Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Huỳnh Tú
Ngày gửi: 19h:37' 11-05-2023
Dung lượng: 74.7 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN TRẦN ĐỀ
TRƯỜNG THCS TT LỊCH HỘI THƯỢNG
----------------------------

BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2022 - 2023



Họ và tên: LÊ HUỲNH TÚ
Năm vào ngành: 2008
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Anh văn
Chức vụ: Giáo viên
Tổ chuyên môn: Tổ tiếng Anh

Lịch Hội Thượng, ngày 09 tháng 5 năm 2023

1

UBND HUYỆN TRẦN ĐỀ
TRƯỜNG THCS TT
LỊCH HỘI THƯỢNG
...........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Năm học: 2022 - 2023

Họ và tên: Lê Huỳnh Tú
Ngày, tháng, năm sinh: 04/10/1987
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Anh văn
Năm vào ngành: 2008
Chức vụ: Giáo viên
I. Thời lượng, nội dung bồi dưỡng:
1. Thời lượng:
1.1. Nội dung 1 và Nội dung 2: trực tiếp
1.2. Nội dung 3: 40 tiết
2. Nội dung:
I. Thời lượng, nội dung bồi dưỡng:
1. Thời lượng:
1.1. Nội dung 1 và Nội dung 2: trực tiếp
1.2. Nội dung 3: 40 tiết
2. Nội dung:
2.1. Khối kiến thức bắt buộc:
Nội dung bồi dưỡng 1: Thầy Cô hãy cho biết có mấy bước khi xây dựng kế
hoạch bài dạy? Hãy kể ra các bước đó? Hãy trình bày cụ thể và chi tiết bước thứ 6 (Thiết
kế tiến trình bài dạy) (10 điểm)
* Trả lời:
Các bước xây dựng kế hoạch bài dạy:
Mỗi bài dạy/ chuyên đề phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập và phải bao
gồm 6 bước. Cụ thể:
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài dạy, chuyên đề
Bước 2: Xây dựng nội dung
Bước 3: Xác định mục tiêu
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận
dụng cao)
Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/ bài tập cụ thể theo các mức dộ yêu cầu.
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học
Cụ thể, chi tiết bước thứ 6: Thiết kế tiến trình dạy học:
- Thiết kế tiến trình dạy học thành chuỗi hoạt động học được tổ chức cho học sinh
có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà.
2

- Mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư
phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng. Trong chuỗi hoạt động học,
đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát.
- Trong qua trình tổ chức hoạt động dạy học theo đường hướng dạy học tích cực,
học sinh cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gần gũi với đời sống, dễ cảm
nhận và các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó.
- Trong quá trình tìm hiểu học sinh, học sinh phải lập luận, bảo vệ ý kiến của
mình, đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân, từ đó có những
hiểu biết mà nếu chỉ có những hoạt động, thao tác riêng lẻ không đủ tạo nên.
- Tổ chức theo tiến trình sư phạm  nâng cao dần mức độ học tập  dành cho học
sinh một phần tự chủ khá lớn.
- Mục tiêu chính của quá trình dạy học là giúp học sinh chiếm lĩnh dần dần các
khái niệm khoa học và kĩ thuật, học sinh được thực hành, kèm theo là sự củng cố ngôn
ngữ viết và nói.
- Xây dựng các tình huống xuất phát cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau đây:
+ Tình huống xuất phát phải gần gũi đối với đời sống mà học sinh dễ cảm nhận và
đã có ít nhiều những quan niệm ban đầu về chúng.
+ Việc xây dựng tình huống xuất phát cần phải chú ý tạo điều kiện cho học sinh có
thể huy động được kiến thức ban đầu để giải quyết, qua đó hình thành mâu thuẫn nhận
thức, giúp học sinh phát hiện được vấn đề, đề xuất được các giải pháp nhằm giải quyết
vấn đề.
- Các hoạt động học như:
+ Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
+ Thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề
+ Báo cáo, thảo luận
+ Kết luận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức.
Nội dung bồi dưỡng 2: Thầy Cô hãy biên soạn 1 bài kiểm tra thường xuyên hoặc
định kỳ bao gồm trắc nghiệm và tự luận. Có đáp án và hướng dẫn chấm phần tự luận. (10
điểm)
* Trả lời:
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - TIẾNG ANH 7 (i Learn Smart World)
A. Listening (2.0pts).
Part 1: Listen and complete the dialogue below by using the words in the box.
(1.0pt)
window
luggage
ticket
three
door
Henry:
Mr. Silver:
Henry:
Mr. Silver:
Henry:
Mr. Silver:

