Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 8 bộ kết nối buổi 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:35' 02-12-2025
Dung lượng: 788.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8

Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 23/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 36)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10)
trong phạm vi 20.
Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi phù hợp với
lớp mình.
- HS: SGK, các hình khối đã chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động – kết nối ( 4-5p)
–GV giới thiệu bài + ghi bài
2.Luyện tập thực hành:
Bài 1: (6-7p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi
chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho
nhau.
- Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc
phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- GV lưu ý học sinh về tính chất giao
hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: ( 5-6p)

Hoạt động của học sinh
-HS ghi bài vào vở
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
-HS nêu theo cặp

- 1-2 HS trả lời.

- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi:
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi
chuồng ghi số nào?
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép tính
ứng với con chim đó?
- Gv yêu cầu HS tính kết quả của các
phép tính ghi trên các con chim rồi tìm
chuồng chim cho mỗi con chim.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (5-6p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi
gì?
+ Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu
quyển sách và vở ta làm phép tính gì?
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: ( 6-7p)
Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp
làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt
điền kết quả vào ô trống)
- Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó
thắng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Nâng cao
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước
câu trả lời đúng
Xe thứ nhất xếp được 8 thùng hàng, xe
thứ hai xếp được số thùng hàng là số tròn
chục nhỏ nhất có hai chữ số . Hỏi cả hai
xe xếp được bao nhiêu thùng hàng ?
A. 6 thùng
B. 7 thùng
C. 18 thùng
D. 20 thùng
Bài 2: Hiệu hai số là 15. Nếu số trừ tăng

- 2 -3 HS đọc.
- Có 3 chuồng chim, trên mỗi chuồng
ghi các số: 9, 13,15
- HS trả lời
-HS làm bài
- HS chia sẻ..
+ Chuồng của các con chim ghi 8 + 5
và 6 + 7 là chuồng ghi số 13.
+ Chuồng của các con chim ghi 6 + 9
và 7 + 8 là chuồng ghi số 15.
+ Chuồng của các con chim ghi 17 – 8
và 14 – 5 là chuồng ghi số 9.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
-Ta phải làm phép tính cộng
-HS làm bài vào vở
- HS thực hiện chia sẻ.
Bài giải
Số quyển sách và quyển vở trên giá
là:
9 + 8 = 17 ( quyển)
Đáp số: 17 quyển vở và sách
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi.

HS làm cá nhân chọn đáp án đúng

6 đơn vị và giữ nguyên số bị trừ thì hiệu HS làm cá nhân vào vở
sẽ thay đổi như thế nào?
3. Vận dụng: ( 2-3p):
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Để giải bài toán về nhiều hơn/ ít hơn -HS trả lời
một số đơn vị ta làm phép tính gì?.
-HS nêu
- Nhận xét giờ học.
-HS nhận xét
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 71 + 72)
ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ
- Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài
-Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học (trí tưởng
tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc
nhóm.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với sách, với việc đọc sách, rèn thói quen đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: Máy tính, Nhạc bài hát Em yêu trường em, bài giảng PP
2.HS: Sách, vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (4-5')
- GV tổ chức Thi đối đáp:
- HS tham gia thi.
+ GV chiếu hoặc dán lần lượt các hình HS đọc to câu thơ trong bài có chứa
ảnh trong bài Em học vẽ (bầu trời sao, hình ảnh đó. Sau đó GV gọi một HS
ông trăng, cánh diều, biển cả, hoa đọc thuộc lòng 1 – 2 khổ trong bài thơ.
phượng).
HS quan sát bìa sách và cho biết các
- GV cùng HS tổng kết thi đua.
thông tin trên bìa sách.
- GV cho HS quan sát bìa sách và cho biết
các thông tin trên bìa sách .
- HS đọc nhan đề, quan sát bìa sách
- GV dẫn dắt vào bài:
được giới thiệu trong phần minh hoạ
- GV ghi đề bài: Cuốn sách của em.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc (28-30')
- HS lắng nghe.
Đọc mẫu:
- HS đọc thầm.
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình

hơi đúng chỗ.
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào
khó đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát
âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa
phương.
- Luyện đọc câu khó:
Phần lớn các cuốn sách đều có mục lục/
thể hiện các mục lục chính và vị trí trong
cuốn sách,//
Đọc đoạn
- GV HD HS chia đoạn.
+ Bài này được chia thành mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một
số từ khó.
- Em hãy nói câu có chứa từ ngữ tác giả

- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu
dài.

vừa tìm.
+ VD: xuất bản, mục lục, cuốn sách….
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm,
ĐT).
- HS lắng nghe, luyện đọc.

