Tìm kiếm Giáo án
Bài thực hành 1. Sử dụng trình duyệt để truy cập web

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: an nam
Ngày gửi: 20h:34' 09-08-2024
Dung lượng: 332.2 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: an nam
Ngày gửi: 20h:34' 09-08-2024
Dung lượng: 332.2 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
1 người
(Đặng Thùy trang)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
VAI TRÒ CỦA MÁY TÍNH TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 1: BỘ XỬ LÍ THÔNG TIN Ở QUANH TA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi (trong gia
đình, ở trường học, cửa hàng, bệnh viện, công sở, nhà máy,…), trong mọi
lĩnh vực (y tế, ngân hàng, hàng không, toán học, sinh học,…).
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp
nơi (trong gia đình, ở trường học, cửa hàng, bệnh viện, công sở, nhà máy,
…), trong mọi lĩnh vực (y tế, ngân hàng, hàng không, toán học, sinh học,…),
nêu được ví dụ minh hoạ.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tình yêu, niềm đam mê tin học.
-
Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
1
-
SGK, SGV, SBT Tin học 9.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SGK Tin học 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của cảm biến ánh sáng và bộ xử lí thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu một HS lên hướng dẫn thực hiện thao tác chụp ảnh 2 lần bằng điện
thoại thông minh. Lần đầu chụp trong điều kiện đủ ánh sáng. Lần thứ hai chụp
trong điều kiện thiếu ánh sáng.
- GV đặt câu hỏi:
Khi chụp ảnh bằng điện thoại thông minh, nếu chụp ở nơi thiếu ánh sáng, điện
thoại sẽ tự động nháy đèn flash để đủ ánh sáng cho thời điểm chụp. Theo em, điện
thoại thông minh có nhận biết được mức độ ánh sáng của môi trường không? Nó
có phải xử lí thông tin về mức độ ánh sáng của môi trường không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện thao tác chụp 2 lần bằng điện thoại.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS thực hiện thao tác chụp 2 lần bằng điện thoại rồi trả lời câu
hỏi.
Gợi ý đáp án:
2
Cảm biến ánh sáng trên điện thoại thông minh nhận biết được mức độ ánh sáng
của môi trường và chuyển thông tin này cho bộ xử lí thông tin.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thiết bị thông minh là thiết bị điện tử, kết nối mạng
với các thiết bị khác và có khả năng tự hoạt động nhờ được trang bị bộ xử lí thông
tin. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bộ xử lí thông tin trong bài học hôm nay – Bài 1:
Bộ xử lí thông tin ở quanh ta.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiết bị có bộ xử lí thông tin hiện diện ở khắp nơi
a. Mục tiêu: HS nhận ra sự hiện diện của những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin
trong cuộc sống hàng ngày như ở gia đình, trường học, bệnh viện,…
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về các thiết bị có bộ xử lí thông tin hiện diện ở khắp nơi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thiết bị có bộ xử lí thông tin thông dụng
và gần gũi trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thiết bị có bộ xử lí
- GV đặt vấn đề: Trong máy tính cá nhân có bộ phận thông tin hiện diện ở
xử lí thông tin, gọi là bộ xử lí trung tâm (CPU). Các khắp nơi
thiết bị vào cung cấp thông tin cho CPU, CPU xử lí - Những thiết bị có gắn
và các thiết bị đưa ra kết quả xử lí. Xung quanh ta có bộ xử lí thông tin có mặt
nhiều thiết bị được gắn bộ xử lí thông tin, chúng có trong gia đình, trường
mặt khắp nơi và có trong nhiều lĩnh vực.
học, cửa hàng, bệnh
- GV chiếu các hình ảnh thiết bị thông dụng và gần viện, công sở, nhà máy
gũi trong cuộc sống có gắn bộ xử lí thông tin và giới và khắp nơi xung quanh
thiệu cho HS về các thiết bị này.
ta.