Travelling by Air
Do I check in here for Air Canada to Mexico?
Do you already have your (1)* ________________?
Yes. Here you are.
Thank you. Can you put your (2)* ________________ up here, please?
Sure, I have (3)* ________________ suitcases.
We allow only two pieces. You'll have to pay an extra charge.
3

Henry:
Oh! Can I carry this one with me?
Mr. Silver:
No, I'm sorry. It won't fit under your seat. That's $45.00.
Henry:
Here you are.
Mr. Silver:
Thank you. You can choose your seat. A window seat or aisle seat?
Henry:
I'd like a (4)* ________________ seat, please.
Mr. Silver:
Fine. Seat 15A. Here's your ticket and your boarding pass. Enjoy your
flight!
Part 2. Listen and circle the best answer for each question. (1.0pt)
5**. She is going to visit the Tower of London on ______________.
A. Monday
B. Tuesday
C. Wednesday
D. Thursday
6**. She is going to the University of Oxford on ______________.
A. Monday
B. Tuesday
C. Wednesday
D. Thursday
7**. She is going to Cotswold Wildlife Park on ______________.
A. Monday
B. Tuesday
C. Wednesday
D. Thursday
8**. She will explore the Old Town on ______________.
A. Thursday
B. Friday
C. Saturday
D. Sunday
B. Speaking (2.0pts).
Choose ONE of these topics and talk about it at least FIVE sentences.
- Talk about your favorite festival.
- How do you use English?
- What kinds of transportation do you like?
C. LANGUAGE (2.0pts).
Part 3. Phonetics (0.5pts)
I. Circle the word with the underlined part pronounced differently from that of the
others.
9*. A. ferry
B. wallet
C. ticket
D. report
II. Circle the word whose main stress is placed differently from the others.
10**. A. surprised
B. lonely
C. upset
D. annoyed
Part 4. Vocabulary (0.5pts)
11*. I often wear ________ when I swim in the swimming pool near my house
A. postcard
B. wallet
C. swimsuit
D. flight
12**. To protect the environment, we should use ________ products.
A. convenient
B. eco-friendly         C. reliable
D. comfortable
Part 5. Grammar (1.0pt)
13*. I have to ________ my homework tonight.
A. do 
B. to doing
C. to do
D. doing
14*. She is staying next to ________ Hyde Park.
A. a
B. an
C. the
D. zero articles
15***. Last month, she ________ a new car.
A. didn't buy
B. don't bought
C. don't buy
D. didn't bought
16***. I'm delighted ________ I got 100% on my science test.
A. so
B. however
C. because 
D. although
4

D. READING (2.0pts)
Part 6. Read about strange New Year's practices in some countries. Then choose
True or False. (1.0pt)
Denmark – Some people have a loud way of celebrating the New Year. They throw
plates on their friends' doors. The people with many dishes outside their doors feel proud
because they have a lot of friends.
The USA – It's a tradition in America to share a midnight kiss with someone you
love. This will make the coming year beautiful and full of love for you.
Chile – In Chile people participate in a mass on New Year's Eve. Then they go to the
graveyard, sit on their chairs and wait for the New Year with the dead.
Korea – On New Year's days, children wear a Hanbok, a traditional Korean dress,
make one bow to their elders and wish them a long and healthy life. In return, they
receive advice and some money.
17***. The Americans exchange a midnight kiss with someone they __________
love.
18*. Korean elders bow to their children.
__________
19*. In Chile, people welcome the New Year with the dead.

__________

20**. In Denmark, people celebrate the New Year quietly.