- Bài chia thành 4 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến phía trên bìa
sách
+ Đoạn 3: tiếp theo đến phía dưới bìa
sách
+ Đoạn 4 từ Phần lớn các cuốn sách
đến hết).
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN, nhóm,
ĐT).
- HS lắng nghe.
- VD: Tô Hoài là tác giả của truyện
Dế mmèn phêu lưu kí.
- HS luyện đọc câu dài.
+ Tên sách/ là hàng chữ lớn ở khoảng
giữa bìa sách, thường chứa đựng rất
nhiều ý nghĩa.
- HS đọc nối tiếp (lần 2)
- Từng nhóm 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
trong nhóm
- HS góp ý cho nhau.
- HS đọc thi đua giữa các nhóm.
- HS cùng GV nhận xét và đánh giá.

Đọc trong nhóm
Thi đọc
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (15-16)
+ Câu 1: GV nêu câu hỏi, chiếu các 1-2 HS đọc lại bài.
thông tin trong cột A và cột B lên bảng, - HS làm việc chung cả lớp.
nhắc HS tìm các thông tin về tên sách, tác + HS quan sát.
giả, nhà xuất bản, mục lục.
+ GV gọi một HS lên bảng, nối cột A với - HS lên bảng, nối cột A với cột B.

cột B. Các HS còn lại suy nghĩ và thực + Các HS còn lại suy nghĩ và thực hiện
hiện nhiệm vụ.
nhiệm vụ.
+ GV gọi HS trình bày đáp án, so sánh + HS trình bày đáp án, so sánh với đáp
với đáp án trên bảng.
án trên bảng.
- GV thống nhất đáp án đúng.
tên sách – thường chứa đựng nhiều ý
- HS làm việc chung cả lớp.
nghĩa tác giả – người viết sách, báo
nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời
mục lục - thể hiện các mục chính và vị
trí của chúng
- HS làm việc chung cả lớp.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Câu 2: Qua tên sách, em có thể biết - Qua tên sách, em có thể biết được
được điều gì?
sách viết về điều gì.
GV nêu câu hỏi, lưu ý HS đọc đoạn đầu
của VB để tìm câu trả lời.
- HS quan sát và nhận ra tên sách.
- GV thống nhất đáp án đúng.
- HS đoán ND sách.
- GV mở rộng bằng cách mang đến một
cuốn sách mới, cho HS quan sát và nhận
ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán
về nội dung sách
- HS quan sát, lắng nghe câu hỏi.
+ Câu 3: Sắp xếp các thông tin theo đúng
trình tự trong bài đọc
Viết các thông tin vào các thẻ và viết các
số thứ tự 1, 2, 3, 4 lên bảng.
- HS lên bảng dán các thẻ vào các số
+ GV gọi một HS lên bảng dán các thẻ thứ tự 1, 2, 3, 4.
vào các số thứ tự 1, 2, 3, 4.
+ Các HS còn lại suy nghĩ để trả lời.
+ GV gọi HS trình bày đáp án của mình, - 1 – C, 2 – 2, 3 – d, 4 – b.
nhận xét đáp án trên bảng.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV thống nhất đáp án đúng.
- GV mở rộng, lưu ý HS khi đọc cần đặc
biệt lưu ý đến các thông tin trên bìa sách - HS làm việc nhóm/ cặp. Lắng nghe
như tác giả, tên sách, nhà xuất bản, mục HD.
lục. Đó là những “biển dẫn đường” giúp
chúng ta đọc sách một cách thông minh
và hiệu quả.
Câu 4: Đọc mục lục ở tranh bên và thự
hiện yêu cầu a, b
- GV hướng dẫn HS cách đọc mục lục, + Phần Thế giới động vật có các mục:
làm mẫu cách tra cứu mục lục: Đầu tiên, Khủng long, Khỉ, Voi, Cá heo, Gấu.
em đọc phần chữ phía bên tay trái để biết Để đọc thông tin về gấu, cô sẽ đọc
những nội dung chính trong cuốn sách, trang 22.
sau đó tìm ra nội dung mình muốn đọc,
rồi tìm vị trí của mục đó ở phía bên phải - HS làm việc theo nhóm để trả lời câu