3
Máy tính bỏ túi
(Calculator)
Quạt điều khiển từ xa
Ti vi
Máy giặt
Máy chụp cắt lớp vi tính
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và nêu một
số ví dụ về các thiết bị được gắn bộ xử lí thông tin.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung thiết bị
có bộ xử lí thông tin hiện diện ở khắp nơi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung
Thiết bị có bộ xử lí thông tin hiện diện ở khắp nơi.
4
- GV chuyển sang hoạt động Một số thiết bị thông
minh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số thiết bị thông minh
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin
trong mọi lĩnh vực.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về các thiết bị thông minh.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thiết bị thông minh có bộ xử lí thông tin
trong mọi lĩnh vực.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Một số thiết bị thông
- GV đặt vấn đề: Càng ngày, xung quanh chúng ta minh
xuất hiện càng nhiều thiết bị có bộ xử lí thông tin với - Cung cấp thông tin đầu
tên gọi được kèm theo từ "thông minh". Mỗi loại thiết vào cho bộ xử lí của
bị đó có những tính năng đặc biệt hơn so với trước thiết bị thông minh là
đây.
những thiết bị điện tử có
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu khả năng cảm nhận trạng
SGK và nêu khái niệm cảm biến.
thái của môi trường,
- GV đặt câu hỏi:
chúng được gọi tắt là
+ Nêu vai trò thu thập tin đầu vào của nó đối với bộ cảm biến.
xử lí thông tin.
- Trong hầu hết những
+ So sánh việc cảm biến cung cấp thông tin đầu vào lĩnh vực của khoa học và
cho bộ xử lí thông tin cũng như bàn phím và chuột đời sống, từ y tế, ngân
cung cấp thông tin đầu vào cho CPU trong máy tính.
hàng, hàng không cho
- GV chiếu hình ảnh đồng hồ thông minh và giới thiệu đến những ngành khoa
về cảm biến ánh sáng.
học như toán học, sinh
học,…những thiết bị có
gắn bộ xử lí thông tin
đều đóng vai trò quan
5
trọng.
- GV có thể giới thiệu thêm về các thiết bị thông minh
có gắn bộ xử lí thông tin.
- GV kết luận về nội dung một số thiết bị thông minh.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS thảo
luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi tự
kiểm tra (SGK – tr7)
1. Em hãy nêu tên một thiết bị gia dụng có gắn bộ xử
lí thông tin và giải thích vai trò của bộ xử lí thông tin
đối với thiết bị đó.
2. Vì sao có thể nói rằng các thiết bị có gắn bộ xử lí
thông tin có mặt ở khắp nơi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
*Trả lời Câu hỏi tự kiểm tra (SGK – tr7)
1. Ví dụ: Hệ thống phun xăng điện tử trong xe máy, ô
tô. Vai trò nói chung của bộ xử lí thông tin là nhận và
xử lí thông tin đầu vào, từ đó đưa ra quyết định điều
khiển hoạt động của thiết bị.
2. Đời sống xã hội bao gồm những lĩnh vực cơ bản
như giáo dục, y tế, khoa học kĩ thuật, sản xuất công
nghiệp, văn hóa, giải trí,… Trong mỗi lĩnh vực đó đều
dễ dàng nhận ra sự hiện diện của những thiết bị có
6
gắn bộ xử lí thông tin.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung
Một số thiết bị thông minh.
- GV chuyển sang hoạt động Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về bộ xử lí thông tin.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách
quan và câu hỏi Luyện tập trang 7 SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm khách quan và
câu hỏi Luyện tập trang 7 SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Loại đồng hồ nào sau đây được gắn bộ xử lí thông tin?
A. Đồng hồ quả lắc, chạy bằng dây cót.
B. Đồng hồ đeo tay không dùng pin.
C. Đồng hồ thông minh.
D. Đồng hồ quartz (thạch anh).
Câu 2. Thiết bị nào sau đây không được gắn bộ xử lí thông tin?
A. Máy giặt.
B. Máy rửa bát.
C. Robot hút bụi.
D. Máy khoan cầm tay.
Câu 3. Biện pháp để hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ thông tin đến sức
khoẻ thể chất của con người là
A. cẩn trọng khi chia sẻ thông tin trên Internet và mạng xã hội.
7
B. rèn luyện các kỹ năng tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy của các thông tin nhận
được.