__________

Part 7. Read the paragraph and choose the best word (A, B, C or D) for each
question. (1.0pt)
Last summer, I was planning on taking an airplane for the first time, but there were
many things I didn't know. For example, how many suitcases should I take or what can I
bring in my backpack? So, I asked my mom for help, and she told me that the more
luggage you bring, the more expensive the ticket is. So, she suggested bringing only the
things I needed. She also told me not to take dangerous items like large batteries or sharp
objects because I'll have to go through customs. My mom also said not to lose my
boarding pass or passport because I'd need them to get on the plane. Finally, she told me
I needed to find the baggage claim after the airplane landed to pick up my suitcases. I'm
happy because my mom was able to help me know more about air traveling because it
made the experience better.
21*. Why do you need a boarding pass and passport?
A. to purchase food        
B. to leave the airport
C. to get on the airplane        
D. to bring your luggage
22*. The more luggage you bring,         .
A. the more trouble you can get in   B. the less you carry
C. the more it weighs.        
D. the more expensive the ticket is
23**. Why is it important to know how to travel on an airplane?
A. It makes the experience better        B. The ticket is expensive
C. Taking an airplane is faster         D. Bringing extra luggage costs more
24***. What is true about the story?
A. It's important to use the seatbelt
5

B. There are many places to eat at the airport
C. There are many things to know about flying on an airplane
D. You can get lost at the airport
E. WRITING. (2.0pts)
Part 8. Choose the words or phrases that are NOT CORRECT in Standard English.
(0.5pts)
25*. They doesn't have to give their presentation.
A
B
C
D
26*. Linda woke up early. Although, she missed the bus.
A
B
C
D
Part 9. Rearrange the jumbled words to make complete sentences. (0.75pts)
27**. the/ mine/ purple/ is/ handbag/./
..........................................................................................................................................
28**. computer/ that/ / really/ I/ to/ want/ buy/ game/./
..........................................................................................................................................
29***. house/ is/ their /new/ hers/ as/ as/./
..........................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Part 10. Write sentences by using the prompts and the correct tenses. (0.75pts)
20****. Last week, / I/ be/ Washington, D.C.
Ä..........................................................................................................................................
31****. She/ take/ photos/ summer vacation/ next month.
Ä..........................................................................................................................................
32****. They/ not/ visit/American Museum/ Natural History.
Ä........................................................................................................................................................
The end
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. LISTENING (2.0pts).
Part 1: Listen and complete the dialogue below by using the words in the box.
(1.0pt)
(1) ticket
(2) luggage
(3) three
(4) window
Part 2. Listen and circle the best answer for each question. (1.0pt)
5. B. Tuesday
6. C. Wednesday
7. D. Thursday
8. B. Friday
B. SPEAKING (2.0pts)
SPEAKING ASSESSMENT CRITERIA
Fluency
Lexical
Grammar range
Pronunciation
6

resource
Introduction
Topic

0,25pts
0,25pts

0,5pts

and accuracy
0,5pts

0,25pts
0,25pts

Q&A
(if neccessary)
C. LANGUAGE (2.0pts).
Part 3. Phonetics (0.5pts)
I. Circle the word with the underlined part pronounced differently from that of the
others. (0.25pts)
9. A. ferry
II. Circle the word whose main stress is placed differently from the others. (0.25pts)
10. B. lonely
Part 4. Vocabulary (0.5pts)
11. C. swimsuit
12. B. eco-friendly        
Part 5. Grammar (1.0pt)
13. A. do 
14. D. zero articles
15. A. didn't buy
16. C. because 
D. READING (2.0pts)
Part 6. Read about strange New Year's practices in some countries. Then choose
True or False. (1.0pt)
19. True
20. False
21. True
22. False
Part 7. Read the passage and answer the questions. (1.0pt)
19*. C. to get on the airplane        
20*. D. the more expensive the ticket is
21**. A. It makes the experience better        
22***. C. There are many things to know about flying on an airplane
E. WRITING. (2.0pts)
Part8. Choose the words or phrases that are NOT CORRECT in Standard English.
(0.5pts)
23. A
24. C
Part 9. Rearrange the jumbled words to make complete sentences. (0.75pts)
25. Mine is the purple handbag.
26. Their house is as new as hers.
27. I really want to buy that computer game.
Part 10. Write sentences by using the prompts and Simple Past Tense. (0.75pts)
7

