Bộ Bài Tập Hóa 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:12' 16-03-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:12' 16-03-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
HÓA
12
CHƯƠNG 1
02
ESTER - LIPID
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT TẨY RỬA
1. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
t
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium
của các acid béo và các chất phụ gia.
Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid.
Hình. Minh họa một số loại xà phòng trong đời sống
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hoá học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng
nhưng không phải là muối sodium, potassium của các acid béo. Những chất này thường là muối
sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
Hình. Minh họa một số loại chất giặt rửa tổng hợp
Hình. Một số loại thức vật có chứa chất giặt rửa tự nhiên như bồ kết, bồ hòn,…
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
1
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Hình. Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa
+ Phần phân cực ("đầu" ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate,
sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hoà tan được trong nước.
+ Phần không phân cực ("đuôi" kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này
không tan trong nước.
Xà phòng
Chất giặt rửa
Hình. Ví dụ công thức cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
2. Tính chất giặt rửa
Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật
cần giặt rửa dễ thấm ướt.
Hình. Minh họa sức căng bề mặt của nước
2
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Đuôi kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành
những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước quay ra ngoài, các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi. Kết
quả là các vết bẩn trên quần áo, dầu mỡ ở chén bát bị loại bỏ.
Hình. Cơ chế giặt rửa
3. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa
a. Phương pháp sản xuất xà phòng
Xà phòng thường được sản xuất bằng cách đun chất béo với dung dịch NaOH đặc hoặc KOH
đặc (phản ứng xà phòng hóa):
Hình. Minh họa phản ứng xà phòng hóa
- Phản ứng tổng quát có dạng như sau:
R1COOCH2
I
R2COOCH + 3NaOH → C3H5(OH)3 + R1COONa + R2COONa + R3COONa
I
R3COOCH
2
- Xà phòng sau khi tạo thành được tách ra khỏi hỗn hợp (bằng cách sử dụng dung dịch sodium
chloride bão hòa), trộn với các chất phụ gia và tạo hình theo yêu cầu.
3
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Hình. Xà phòng với các mùi hương khác nhau
Bảng. So sánh 2 quy trình sản xuất xà phòng phổ biến nhất
Các đặc điểm
Tên phương pháp
Bước 1: Chuẩn bị
nguyên liệu
Bước 2: Phối trộn
nguyên liệu
Bước 3: Vào khuôn,
định hình và thiết lập
kết cấu sản phẩm
Bước 4: Bảo quản
Ư u điểm
Nhược điểm
Quy trình không gia nhiệt
- Phương pháp lạnh
- Chất béo, kiềm, nước, phụ gia.
- Cân đong đúng lượng cần.
- Trộn, khuấy nguội đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Nếu chất béo đặc thì đun chảy
sau đó để nguội lại.
- Phối trộn phụ gia ở cuối giai
đoạn này.
- Cần tối thiểu 24h để đông đặc
lại và đem ra khỏi khuôn.
- Có thể cắt nhỏ cho phù hợp
nhu cầu sử dụng.
- Cần bảo quản nơi thoáng mát
trong 6-7 tuần mới đạt chất
lượng cao nhất.
- Giữ được nhưng đặc tính tốt
nhất của xà phòng, không lẫn
nhiều tạp chất sinh ra do nhiệt.
- Tốn nhiều thời gian.
Ứng dụng
- Phù hợp sản xuất tại nhà
- Ngoài ra, xà phòng còn được sản xuất từ dầu mỏ:
4
HÓA HỌC 12
Quy trình có gia nhiệt
- Phương pháp nóng
- Chất béo, kiềm, nước, phụ gia.
- Cân đong đúng lượng cần.
- Trộn, khuấy đến khi hỗn hợp
đậm đặc.
- Đun ở 65-75oC trong 1 giờ cho
phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Phối trộn phụ gia ở cuối giai
đoạn này.