của mục lục.
hỏi.
+ GV nêu câu hỏi, HS làm việc theo a. Phần 2 của cuốn sách có các mục
nhóm để trả lời.
Xương rồng, Thông, Đước. b. Để tìm
- GV thống nhất đáp án.
hiểu về cây xương rồng, em phải đọc
+ Với câu hỏi b, GV hướng dẫn HS cách trang 25.
tra mục lục của một cuốn sách.
b. Tra mục lục.
- GV cho HS làm việc theo nhóm/ cặp.
- HS làm việc theo nhóm/ cặp.
+ GV nêu nhiệm vụ, phát cho HS giấy + HS viết các từ chỉ người, chỉ vật vào
màu và yêu cầu một HS viết các từ chỉ tờ giấy màu xanh, một HS còn lại viết
người, chỉ vật, chỉ hoạt động vào tờ giấy từ chỉ hoạt động vào tờ giấy màu vàng,
màu vàng.
- 2 bạn cùng kiểm tra chéo cho nhau.
+ GV gọi 2 – 3 nhóm HS đọc to kết quả + Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: tác giả,
của mình.
cuốn sách, bìa sách; từ ngữ chỉ hoạt
- GV thống nhất câu trả lời và khen ngợi động: đọc sách, ghi.
các nhóm có câu trả lời chính xác
- HS nghe
3. Luyện tập, thực hành (15-16')
- 2 HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1, 2
- HS làm việc theo nhóm/ cặp.
khổ thơ.
- HS nêu cảm nhận của bản thân.
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi
*Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
+ HS làm việc theo nhóm/ cặp, nói tiếp
- YC HS trả lời câu hỏi
để hoàn thành câu.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- HDHS nói tiếp để hoàn thành câu.
* Nâng cao:
- Tìm từ ngữ chỉ người, chỉ vật, hoạt - HS trả lời
động ngoài bài.
- Đặt câu với 1 trong các từ vừa tìm.
- HS đặt câu
4. Vận dụng:(2-3)
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- Dặn dò:Về nhà học bài và chuẩn bị bài
- HS ghi nhớ để thực hiện
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................

.

...........................................................................................................................

----------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 23/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
TOÁN (TIẾT 37)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố về: Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
- Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, bộ đồ dùng lớp 2.
- HS: SGK, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 3-4')
–GV giới thiệu bài + ghi bài
-HS ghi bài vào vở
2. Luyện tập thực hành: (27-28')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8,
9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để
thực hiện làm phép trừ.
b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi
chéo vở theo cặp đôi.
- GV hỏi: Từ một phép cộng ta lập được - HS trả lời
mấy phép trừ tương ứng ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hs lắng nghe.
GV hỏi: Qua bài tập 1 con ôn lại kiến thức
- HS trả lời
gì ?
GV chốt: Qua bài tập 1 con ôn lại phép

tính trong bảng cộng, trừ qua 10 và từ
một phép cộng ta viết được 2 phép tính trừ
tương ứng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính
nào? Muốn tính biểu thức này ta làm thế
nào?
- GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng
làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức
tranh ta làm thế nào?
-Cho HS làm bài vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi hs trình bày

- Hs lắng nghe.

- 1-2 HS đọc.
-Tính
+ Phép cộng, phép trừ.
+ Ta tính từ trái qua phải.
a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8
b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Ta phải làm phép tính trừ
-HS làm bài vào vở

-HS trình bày:
Bài giải
Mai vẽ được số bức tranh
là:
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
11 – 3 = 8 ( bức
Bài 4: Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai”
tranh )
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
Đáp số: 8 bức
chơi, luật chơi.
tranh.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Nâng cao
- HS quan sát hướng dẫn.
Bài 1: Cho các số từ 1 đến 9. Hãy viết mỗi - HS thực hiện chơi theo nhóm
số vào một ô trên đỉnh của các tam giác sao 4.
cho tổng 3 số của mỗi tam giác đều bằng 15

Bài 2 Đúng ghi Đ, sai ghi S

HS làm cá nhân vào phiếu BT

a. Tổng của 6 và 9 cũng bằng tổng
của 6 và 4 cộng với 5
b. Muốn tìm hiệu của phép trừ
12 – 6 ta lấy 12 - 2 – 6
HS làm cá nhân chọn đáp án
c. Muốn tìm tổng của 8 và 9 ta lấy
đúng/sai
8+2+7
3. Vận dụng:( 2-3p):
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn dò:Về nhà học bài và chuẩn bị bài -HS trả lời
sau.
-HS lắng nghe
-HS chia sẻ
-HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 73)
VIẾT: CHỮ HOA G

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Hình thành và phát triển ở HS năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự
học thông qua các hoạt động học tập.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- Mẫu chữ hoa G.
2. HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2-3')
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.

