Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

boi duong hoc sinh gioi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: La Quang Dien (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:50' 11-08-2009
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
Một số bài tập ôn hs giỏi
Bài 1
Cho 69,8 g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc. Khí Clo sinh ra được cho qua 500ml dd NaOH 4mol/l ở nhiệt độ thường. Tìm nồng độ Mol/l của các muối trong dung dịch.
Hướng dẫn
MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 + 2H2O
1 1
= 0,8 mol 0,8 mol
Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O
1 2 1 1
0,8 0,8x2 0,8 0,8
Số mol NaOH = Cm x V = 0,5x4= 2mol
Số mol NaOH dư = 2- 1,6=0,4 mol.
CM(NaCl) = CM(NaClO) = x10 = 1,6M

CM(NaOH)= == 0,8M
1. Bài tập xác định công thức hoặc tên kim loại, phi kim
Phương pháp: - Viết công thức chất cần tìm
Viết PTHH
Lập tỉ lệ 
Tính M → công thức cần tìm.
Bài tập 1:cho 1 gam muối sắt Clorua của rõ hóa trị tác dụng với dung dịch AgNO3 thì thu được 2,65g muối AgCl
Hãy xác định công thức hóa học của muối sắt
* Phương pháp
- Đặt công thức tổng quát của sắt clorua
- viết PTHH
- Ghi trị số dưới phản ứng và lập tỉ lệ, suy ra công thức
Đáp án: Công thức là FeCl3
Cách giải:
Bài tập 2:
Một nguyên tố hóa trị III. Trong phân tử oxi của nó chứa 47% khối lượng oxi. Xác định nguyên tố trên?
Hướng dẫn: - Viết công thức tổng quát.
Tìm thành phần % khối lượng oxi trong phân tử
Thay số vào tìm ra công thức.
M=27 → R là Al
Cách giải:
Bài tập 3:
Một nguyên tố X có hóa trị III tạo với Clo một muối Clorua mà trong phân tử chứa 20% khối lượng của X. Xác định X
Đáp án: M= 26,95 →X là Al
Cách giài:
Bài tập 4:
Cho 1 kim loại A có hóa trị chưa biết kết hợp với oxi tạo thành oxit
a, Viết công thức của ôxit
b, Cứ 2,42g của A thì tạo thành 4,02g oxit, hãy xác định nguyên tố X.
Cách giải:
Bài 5
Cho 0,2 mol Oxit của một nguyên tố có hóa trị III tác dụng với HCl có dư thì thu được 53,5g muối khan. Hãy xác đinh công thức Oxit trên
Cách giải
Bài 6
Cho 0,3g một kim loại có hóa trị không đổi tác dụng với nước người ta thu được ,168 lít khí H2( đktc). Xác định kim loại nói trên.
Cách giải:
Các đáp án
Bài bài tập 1:
Đặt x là hóa trị của Fe → FeClx
PTHH
FeClx + xAgNO3 → Fe(NO3) + xAgCl
(56+35,5x) x(108+35,5)
Đầu bài 1 2,65
Ta suy ra
 →2,65.(56+35,5x) =143,5x.1
→143,5x = 148,4 + 94,075x
→ 49,425x = 148,4 →x= 3 Vậy công thức là FeCl3
( Trở về BT 1
Bài tập 2:
Gọi R là nguyên tố có hóa trị III và oxi có hóa trị II, ta có công thức R2O3
% của Oxi: %O =  →4800 = 47(2M+48) →M=27 vậy R là Al
( Trở về BT2
Bài tập 3;
Gọi X là nguyên tố có hóa trị III và Cl có hóa trị I, ta có công thức XCl3
% ….. →M=27 vậy R là Al
( 3
Bài tập 4:
a, Công thức là A2Ox ( gọi x là hóa trị A, O2 có hóa trị II)
b, Tính khối lượng phân tử
A2Ox = 2A + 16x
Ta có  →A=12x
Hóa trị x của kim loại 1 < x3
Nếu x = 1 → A = 12 không phù hợp với hóa trị kim loại
Nếu x = 2 → A = 24 là Mg = 24 có hóa trị 2
Nếu x=3 → A = 36 vô nghiệm
Vậy A là Mg, công thức là MgO
( 4

Bài tập 5:
Gọi R là tên nguyên tố có hóa trị III, ta có công thức là R2O3
Phản ứng: R2O3 + 6HCl →2RCl3 + 3 H2O
1mol 2(MR + 3.35,5) ( khối lượng)
0,2mol 53,5 ( Khối lượng đầu bài)
Ta có tỉ lệ  →MR + 106,5 =
→MR = 27,2 →R
 
Gửi ý kiến