- Cho vào khuôn, để đến khi
nguội thì lấy ra.
- Có thể cắt nhỏ cho phù hợp
nhu cầu sử dụng.
- Có thể sử dụng ngay sau khi
lấy ra khỏi khuôn.
- Qúa trình sản xuất nhanh
chóng, hiệu suất cao.
- Nhiệt có thể làm mất đi một số
tính chất của xà phòng hay sinh
ra các tạp chất.
- Phù hợp quy mô công nghiệp
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
b. Phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ:
- Muối sulfonate hoặc muối sulfate được trộn thêm phụ gia để tạo chất giặt rửa tổng hợp.
4. Ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa
Xà phòng được dùng để tắm, rửa tay,… chất giặt rửa được dùng giặt quần áo, rửa bát, lau sàn,
…
Hình. Một số ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa
- Hiện nay, chất giặt rửa được sử dụng phổ biến do dễ tan, dùng được trong nước cứng và môi
trường acid so với xà phòng, tuy nhiên đi kèm với đó là nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất giặt
rửa khó phân hủy sinh học.
5
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
1. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1. (SGK-CTST) Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
A. K2SO4.
B. NaCl.
C. Mg(NO3)2.
D. NaOH
Câu 2. (SGK-CD) Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp
nhất?
A. Nước cất.
C. Dung dịch sodium hydroxide.
B. Dung dịch xà phòng.
D. Dung dịch nước Javel.
Câu 3. Sodium lauryl sulfate (X) có công thức: CH3(CH2)10CH2OSO3Na, X thuộc loại chất nào?
A. Chất béo.
B. Xà phòng.
C. Chất giặt rửa tổng hợp. D. Chất tẩy màu.
Câu 4. Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
A. vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực
B. vì bồ kết có thành phần là ester của glycerol
C. vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh
D. vì trong bồ kết có những chất khử mạnh
Câu 5. Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?
A. Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
B. Vì gây hại cho da tay.
C. Vì gây ô nhiễm môi trường.
D. Vì tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám trên quần áo.
Câu 6. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
A. Dễ kiếm.
C. Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
B. Rẻ tiền hơn xà phòng
D. Có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Câu 7. Chọn khái niệm đúng về chất giặt rửa:
A. Được sản xuất từ tinh bột.
B. Là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn.
C. Là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật
rắn.
D. Là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn
mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
Câu 8. Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
A. CH3COONa
C. CH3(CH2)12COOCH3.
B. CH3(CH2)12COONa.
D. CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.
Câu 9. Chất nào sau đây không là xà phòng
A. Nước javen
B. C17H33COONa
C. C15H31COOK
D. C17H35COONa.
Câu 10. Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
A. CH3COONa
B. CH3(CH2)3COONa C. CH2=CH-COONa
D. C17H35COONa.
Câu 11. Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là:
A. C15H31COONa
B. (C17H35COO)2C C. CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na D. C17H35COOK
6
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Câu 12. Xà phòng được dùng để tẩy giặt là do:
A. Vải chỉ được sạch bằng xà phòng.
B. Xà phòng thấm được vải, làm cho sợi vải trương phồng.
C. Xà phòng có tính chất hoạt động bề mặt, chúng có tác dụng giảm sức căng bề mặt của các vết
bẩn dầu mỡ bám trên da, vải.
D. Có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Câu 13. Chất giặt rửa là những chất
A. khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không
gây ra phản ứng hoá học với các chất đó.
B. có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn.
C. khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn.
D. có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng hợp từ dầu mỏ.
Câu 14. Nhận định đúng là:
A. Chất giặt tẩy trắng có tính chất giặt rửa tương tự như xà phòng.
B. Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có thể tổng hợp từ dầu mỏ.
C. Chất giặt rửa có tác dụng làm sạch các chất bẩn nhờ phản ứng oxi hóa khử.
D. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp tan tốt trong nước nhờ có hai đầu ưa nước (COO −Na+).
