; 86 - 6
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai
chữ số theo cột dọc?
- HS thực hiện theo hướng dẫn và
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để chia sẻ kết quả
tìm chữ số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số
phải tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số
phải tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
-GV gọi hs đọc bài giải
- GV chữa bài
-1-2 HS đọc
- Đàn trâu và bò có 28 con, trong đó
có 12 con trâu.
-Nhà bác Bình có bao nhiêu con bò?
-HS làm bài vào vở
- 2-3 HS trình bày
Bài gải
Số con bò nhà bác Bình có là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
-Hs lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 23)
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
Viết: Chữ hoa B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự
học thông qua các hoạt động học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhân ái,
đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: - Máy tính, SGK, bài giảng PP
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối 2-3')
* Hát, biểu diễn bài hát abc
- HS hát, vận động theo nhạc
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới :( 13-14')
HĐ1:Hướng dẫn QS, nhận xét chữ B
Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
a. HS quan sát chữ mẫu
- GV tổ chức cho HS nêu
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa B
+ Chữ hoa B gồm mấy nét?
+ HS nêu tên từng nét
b. GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu
cách viết, Nét 1, nét 2, nét 3 điểm đặt bút,
diểm dừng bút của từng nét)
- HS viết bảng con 1 chữ
- Nhận xét
- GV viết mẫu chữ hoa B
- HS viết bảng con
- Nhận xét
Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một
nửa cỡ chữ vừa)
HĐ2: Viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Em hiểu câu Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
như thế nào?
* Là chia sẻ với nhau, cùng hưởng với
nhau không kể ít hay nhiều
- Trong câu ứng dụng chữ nào chứa chữ
hoa vừa học?
- Hướng dẫn viết chữ Bạn
+ Chữ Bạn gồm mấy con chữ? Đó là
những con chữ nào?
(lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu
thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Bạn
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 13 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.
+ Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
- HS chia sẻ.
- Nghe
-Chữ Bạn
- HS chia sẻ
- Quan sát
- Thực hiện
- QS
- Chia sẻ
- HS viết bài
- Chia sẻ
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên lớp
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
- HS viết bảng con
- Chia sẻ
- GV viết câu ứng dụng
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.
+ Nhận xét độ cao các con chữ trong câu
ứng dụng.
+Cách đặt dấu thanh.
+ Cách ghi dấu câu.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3')
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm
nay vào viết tên riêng, chữ đầu câu
- Viết các tiếng có chữ viết hoa vừa học.
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 24)
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG?
Nói và nghe: Kể chuyện em có xinh không?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về
nhân vật voi em trong câu chuyện.
- Nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc.
- Phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm học, chăm làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, bài giảng PP, SGK TV
2.HS: SGK, vở ghi, .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối ( 2-3')
* Trò chơi Chuyền hoa đọc bài Em - HS chơi trò chơi
có xinh không?
- Nhận xét HS chơi
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới :( 2526)
Câu 1: Quan sát tranh, nói tên các
nhân vật và sự việc được thể hiện
trong tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của
voi anh và voi em trong bức tranh.
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung
tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi
em, sự việc là voi em hỏi voi anh em
có xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và
hươu, sự việc là sau khi nói chuyện
với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài
lên đầu để có sừng giống hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế,
sự việc là sau khi nói chuyện với dê,
voi em nhổ một khóm cỏ dại bên
đường, dính vào cằm mình cho giống
dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi
anh, sự việc là voi em (với sừng và
râu giả) đang nói chuyện với voi anh
ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ việc voi em có sừng và râu.
- HS chia sẻ cùng các bạn.
của các nhóm.
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Câu 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của
câu chuyện theo tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2,
kể trong nhóm
- Gọi HS kể trước lớp
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 3 - 4)
Kể với người thân về nhân vật voi
em trong câu chuyện.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
+ Em có xinh không?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
sẻ trước lớp.
- HS kể trước lớp
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh - HS đọc bài.
không?
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh - HS lắng nghe, nhận xét.
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi
tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí
của voi em.
+ Kể cho người thân nghe những - HS lắng nghe.
hành động của voi em sau khi gặp
hươu con và dễ con, rồi sau khi về
nhà gặp voi anh. Hành động của voi
em sau khi nghe voi anh nói và cuối - HS thực hiện.
cùng, voi em đã nhận ra điều gì.
- Em lắng nghe ý kiến của người thân
sau khi nghe em kể chuyện.