C. cập nhật các thông tin về tiến bộ công nghệ.
D. dành thời gian giao lưu với người thân, bạn bè, chơi thể thao, tham gia các hoạt
động ngoại khoá, …
Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của khoa học kĩ thuật và
đời sống.
B. Nhiều dữ liệu hiện có trên Internet là miễn phí.
C. Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực đến con người và xã hội nhiều hơn so
với tác động tích cực.
D. Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách để tránh những tác động tiêu cực
đến cuộc sống.
Câu 5. Trong y tế, máy tính giúp chẩn đoán hình ảnh như thế nào?
A. Dựa trên hình ảnh hai chiều, bộ xử lí của máy thực hiện các phép xử lí ảnh số để
dựng thành một bức ảnh trong không gian ba chiều giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh
chính xác hơn.
B. Dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ hạt nhân, bác sĩ xác định được một số
bệnh lí ở sọ não.
C. Dựa trên hình ảnh chụp cắt lớp, bác sĩ xác định chính xác hơn các hình thái và
các khối bất thường trong cơ thể.
D. Dựa trên hình ảnh X-quang, bác sĩ có thể xác định cấu trúc, kích thước các
buồng tim, van tim và các mạch máu lớn.
Câu 6. “Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công nghệ cao”,
nhà thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong cuốn sách “The Shallows:
What The Internet Is Doing To Our Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối
với trí thông minh của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em,
công nghệ thông tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?
A. Đạo đức suy giảm.
B. Tỉ lệ thất nghiệp tăng.
C. Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
8
D. Giảm độ tập trung.
Câu 7. Máy tính không có khả năng nào sau đây?
A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
C. Cảm thụ văn học.
D. Tính toán nhanh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
D
D
C
A
D
C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện các bài tập sau:
Bài 1. Điều gì làm em nhận biết có bộ xử lí thông tin trong chiếc ti vi điều khiển
được từ xa?
Bài 2. Em hãy kể ít nhất 4 thiết bị có bộ xử lí thông tin phục vụ trong 4 lĩnh vực
khác nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày và thực hiện thao tác trước lớp:
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr7)
Bài 1. Thông tin đầu vào từ phía người dùng là sự lựa chọn kênh, mức độ tăng
giảm âm lượng, lựa chọn về âm thanh hay ánh sáng,… Những thông tin này được
9
đáp ứng chứng tỏ rằng ti vi được trang bị bộ xử lí thông tin, chính nó đã xử lí
thông tin đầu vào rồi ra lệnh cho ti vi chế độ để đáp ứng người dùng.
Bài 2.
- Máy tính bỏ túi (lĩnh vực giáo dục)
- Ti vi và máy giặt (đời sống hàng ngày)
- Máy chụp cắt lớp vi tính và đồng hồ thông minh (lĩnh vực y tế)
- Máy vi tính (các lĩnh vực khoa học)
- Máy tính tiền POS (lĩnh vực kinh doanh)
- Robot công nghiệp (lĩnh vực sản xuất công nghiệp)
-…
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về bộ xử lí thông
tin ở quanh ta để trả lời các bài tập trong thực tế.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động độc lập vận dụng kiến thức đã học,
kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS trong phần Vận dụng SGK tr.7.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Vận dụng (SGK – tr7):
Theo em, máy đo huyết áp điện tử tự động có phải là thiết bị có bộ xử lí thông tin
hay không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS lên thực hiện các thao tác theo yêu cầu của bài tập
*Trả lời Vận dụng (SGK – tr7)
10
- Máy có những cảm biến tự động thu thập thông tin về những xung động truyền từ
mạch máu lên da, từ đó máy tự động tính toán và hiển thị các số liệu về huyết áp
tâm thu, huyết áp tâm trương, nhịp tim. Máy còn có thể đưa ra cảnh báo về những
hiện tượng nguy hiểm như rối loạn nhịp tim. Để thực hiện được việc đó, máy phải
được trang bị bộ xử lí thông tin.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 9 - Cánh Diều.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Khả năng và ứng dụng thực tế của máy tính.
