Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bồi dưỡng học sinh giỏi sinh THCS - phạm thị thanh huyền THCS tả Phời Lào cai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tường Vi
Ngày gửi: 01h:37' 12-08-2009
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
cđại cương về thực vật

1. Đặc điểm chung của thực vật
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
2. Thực vật bao gồm: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
- Thực vật có hoa có cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.
VD: Mít, nhãn….
- Thực vật không có hoa có cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả.
VD: Rêu, thông, dương xỉ…
3. Cơ thể thực vật chia 2 loại cơ quan
- Cơ quan sinh dưỡng: Rễ, thân, lá có chức năng nuôi dưỡng cây.
- Cơ quan sinh sản: Hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì phát triển nòi giống.
4. Dựa vào thời gian sống của cây chia thành cây 1 năm và cây lâu năm.
- Cây 1 năm có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm.
VD: Lúa, ngô, khoa…
- Cây lâu năm sống nhiều năm, ra hoa kết quả nhiều lần trong đời.
VD: Phượng, mít, nhãn….

Chương I: tế bào thực vật

Các cơ quan của thực vật có cấu tạo tế bào.
1. Cấu tạo tế bào.
- Vách tế bào làm tế bào có hình dạng nhất định
- Máy sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào
- Chất tế bào: Là chất keo lỏng trong chứa các bào quan là nơi diễn ra hoạt động sống của tế bào.
- Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Không bào chứa dịch tế bào
2. Mô: Là nhóm tế bào có hình dạng, kích thước giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng riêng.
VD: Mô bì, mô cơ, mô dẫn,mô mềm, mô tiết
3. Sự lớn lên phân chia tế bào.

Tế bào non T ĐC lớn lên thành tế bào trưởng thành Phân chia TB non mới
- Quá trình phân bào.
+ Đầu tiên nhân phân chia thành 2 nhân sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.
+ Các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
+ Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.

Chương II: Rễ

1. Chức năng của rễ
- Giữ cho cây mọc được trên mặt đất, hút nước và muối khoáng hoà tan
2. Các loại rễ: Thực vật có 2 loại rễ chính
+ Rễ cọc : gổm các rễ cái to mọc đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa
+ Rễ chùm: gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau thương mọc toả ra thnàh chùm từ gốc thân
VD: lúa, ngô, hành, tỏi…
3. Các miền của rễ: Gồm 4 miền
- Miền trưởng thành dẫn truyền nước và muối khoáng
- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng (nhờ lông hút) là miền quan trọng nhất
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ che trở cho đầu rễ


Biểu bì: gồm 1 lớp tb trong đó có 1 số tb kéo dài thành lông hút

Vỏ Thịt vỏ: gồm nhiều lớp tb có chức năng vận chuyển các chất từ lông
Gồm hút vào trong
Mạch gỗ vận chuyển nước và mk
Avatar
Tôi nghĩ tài liệu này làm đề cương ôn học kì thì tốt còn để bồi dưỡng HSG thì có lẽ không phù hợp. Hơn nữa, đây là thư mục Hóa 8 còn bạn Vi lại đưa nhầm tài liệu Sinh học 6 vào đây. Dễ gây hiểu lầm cho người khác.
 
Gửi ý kiến