Câu 15. Không nên dùng xô, chậu bằng aluminum để đựng quần áo ngâm xà phòng vì
A. quần áo bị mục nhanh.
C. xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.
B. quần áo bị bạc màu nhanh.
D. quần áo không sạch.
Câu 16. Các khẳng định sau đây:
(a) Chất tẩy màu là những chất làm sạch các vết màu bẩn bằng các phản ứng hóa học.
(b) Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, dung môi hữu cơ,…
(c) Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của các acid béo.
(d) Phân tử chất giặt rửa gồm 1 đầu ưu dầu mỡ gắn với 1 đầu dài ưu nước.
(e) Ưu điểm của xà phòng là dùng được với nước cứng.
Số nhận định đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 17. Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là
A. chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.
B. các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo.
C. sản phẩm của công nghệ hoá dầu.
D. có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.
Câu 18. Trong thành phần của xà phòng và của chất giặt rửa thường có một số ester. Vai trò của
các ester này là
A. làm tăng khả năng giặt rửa
C. tạo màu sắc hấp dẫn.
B. tạo hương thơm mát, dễ chịu
D. làm giảm giá thành của xà phòng và chất giặt rửa.
Câu 19. Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
7
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
A. Thủy phân saccharose
C. Thủy phân mỡ trong kiềm
B. Phản ứng của acid với kim loại
D. Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên
Câu 20. Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng?
A. Phản ứng ester hoá
B. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid
C. Phản ứng cộng hydrogen
D. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
Câu 21. Thành phần chính của xà phòng thơm dạng bánh thông dụng là
A. hương liệu tạo mùi thơm.
B. sodium palmitate hoặc sodium stearate.
C. chất tạo bọt và phẩm màu.
D. chất diệt khuẩn, chất tăng độ cứng và chất tạo bọt.
Câu 22. Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là
A. nguyên liệu để điều chế có sẵn hơn.
B. ít gây ô nhiễm môi trường.
C. không hại da tay.
D. không bị mất hoạt tính trong nước cứng.
Câu 23. Thành phần chính của bột giặt hiện nay là (R là gốc alkyl mạch carbon dài)
A. RCH2-OSO3Na
B. RCOONa.
C. RCH2ONa.
D. RSO3Na.
Câu 24. Xét các chất trong thành phần của bột giặt tổng hợp hiện nay. Trường hợp nào phù hợp
giữa các chất và vai trò của nó?
A. Muối của alkylbenzene sulfonic acid là chất tạo hương thơm cho bột giặt.
B. Muối silicate, phosphate là chất oxi hóa để tẩy trắng.
C. Na2SO4 là chất độn làm tăng độ xốp cho bột giặt.
D. NaClO là chất trung hòa tính acid của chất bẩn.
Câu 25. Thành phần của một loại xà phòng thơm có chứa CH3(CH2)15COONa (mạch thẳng).
Muối này có thể được điều chế từ nguyên liệu ban đầu là
1. Dầu thực vật
2. Mỡ động vật
3. Dầu mỏ
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2.
C. 2, 3.
D. 3.
Câu 26. Xà phòng thơm trung tính được điều chế bằng cách thủy phân chất béo trong môi trường
acid, sau đó dùng chất trung hòa là
A. Na2CO3.
B. NaOH.
C. Ca(OH)2.
D. CaCO3.
Câu 27. Cho các chất sau:
(1) CH3[CH2]14COOCH2CH(OCO[CH2]16CH3)CH2OCO[CH2]14CH3;
(2) (CH3[CH2]16COO)2Ca;
(3) CH3[CH2]14OSO3Na;
(4) CH3[CH2]16COOK;
(5) CH3[CH2]14C6H4SO3Na;
8
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
(6) CH3[CH2]14COONa.
Vậy số chất là xà phòng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 28. Cho các phát biểu sau:
(a) Ester là những hợp chất hữu cơ đơn chức có chứa nhóm carboxylate.