11
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
VAI TRÒ CỦA MÁY TÍNH TRONG ĐỜI SỐNG
BÀI 1: BỘ XỬ LÍ THÔNG TIN Ở QUANH TA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi (trong gia
đình, ở trường học, cửa hàng, bệnh viện, công sở, nhà máy,…), trong mọi
lĩnh vực (y tế, ngân hàng, hàng không, toán học, sinh học,…).
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp
nơi (trong gia đình, ở trường học, cửa hàng, bệnh viện, công sở, nhà máy,
…), trong mọi lĩnh vực (y tế, ngân hàng, hàng không, toán học, sinh học,…),
nêu được ví dụ minh hoạ.
3. Phẩm chất
-
Bồi dưỡng tình yêu, niềm đam mê tin học.
-
Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
1
-
SGK, SGV, SBT Tin học 9.
-
Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
SGK Tin học 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của cảm biến ánh sáng và bộ xử lí thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu một HS lên hướng dẫn thực hiện thao tác chụp ảnh 2 lần bằng điện
thoại thông minh. Lần đầu chụp trong điều kiện đủ ánh sáng. Lần thứ hai chụp
trong điều kiện thiếu ánh sáng.
- GV đặt câu hỏi:
Khi chụp ảnh bằng điện thoại thông minh, nếu chụp ở nơi thiếu ánh sáng, điện
thoại sẽ tự động nháy đèn flash để đủ ánh sáng cho thời điểm chụp. Theo em, điện
thoại thông minh có nhận biết được mức độ ánh sáng của môi trường không? Nó
có phải xử lí thông tin về mức độ ánh sáng của môi trường không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện thao tác chụp 2 lần bằng điện thoại.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS thực hiện thao tác chụp 2 lần bằng điện thoại rồi trả lời câu
hỏi.
Gợi ý đáp án:
2
Cảm biến ánh sáng trên điện thoại thông minh nhận biết được mức độ ánh sáng
của môi trường và chuyển thông tin này cho bộ xử lí thông tin.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thiết bị thông minh là thiết bị điện tử, kết nối mạng
với các thiết bị khác và có khả năng tự hoạt động nhờ được trang bị bộ xử lí thông
tin. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bộ xử lí thông tin trong bài học hôm nay – Bài 1:
Bộ xử lí thông tin ở quanh ta.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiết bị có bộ xử lí thông tin hiện diện ở khắp nơi
a. Mục tiêu: HS nhận ra sự hiện diện của những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin
trong cuộc sống hàng ngày như ở gia đình, trường học, bệnh viện,…
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về các thiết bị có bộ xử lí thông tin hiện diện ở khắp nơi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thiết bị có bộ xử lí thông tin thông dụng
và gần gũi trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thiết bị có bộ xử lí
- GV đặt vấn đề: Trong máy tính cá nhân có bộ phận thông tin hiện diện ở
xử lí thông tin, gọi là bộ xử lí trung tâm (CPU). Các khắp nơi
thiết bị vào cung cấp thông tin cho CPU, CPU xử lí - Những thiết bị có gắn
và các thiết bị đưa ra kết quả xử lí. Xung quanh ta có bộ xử lí thông tin có mặt
nhiều thiết bị được gắn bộ xử lí thông tin, chúng có trong gia đình, trường
mặt khắp nơi và có trong nhiều lĩnh vực.
học, cửa hàng, bệnh
- GV chiếu các hình ảnh thiết bị thông dụng và gần viện, công sở, nhà máy
gũi trong cuộc sống có gắn bộ xử lí thông tin và giới và khắp nơi xung quanh
thiệu cho HS về các thiết bị này.
ta.
3
Máy tính bỏ túi
(Calculator)
Quạt điều khiển từ xa
Ti vi
Máy giặt
Máy chụp cắt lớp vi tính
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và nêu một
số ví dụ về các thiết bị được gắn bộ xử lí thông tin.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung thiết bị
có bộ xử lí thông tin hiện diện ở khắp nơi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung
Thiết bị có bộ xử lí thông tin hiện diện ở khắp nơi.