28. Last week, I was in Washington, D.C.
29. She will take many/ a lot of photos on her summer vacation next month.
30. They didn't/ did not visit the American Museum of Natural History.
2.2. Khối kiến thức tự chọn:
Nội dung bồi dưỡng 3: (40 tiết)
Qua 02 nội dung được bồi dưỡng , tôi tâm đắc nhất là nội dung nồi dưỡng 2: Kiểm
tra đánh giá học sinh THCS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
* Mục đích, mục tiêu của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục
Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục có mục đích chung là cung cấp thông tin để ra
các quyết định về dạy học và giáo dục. Có ba cấp độ đối tượng sử dụng các thông tin này:
- Cấp độ trực tiếp dạy và học.
- Cấp độ hỗ trợ hoạt động dạy và học.
- Cấp độ ra chính sách.
* Các loại hình đánh giá trong giáo dục
- Đánh giá tổng kết và đánh giá quá trình.
- Đánh giá sơ khởi và đánh giá chẩn đoán.
- Đánh giá dựa theo chuẩn và đánh giá dựa theo tiêu chí.
- Đánh giá chính thức và đánh giá không chính thức.
- Đánh giá khách quan và đánh giá chủ quan.
- Đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm.
- Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
- Đánh giá xác thực.
- Đánh giá sáng tạo.
* Quan điểm hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục theo
định hướng phát triển phẩm chất năng lực HS.
- Đánh giá vì học tập
- Đánh giá là học tập
- Đánh giá kết quả học tập
Bảng so sánh giữa đánh giá kết quả học tập, đánh giá vì học tập và đánh giá là học
tập:
Tiêu chí
ĐG kết quả
ĐG vì học tập
ĐG là
so sánh
học tập
học tập
Mục tiêu đánh
giá

Xác nhận kết quả học
tập của người học để
phân loại, đưa ra
quyết định về việc lên
lớp hay tốt nghiệp.

Cung cấp thông tin cho
các quyết định DH tiếp
theo của GV; cung cấp
thông tin cho người học
nhằm cải thiện thành
tích học tập.

Sử dụng kết quả
đánh giá để cải
thiện việc học
của chính người
học.
So sánh với các
chuẩn đánh giá
bên ngoài.

Trọng tâm ĐG

So sánh với chuẩn So sánh với các chuẩn
kiến thức, kĩ năng; so đánh giá bên ngoài.
sánh giữa các người
học với nhau.
Kết quả học tập
Quá trình học tập

Thời điểm ĐG

Thường

Trước, trong và

Căn cứ đánh giá

thực hiện

Diễn ra trong suốt quá

Quá trình học tập
8

Vai trò của GV
Vai trò của
người học
Người sử dụng
KQĐG

cuối quá trình học
tập.
Chủ đạo

trình học tập.
Chủ đạo hoặc giám sát

sau quá trình học
tập.
Hướng dẫn

Đối tượng của đánh
giá

Giám sát

Chủ đạo

GV

GV, người học

Người học

Với quan điểm đánh giá hiện đại, việc đánh giá cần được tích hợp vào trong
quá trình dạy học mới có thể hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.
* Đánh giá phẩm chất năng lực học sinh.
So sánh đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, kĩ năng
Tiêu chí so Đánh giá năng lực
sánh

Đánh giá kiến thức, kĩ năng

1. Mục đích– Đánh giá khả năng người học– Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ
đánh
giá vận dụng các kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình
năng đã học được vào giải giáo dục;
trọng tâm
quyết vấn đề thực tiễn của
cuộc sống;
– Đánh giá, xếp hạng giữa những người
– Vì sự tiến bộ của người học so học với nhau.
với chính mình.
2. Ngữ cảnh – Gắn với ngữ cảnh học tập – Gắn với nội dung học tập (những
và thực tiễn cuộc sống của kiến thức, kĩ năng, thái độ) học được
đánh giá
người học.
trong nhà trường.
3. Nội dung– Những kiến thức, kĩ năng, thái– Những kiến thức, kĩ năng, thái độ ở
độ ở nhiều môn học, nhiều một môn học cụ thể;
đánh giá
hoạt động giáo dục và những
trải nghiệm của bản thân
người học trong cuộc sống xã
hội (tập trung vào năng lực
thực hiện);
– Quy chuẩn theo việc người đó có đạt
– Quy chuẩn theo các mức độ phát hay không một nội dung đã được học.
triển năng lực của người học.
4. Công cụ Nhiệm vụ, bài tập gắn với tình Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình
huống, bối cảnh thực tiễn. huống hàn lâm hoặc tình huống thực.
đánh giá
Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học, giải quyết các vấn đề
9