(b) Chất béo là triester của glycerol với monocarboxylic acid no hoặc không no.
(c) Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của adipic acid.
(d) Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
Số phát biểu không đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29. Sơ đồ sản xuất xà phòng là
A. Muối sodium của carboxylic acid → Carboxylic acid → Alkanes
B. Carboxylic acid → Alkanes → Muối sodium của carboxylic acid
C. Carboxylic acid → Muối sodium của carboxylic acid → Alkanes
D. Alkanes → Carboxylic acid → Muối sodium của carboxylic acid
Câu 30. Sơ đồ điều chế chất giặt rửa tổng hợp là
A. Dodexylbenzenesulfonic acid → Sodium dodexylbenzenesulfonate → Dầu mỏ
B. Sodium dodexylbenzenesulfonate → Dầu mỏ → Dodexylbenzenesulfonic acid
C. Dầu mỏ → Dodexylbenzenesulfonic acid → Sodium dodexylbenzenesulfonate
D. Dodexylbenzenesulfonic acid → Dầu mỏ → Sodium dodexylbenzenesulfonate
Câu 31. (SBT-CTST) Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. C6H5COONa.
B. C17H35COONa.
C. CH3[CH2]11OSO3Na.
D. CH3[CH2]11SO3Na.
Câu 32. (SBT-CTST) Cho các chất sau: CH₃[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]14COOK,
CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành
phần chính của xà phòng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 33. (SBT-CTST) Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?
A. Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi dài ưa nước.
C. Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.
D. Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân huỷ hoặc phân huỷ chậm, do đó gây hại cho hệ
sinh thái.
Câu 34. (SBT-CTST) Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ
kết và baking soda (NaHCO3), số vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nước bồ kết và dầu gội đầu có thành phần là các chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp .
9
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Câu 35. (SBT-CTST) Phát biểu nào sau đây đúng về nước bồ kết?
A. Nước bồ kết là xà phòng dạng lỏng.
B. Muối potassium của các acid béo không no là thành phần chính của nước bồ kết.
C. Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên, không phải chất giặt rửa tổng hợp, cũng
không phải là xà phòng.
D. Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên vì được điều chế từ các acid béo sẵn có trong
tự nhiên.
Câu 36. (SBT-CTST) Cho các phát biểu sau:
a) Xà phòng được điều chế từ mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên.
b) Xà phòng có thể được sản xuất từ nguồn hydrocarbon có trong dầu mỏ.
c) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ.
d) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 37. (SBT-CD) Trong thực tế, người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế xà phòng?
A. Đun nóng acid béo với dung dịch kiềm.
B. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
C. Đun nóng glycerol với các acid béo.
D. Đun nóng acid béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm.
Câu 38. (SBT-CD) Khi xà phòng hoá tristearin thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và C2H5OH.
B. C17H35COOH và C3H5(OH)3.
C. C15H31COOH và C3H5(OH)3.
D. C17H35COONa và C3H5(OH)3.
Câu 39. (SBT-CD) Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
A. C17H35COONa.
B. CH3(CH2)3COONa.
C. CH2=CHCOONa.
D. CH3COONa.
Câu 40. (SBT-CD) Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?
A. Phản ứng ester hoá.
B. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.
C. Phản ứng cộng hydrogen.
D. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Câu 41. (SBT-CD) Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. C15H31COONa.
B. (C17H35COO)2Ca.
C. CH3 [CH2]11 -C6H4-SO3Na.
D. C17H35COOK.
Câu 42. (SBT-KNTT) Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Không tan trong nước.
B. Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
C. Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
10
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
D. Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa
nước).
Câu 43. (SBT-KNTT) Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?
A. CH3COOK.
B. C15H31COONa. C. CH3 [CH2]11OSO3Na.
D. C15H31COOCH3.
Câu 44. (SBT-KNTT) Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
A. Nước quả cam. B. Nước quả chanh. C. Nước quả bồ kết.
D. Nước quả dâu.
Câu 45. (SBT-KNTT) Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?