4
- GV chuyển sang hoạt động Một số thiết bị thông
minh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số thiết bị thông minh
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin
trong mọi lĩnh vực.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm
hiểu về các thiết bị thông minh.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thiết bị thông minh có bộ xử lí thông tin
trong mọi lĩnh vực.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Một số thiết bị thông
- GV đặt vấn đề: Càng ngày, xung quanh chúng ta minh
xuất hiện càng nhiều thiết bị có bộ xử lí thông tin với - Cung cấp thông tin đầu
tên gọi được kèm theo từ "thông minh". Mỗi loại thiết vào cho bộ xử lí của
bị đó có những tính năng đặc biệt hơn so với trước thiết bị thông minh là
đây.
những thiết bị điện tử có
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu khả năng cảm nhận trạng
SGK và nêu khái niệm cảm biến.
thái của môi trường,
- GV đặt câu hỏi:
chúng được gọi tắt là
+ Nêu vai trò thu thập tin đầu vào của nó đối với bộ cảm biến.
xử lí thông tin.
- Trong hầu hết những
+ So sánh việc cảm biến cung cấp thông tin đầu vào lĩnh vực của khoa học và
cho bộ xử lí thông tin cũng như bàn phím và chuột đời sống, từ y tế, ngân
cung cấp thông tin đầu vào cho CPU trong máy tính.
hàng, hàng không cho
- GV chiếu hình ảnh đồng hồ thông minh và giới thiệu đến những ngành khoa
về cảm biến ánh sáng.
học như toán học, sinh
học,…những thiết bị có
gắn bộ xử lí thông tin
đều đóng vai trò quan
5
trọng.
- GV có thể giới thiệu thêm về các thiết bị thông minh
có gắn bộ xử lí thông tin.
- GV kết luận về nội dung một số thiết bị thông minh.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS thảo
luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi tự
kiểm tra (SGK – tr7)
1. Em hãy nêu tên một thiết bị gia dụng có gắn bộ xử
lí thông tin và giải thích vai trò của bộ xử lí thông tin
đối với thiết bị đó.
2. Vì sao có thể nói rằng các thiết bị có gắn bộ xử lí
thông tin có mặt ở khắp nơi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi:
*Trả lời Câu hỏi tự kiểm tra (SGK – tr7)
1. Ví dụ: Hệ thống phun xăng điện tử trong xe máy, ô
tô. Vai trò nói chung của bộ xử lí thông tin là nhận và
xử lí thông tin đầu vào, từ đó đưa ra quyết định điều
khiển hoạt động của thiết bị.
2. Đời sống xã hội bao gồm những lĩnh vực cơ bản
như giáo dục, y tế, khoa học kĩ thuật, sản xuất công
nghiệp, văn hóa, giải trí,… Trong mỗi lĩnh vực đó đều
dễ dàng nhận ra sự hiện diện của những thiết bị có
6
gắn bộ xử lí thông tin.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức về nội dung
Một số thiết bị thông minh.
- GV chuyển sang hoạt động Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về bộ xử lí thông tin.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách
quan và câu hỏi Luyện tập trang 7 SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm khách quan và
câu hỏi Luyện tập trang 7 SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Loại đồng hồ nào sau đây được gắn bộ xử lí thông tin?
A. Đồng hồ quả lắc, chạy bằng dây cót.
B. Đồng hồ đeo tay không dùng pin.
C. Đồng hồ thông minh.
D. Đồng hồ quartz (thạch anh).
Câu 2. Thiết bị nào sau đây không được gắn bộ xử lí thông tin?
A. Máy giặt.
B. Máy rửa bát.
C. Robot hút bụi.
D. Máy khoan cầm tay.
Câu 3. Biện pháp để hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ thông tin đến sức
khoẻ thể chất của con người là
A. cẩn trọng khi chia sẻ thông tin trên Internet và mạng xã hội.
7
B. rèn luyện các kỹ năng tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy của các thông tin nhận
được.
C. cập nhật các thông tin về tiến bộ công nghệ.
D. dành thời gian giao lưu với người thân, bạn bè, chơi thể thao, tham gia các hoạt
động ngoại khoá, …
Câu 4. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của khoa học kĩ thuật và
đời sống.