2. Hình thành kiến thức mới :( 13-14')
HĐ1:Hướng dẫn QS, nhận xét chữ G
Bước 1: Giới thiệu chữ hoa cỡ vừa
a. HS quan sát chữ mẫu
- GV tổ chức cho HS nêu
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa G
+ Chữ hoa G gồm mấy nét?
+ HS nêu tên từng nét
b. GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu 1 chữ (Vừa viết vừa nêu
cách viết điểm đặt bút, diểm dừng bút của
từng nét)
- HS viết bảng con 1 chữ
- Nhận xét
- GV viết mẫu chữ hoa G

- HS viết bảng con
- Nhận xét
2. Bước 2: Giới thiệu chữ hoa cỡ nhỏ
( Nhấn mạnh độ cao, độ rộng bằng một
nửa cỡ chữ vừa
HĐ.2 Viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Em hiểu câu tục ngữ này như thế nào?
"Gần mực thì đen" tức là nếu khi tiếp xúc,
sử dụng mực mà không khéo, ta có thể bị
vấy bẩn bởi mực, dễ bị lem nhem, xấu xí.
"Gần đèn thì rạng tức là nếu gần nơi có
ánh sáng thì ta sẽ được soi tỏ bởi lớp
ánh sáng ấy, dễ tỏa ra hào quang rực rỡ
hơn người khác.
- Hướng dẫn viết chữ Gần
+ Chữ Gần gồm mấy con chữ? Đó là
những con chữ nào?
( lưu ý cách nối giữa các con chữ, dấu
thanh)
- GV viết mẫu chữ ứng dụng Gần
- HS viết bảng con
- GV viết câu ứng dụng
+ Hỏi khoảng cách chữ và con chữ.

• Chữ G: Chữ viết hoa G gồm 2
phần: nét thắt phối hợp với nét móc
gần giống chữ C hoa và nét khuyết
dưới.
• Nét 1: viết tương tự như chữ C
hoa, nhưng không có nét lượn xuống
ở cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa
đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc
5.
• Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết
tiếp nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm
dưới cùng của nét khuyết cách
đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm
dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ
ngang 2 và dòng kẻ dọc 6.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con 1 chữ.

- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.

+ Nhận xét độ cao các con chữ trong câu
ứng dụng.
+Cách đặt dấu thanh.
+ Cách ghi dấu câu.
3.Luyện tập, thực hành (14-15')
Hoạt động cả lớp - cá nhân
* Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút
- Nêu yêu cầu viết bài
+ Cỡ chữ vừa viết mấy dòng?
+Cỡ chữ nhỏ viết mấy dòng?
+ Câu ứng dụng viết mấy dòng?
(Học sinh viết bài khoảng 10 phút)
- Có động lệnh viết từng dòng
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Giáo viên chấm vở, có nhận xét.
Nâng cao:
- Chữ viết đều nét và nối chữ đúng quy
định, viết đúng độ cao và khoảng cách
giữa các chữ.
- Viết tiếng “Gần”.
- Vết câu ứng dụng “Gần mực thì đen,
gần đèn thì rạng.”
4. Vận dụng: ( 2-3')
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Dặn dò:Về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.

- HS luyện viết bảng con chữ: Gần
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sang
- HS chia sẻ.

- Nghe
- HS chia sẻ
- Quan sát
- Thực hiện

- HS viết bài
- Chia sẻ

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 74)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, QUẠ VÀ VẸT
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ, kể lại dược
câu chuyện dựa vào tranh.
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng
lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.