Trong học tập và thực tiễn.
5. Thời điểm Đánh giá ở mọi thời điểm của Thường diễn ra ở những thời điểm
quá trình dạy học, chú trọng nhất định trong quá trình dạy học, đặc
đánh giá
biệt là trước và sau khi dạy.
đến đánh giá trong khi học.
6. Kết quả – Năng lực người học phụ – Năng lực của người học phụ thuộc
thuộc vào độ khó của nhiệm vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài
đánh giá
vụ hoặc bài tập đã hoàn thành; tập đã hoàn thành;
– Thực hiện được nhiệm vụ – Càng đạt được nhiều đơn vị kiến
càng khó và phức tạp hơn thì sẽ thức, kĩ năng thì càng được coi là có
được coi là có năng lực cao năng lực cao hơn.
hơn.
* Nguyên tắc kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
THCS.
Việc đánh giá HS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực cần tuân thủ các
nguyên tắc cơ bản sau:
- Đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy
- Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
- Đảm bảo tính hệ thống
- Đảm bảo tính phát triển
- Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn
- Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học
* Quy trình kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
THCS.
Quy trình kiểm tra,
Nội dung thực hiện
đánh giá
1. Phân tích mục đích Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc
đánh giá, mục tiêu học thù.
tập sẽ đánh giá
Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực;
2. Xây dựng kế hoạch Phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, bằng chứng
về phẩm chất, năng lực…
kiểm tra, đánh giá
Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập được.
3. Lựa chọn, thiết kế Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu đánh giá
công cụ kiểm tra, đánh theo tiêu chí…
giá

10

Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương
pháp, công cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu
4. Thực hiện kiểm tra, kiểm tra, đánh giá, phù hợp với từng loại hình đánh giá:
đánh giá
GV đánh giá, HS tự đánh giá, các lực lượng khác tham gia
đánh giá.
5. Xử lí, phân tích kết Phương pháp định tính/ định lượng
quả kiểm tra, đánh giá
Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê…
Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển
của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và
6. Giải thích kết quả và yêu cầu cần đạt.
phản hồi kết quả đánh Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: Bằng điểm số,
nhận định/ nhận xét, mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…
giá
7. Sử dụng kết quả đánh Trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt
giá trong phát triển động dạy học, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng
phẩm chất, năng lực HS lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ.
* Hình thức kiểm tra đánh giá
Mối quan hệ giữa hình thức đánh giá với các quan điểm đánh giá được thể
hiện ở sơ đồ sau:
ĐG thường xuyên

GV- Đánh giá vì học tập

Đánh giá
quá trình

HS- Đánh giá là học tập

Những thay đổi trong dạy và học để thúc đẩy sự tiến bộ của HS

ĐG tổng kết (đánh giá kết qủa học tập)

ĐG định kỳ
ĐG tổng kết (đánh giá kết qủa học tập)

Đánh giá kết quả HS đạt được sau mỗi bài học hoặc sau khi kết thúc một giai đoạn học
tập so với yêu cầu cần đạt
11

Các yêu cầu, nguyên tắc của ĐGTX
- Cần xác định rõ mục tiêu để từ đó xác định được phương pháp hay kĩ
thuật sử dụng trong ĐGTX;
- Các nhiệm vụ ĐGTX được đề ra nhằm mục đích hỗ trợ, nâng cao hoạt
động học tập. ĐGTX nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của
bài học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa;
- Việc nhận xét trong ĐGTX tập trung cung cấp thông tin phản hồi chỉ ra
các nội dung cần chỉnh sửa, đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động tiếp theo
(ngay trước mắt HS phải làm gì... và làm bằng cách nào?);
- Không so sánh HS này với HS khác, hạn chế những lời nhận xét tiêu cực,
trước sự chứng kiến của các bạn học, để tránh làm thương tổn HS;
- Mọi HS đều có thể thành công, GV không chỉ đánh giá kiến thức, kĩ
năng... mà phải chú trọng đến đánh giá các năng lực, phẩm chất (tự quản, tự học,
hợp tác, giải quyết vấn đề... tự tin, trách nhiệm, đoàn kết yêu thương) trên nền cảm
xúc/ niềm tin tích cực... để tạo dựng niềm tin, nuôi dưỡng hứng thú học tập;
- ĐGTX phải thúc đẩy hoạt động học tập, tức là giảm thiểu sự trừng phạt/
đe dọa/ chê bai HS, đồng thời tăng sự khen ngợi, động viên.
Các yêu cầu, nguyên tắc của đánh giá định kì
- Đa dạng hoá trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá;
- Chú trọng sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu
hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề
học tập và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực HS.
- Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá trên
máy tính để nâng cao năng lực tự học cho HS.
Kết quả các bài kiểm tra có thể được minh chứng thông qua câu trả lời của HS
cho các bài kiểm tra tự luận hoặc bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan. Trong đó có
mức độ lồng ghép, các câu hỏi mở, câu hỏi cần trình bày suy nghĩ quan điểm của HS
được thể hiện qua 4 mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học khi được yêu cầu.
- Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng
ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích,
so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các
tình huống, vấn đề trong học tập.
- Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học.
- Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình
huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn;
đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc
trong cuộc sống.
* Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục
HS THCS
Mối quan hệ giữa hình thức, phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá
được thể hiện như sau:
Hình thức ĐG