B. Nhiều dữ liệu hiện có trên Internet là miễn phí.
C. Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực đến con người và xã hội nhiều hơn so
với tác động tích cực.
D. Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách để tránh những tác động tiêu cực
đến cuộc sống.
Câu 5. Trong y tế, máy tính giúp chẩn đoán hình ảnh như thế nào?
A. Dựa trên hình ảnh hai chiều, bộ xử lí của máy thực hiện các phép xử lí ảnh số để
dựng thành một bức ảnh trong không gian ba chiều giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh
chính xác hơn.
B. Dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ hạt nhân, bác sĩ xác định được một số
bệnh lí ở sọ não.
C. Dựa trên hình ảnh chụp cắt lớp, bác sĩ xác định chính xác hơn các hình thái và
các khối bất thường trong cơ thể.
D. Dựa trên hình ảnh X-quang, bác sĩ có thể xác định cấu trúc, kích thước các
buồng tim, van tim và các mạch máu lớn.
Câu 6. “Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công nghệ cao”,
nhà thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong cuốn sách “The Shallows:
What The Internet Is Doing To Our Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối
với trí thông minh của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em,
công nghệ thông tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?
A. Đạo đức suy giảm.
B. Tỉ lệ thất nghiệp tăng.
C. Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
8
D. Giảm độ tập trung.
Câu 7. Máy tính không có khả năng nào sau đây?
A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
C. Cảm thụ văn học.
D. Tính toán nhanh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
D
D
C
A
D
C
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện các bài tập sau:
Bài 1. Điều gì làm em nhận biết có bộ xử lí thông tin trong chiếc ti vi điều khiển
được từ xa?
Bài 2. Em hãy kể ít nhất 4 thiết bị có bộ xử lí thông tin phục vụ trong 4 lĩnh vực
khác nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày và thực hiện thao tác trước lớp:
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr7)
Bài 1. Thông tin đầu vào từ phía người dùng là sự lựa chọn kênh, mức độ tăng
giảm âm lượng, lựa chọn về âm thanh hay ánh sáng,… Những thông tin này được
9
đáp ứng chứng tỏ rằng ti vi được trang bị bộ xử lí thông tin, chính nó đã xử lí
thông tin đầu vào rồi ra lệnh cho ti vi chế độ để đáp ứng người dùng.
Bài 2.
- Máy tính bỏ túi (lĩnh vực giáo dục)
- Ti vi và máy giặt (đời sống hàng ngày)
- Máy chụp cắt lớp vi tính và đồng hồ thông minh (lĩnh vực y tế)
- Máy vi tính (các lĩnh vực khoa học)
- Máy tính tiền POS (lĩnh vực kinh doanh)
- Robot công nghiệp (lĩnh vực sản xuất công nghiệp)
-…
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về bộ xử lí thông
tin ở quanh ta để trả lời các bài tập trong thực tế.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS hoạt động độc lập vận dụng kiến thức đã học,
kiến thức thực tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS trong phần Vận dụng SGK tr.7.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Vận dụng (SGK – tr7):
Theo em, máy đo huyết áp điện tử tự động có phải là thiết bị có bộ xử lí thông tin
hay không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS lên thực hiện các thao tác theo yêu cầu của bài tập
*Trả lời Vận dụng (SGK – tr7)
10
- Máy có những cảm biến tự động thu thập thông tin về những xung động truyền từ
mạch máu lên da, từ đó máy tự động tính toán và hiển thị các số liệu về huyết áp
tâm thu, huyết áp tâm trương, nhịp tim. Máy còn có thể đưa ra cảnh báo về những
hiện tượng nguy hiểm như rối loạn nhịp tim. Để thực hiện được việc đó, máy phải
được trang bị bộ xử lí thông tin.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-
Ôn lại kiến thức đã học.
-
Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 9 - Cánh Diều.
-
Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Khả năng và ứng dụng thực tế của máy tính.
11
 









Các ý kiến mới nhất