* Củng cố, dặn dò (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện
đã học cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 20/9/2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 24 tháng 9 năm 2025
TOÁN (TIẾT 13)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất,
số bé nhất.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động ( 3-4p)
-GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng
2. Luyện tập ( 27-28p)
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS
a) Tính kết quả của từng phép tính,
tìm những phép tính có cùng kết quả
b) Tính kết quả của từng phép tính, so
sánh các kết quả đó, tìm phép tính có
kết quả bé nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào
tính nhẩm.
HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục
bằng 2 chục?
Vậy số phải tìm là 10
- YC HS làm bài và nêu cách làm
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính lần lượt từ trái sang
phải.
- YC HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm vào vở
-GV gọi HS trình bày bài giải
Hoạt động của học sinh
-HS ghi tựa bài vào vở
- 1-2 HS đọc
- 2-3 HS trả lời
a) Những phép tính có cùng kết quả là
5 + 90 và 98 - 3
b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé
nhất
- 1-2 HS đọc
- 2-3 HS trả lời
- 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục
- HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả.
a) 10; b) 10; c) 20 d) 40
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS chia sẻ:
a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23
b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47
- 2 -3 HS đọc.
- Rạp xiếc có 96 ghế, trong đó có 62
ghế đã có khan giả ngồi.
-Trong rạp xiếc còn bao nhiêu ghế
trống?
-HS làm bài vào vở.
-HS trình bày bài giải:
Bài giải
Số ghế trống trong rạp xiếc là:
96 – 62 = 34 (ghế)
Đáp số: 34 ghế
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS quan sát, nhận xét:
- 2-3 HS đọc.
+ Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19;
- 1-2 HS trả lời.
10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3
hình tròn bằng số ở trong hình tam - HS lắng nghe.
giác.
- YC HS thực hiện hình còn lại
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- GV đưa thêm 1 vài bài tương tự Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong
MRKT cho HS.
hình tam giác thứ ba là 59
3. Vận dụng, trải nghiệm ( 2-3p)
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 25 + 26)
BÀI 6: MỘT GIỜ HỌC
Đọc: Một giờ học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc
lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời
nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay
đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học
- Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông.
-Yêu quý bạn bè, có ý thức rèn luyện phẩm chất tự tin trước đám đông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP, sách GKTV
2. Học sinh: Vở ghi, SGKTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối:(4-5')
- 1-2 HS trả lời.
- Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát
Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan
Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS:
- HS chia sẻ
+ Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen?
+ Những việc làm nào của bạn nhỏ được - HS nhắc lại tên bài – ghi vở
cô khen?
* Nói về việc làm của em được thầy cô
khen?
- Em cảm thấy thế nào khi được thầy cô - HS theo dõi
khen?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (44-45')
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể
chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi
đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...;
Mẹ... ờ... bảo.).
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật
thầy giáo và lời nhân vật Quang.
Đọc đoạn
- Gọi HS chia đoạn:
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình
thích
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là
được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS theo dõi
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
trước lớp, lúng túng, sáng nay...
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh
một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo:
“Con đánh răng đi”. Thế là con đánh
răng.
- GV gọi HS giải thích thêm nghĩa một số
từ ngữ.
Đọc nhóm
- Cho HS đọc nhóm 3
Thi đọc
- Gọi các nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen nhóm đọc tốt
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- HS giải nghĩa từ: lúng túng,
kiên nhẫn
- HS luyện đọc theo nhóm ba.
- Các nhóm thi đọc
- Lớp bình chọn nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc lại cả bài
- HS theo dõi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu
cầu cả lớp tập nói trước lớp về
HĐ2: Trả lời câu hỏi (14-15')
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.27.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.13.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
bất cứ điều gì mình thích.
C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn
bên cạnh thì sẽ nhưng đứng trước
cả lớp mà nói thì sao khó thế
C3: Thầy giáo và các bạn động
viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố
gắng.
C4: HS chia sẻ
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành (7-8')
(Luyện đọc lại)
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc
đọc lời của nhân vật Quang.
trước lớp theo nhóm.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm 3.
- 2-3 HS đọc.
- Mời 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đóng vai.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
(Luyện tập theo văn bản đọc)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- HS nêu: Những câu hỏi có
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28.
- Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và trong bài đọc: Sáng nay ngủ dậy
em làm gì?; Rổi gì nữa?. Đó là
Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin.
câu hỏi của thầy giáo dành cho
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Quang
-Chuẩn bị bài học tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 20/9/2025
Ngày giảng:Thứ Năm ngày 25 tháng 9 năm 2025
TOÁN (TIẾT 14)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số
theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100
- Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn
 









Các ý kiến mới nhất