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá
12

Câu hỏi, bảng hỏi.
ĐG
thường Phương pháp hỏi – đáp.
xuyên/ ĐG quá
Ghi chép các sự kiện thường
Phương pháp quan sát.
trình
nhật, thang đo, bảng kiểm, rubric.
(Đánh giá vì học
tập; Đánh giá là
học tập)
Phương pháp đánh giá qua hồ Bảng quan sát, câu hỏi vấn đáp,
phiếu đánh giá theo tiêu chí
sơ học tập.
(Rubrics…).
Phương pháp đánh giá qua sản Bảng kiểm, thang đánh giá, phiếu
đánh
giá
theo
tiêu
chí
phẩm học tập.
(Rubrics…).
PP kiểm tra viết.
ĐG định kì/ ĐG
tổng kết
(Đánh giá kết
quả học tập)

KWLH, câu trả lời ngắn, thẻ
kiểm tra…

Phương pháp kiểm tra viết.

Bài kiểm tra (câu hỏi tự luận, câu
Phương pháp đánh giá qua hồ hỏi trắc nghiệm), bài luận, bảng
kiểm, phiếu đánh giá theo tiêu
sơ học tập.
Phương pháp đánh giá qua sản chí, thang đo.
phẩm học tập.

Phương pháp kiểm tra viết.
Kiểm tra viết là phương pháp kiểm tra phổ biến, được sử dụng đồng thời với
nhiều HS cùng một thời điểm, được sử dụng sau khi học xong một phần của chương, một
chương hay nhiều chương, hoặc sau khi học xong toàn bộ chương trình môn học. Nội
dung kiểm tra có thể bao quát từ vấn đề lớn có tính chất tổng hợp đến vấn đề nhỏ, HS
phải diễn đạt câu trả lời bằng ngôn ngữ viết.
Phương pháp hỏi –đáp
Hỏi – đáp là phương pháp GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại),
nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết,
củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học. Phương pháp đặt câu
hỏi vấn đáp cung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS. Việc làm
chủ, thành thạo các kĩ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong khi dạy học.
Phương pháp đánh giá bằng hồ sơ học tập.
Gồm các loại hồ sơ:
- Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm người học thực hiện trong
quá trình học và thông qua đó, người dạy, người học đánh giá quá trình tiến bộ mà người
học đã đạt được.
- Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của người học, học ghi lại
những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn
học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần
sự hỗ trợ của giáo viên hay các bạn trong nhóm…
- Hồ sơ mục tiêu: Người học tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ
sở tự đánh giá năng lực bản thân. Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực
13

hiện bằng việc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau. Từ đó, người học
tự đánh giá về khả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học
nào còn hạn chế,… sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học
tập của mình.
- Hồ sơ thành tích: Người học tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của
mình trong quá trình học. Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những
khả năng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về ngoại ngữ, âm nhạc,… Không
chỉ giúp người học tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự định hướng và xác
đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo.

Trên đây là Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2022 - 2023 của tôi.
Rất mong được sự đóng góp và phê duyệt của BGH nhà trường để tôi hoàn thành nhiệm
vụ Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2022 - 2023
Trân trọng cảm ơn!
NGƯỜI XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH

PHÊ DUYỆT CỦA BGH

Lê Huỳnh Tú

14
 
Gửi ý kiến