- HS thêm yêu hai con vật họa mi và vẹt vì cả hai con vật chăm chỉ học để có
giọng hót hay.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
+ Laptop; tranh minh họa, ...
+ Tranh minh hoạ cho câu chuyện Hoạ mi, vẹt và quạ.
2. Học sinh: SHS, vở BTTV 2 tập 1, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối( 2-3')
- GV tổ chức cho HS hát và vận động * Lớp hát tập thể
theo bài hát.
- GV giới thiệu kết nối vào bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV ghi tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
2. Hình thành kiến thức mới:( 12-13')
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, cho HS - HS quan sát tranh, lắng nghe.
quan sát các bức tranh, đoán tên các loài - HS đoán tên các loài chim trong tranh
chim trong tranh (quạ, vẹt, hoạ mi, hoàng (quạ, vẹt, hoạ mi, | hoàng oanh). Một
oanh).
số em phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV giới thiệu câu chuyện:
- Một số em phát biểu ý kiến trước lớp.
Câu chuyện kể ba chú chim hoạ mi, vẹt
và quạ muốn đi học hát để có giọng hát
hay. Các em hãy nghe câu chuyện để biết
loài chim nào chăm học để có tiếng hót
- HS lắng nghe, và quan sát tranh để
hay.
nắm nội dung.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ + VD:Hoạ mi nói gì với các bạn? Ý
các hình ảnh trong 4 bức tranh.
kiến của vẹt thế nào?....
- GV hướng dẫn HS nhắc lại câu nói của
hoạ mi, vẹt, hoàng oanh và qua trong các
đoạn của câu chuyện (VD:Hoạ mi nói gì
với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?...).
- HS lắng nghe kể chuyện và tương tác
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng cùng GV.
dừng lại để hỏi:
+ Chúng đến để nhờ hoàng oanh dạy
+ Họa mi, quạ và vẹt đến gặp chim hoàng hát.
oanh để làm gì?
+ Quạ đã không kiên nhẫn để học
+ Sự việc tiếp theo là gì?
hát…?
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo
tranh:
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS cách kể theo hai
bước gợi ý.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại
tranh để tập kể 1-2 đoạn của câu chuyện, nội dung câu chuyện; chọn 1 – 2 đoạn

cố gắng kể đúng lời thoại của các nhân
vật (nhắc HS không cần kể đúng từng câu
từng chữ mà GV đã kể).
- GV gọi một số HS kể trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS tích cực
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm 4
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- GV mời các nhóm kể nối tiếp 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, bình chọn nhóm kể hay,
kêt tốt, khen ngợi, động viên HS
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn,
GV chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích
hoặc em nhở nhất
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết
câu chuyện).
- GV động viên, khen ngợi.
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói
với em điều gì?
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng:
+ Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và
đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội
dung câu chuyện.
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho
người thân nghe (hoặc kể 1- 2 đoạn em
thích nhất trong câu chuyện).
+ Có thể nêu nhận xét của em về hoạ mi,
vẹt, quạ và hoàng oanh.
* Nâng cao:
- Rèn kĩ năng kể trước lớp.
- Kể được cả câu chuyện Họa mi, vẹt và
quạ cho bạn nghe.
4. Vận dụng: (3-4')
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung
chính trong bài học và tự đánh giá những
điều mình đã làm được sau bài học.
- GV phát bảng tự kiểm tra, đánh giá và
hướng dẫn HS tự đánh dấu vào việc mình
đã làm được vào bảng kiểm tra, đánh giá
theo mẫu gợi ý.
- GV khen ngợi những HS đã hoàn thành

mình nhớ nhất hoặc thích nhất để tập
kể, không phải kể đúng từng câu từng
chữ mà GV đã kể (có thể kể cả câu
chuyện nếu có thể).
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm (một em kể, một em lắng nghe
để góp ý sau đó đổi vai người kể, người
nghe).
+ Mỗi HS chọn 1 - 2 đoạn, xem tranh
và tập kể.
+ Các thành viên trong nhóm thay nhau
kể 1 – 2 đoạn theo tranh.
- 2 HS kể nối tiếp câu chuyện trước
lớp.
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
- Một số HS trả lời.
+ Câu chuyện khuyên chúng ta: Ai
chăm chỉ sẽ thành công.

- HS nghe và vận dụng kể cho người
thân nghe câu chuyện.
- Hs thực hiện kể.

- HS nghe và thực hiện

-HS chia sẻ

tốt các nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học và chia sẻ trước lớp
- Dặn HS kể cho người thân nghe về Họa
mi, vẹt và quạ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
...........................................................................................................................
.
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 23/10/2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 29 tháng 10 năm 2025
TOÁN(TIẾT 38)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố về: Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic,
NL quan sát,...
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang,
cầu trượt”.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động – kết nối ( 2-3')
–GV giới thiệu bài + ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1: (7-8p)
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Đọc tên từng con
 
Gửi ý kiến