A. Thuỷ phân tinh bột.
B. Thuỷ phân ester có mạch carbon ngắn (< 12C) bằng dung dịch NaOH.
C. Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH.
D. Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.
Câu 46. (SBT-KNTT) Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X bằng dung dịch NaOH thu được xà
phòng có công thức là C17H35COONa. Công thức cấu tạo của X là
A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C17H33COO)3C3H5.
C. C17H35COOC3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Câu 47. (SBT-KNTT) Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
A. Mỡ động vật.
B. Dầu thực vật.
C. Quả bồ kết, bồ hòn.
D. Dầu mỏ.
Câu 48. (SBT-KNTT) Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan
sát được là
A. Dầu ăn không tan và nổi lên trên.
B. Dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
C. Dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.
D. Dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.
Câu 49. (SBT-KNTT) Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
A. CH3COONa.
B. CH3 [CH2]12COONa.
C. CH3 [CH2]12COOCH3.
D. CH3[CH2]11OSO3Na.
Câu 50. (SBT-KNTT) Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
A. Cần dùng lượng nước nhiều hơn.
B. Gây ô nhiễm môi trường.
C. Ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải.
D. Xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Câu 51. (SBT-KNTT) Khi xà phòng hoá triglycerid X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu
được xà phòng gồm hỗn hợp ba muối sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Số
đồng phân cấu tạo có thể có của X là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 52. (SBT-KNTT) Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau
đây để loại bỏ vết bẩn đó?
A. Dung dịch muối ăn.
B. Chất giặt rửa tổng hợp.
C. Dung dịch HCl.
D. Dung dịch NaOH.
11
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho các câu sau:
a. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá.
b. Muối sodium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
c. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được muối để sản xuất xà phòng.
d. Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp .
Câu 2. Chất giặt rửa tổng hợp:
a. Có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng bị các vi sinh
vật phân huỷ.
b. Có ưu điểm là dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion calcium và magnesium.
c. Được điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ.
d. Cũng có cấu tạo “đầu phân cực, đuôi không phân cực”.
Câu 3. Phản ứng dùng để điều chế xà phòng?
a. Đun nóng acid béo với dung dịch kiềm.
c. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
b. Đun nóng glycerol với các acid béo.
d. Đun nóng acid với dung dịch kiềm.
Câu 4. Chất giặt rửa :
a. Luôn gồm hai phần, một đầu ưa nước và một đuôi kị nước.
b. Tổng hợp tương tự với xà phòng ở đuôi kị nước, còn đầu ưa nước là các nhóm khác nhau.
c. Tổng hợp là muối sodium với acid béo.
d. Làm giảm sức căng bề mặt của nước và tăng tính thấm ướt của vật cần giặt rửa.
Câu 5. Cho các phát biểu sau :
a. Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với
các ion Ca2+; Mg2+.
b. Chất ưa nước là những chất tan tốt trong dầu mỏ, paraffin...
c. Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt…. bao gồm các thành phần: chất giặt rửa tổng hợp, các
phụ gia chất thơm, chất màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochlorite
d. Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi
trường, vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy.
Câu 6. Cho các phát biểu sau :
a. Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng
b. Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen
c. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
d. Có thể dùng nước và quỳ tím để phân biệt các chất lỏng Glycerol, formic acid,
trioleatglycerol
Câu 7. Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1
mol sodium oleate và 2 mol sodium stearate.
a. Phân tử X có 5 liên kết π.
b. Công thức phân tử chất X là C57H108O6.
12
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
c. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.
d. Đốt cháy 1 mol X thu được khí CO2 và H2O với số mol CO2 lớn hơn số mol H2O 3 mol.
Câu 8. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp?
a. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có tính hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức
căng bề mặt chất bẩn
b. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung
dịch kiềm
c. Không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa calcium và magnesium
d. Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt quần áo trong nước cứng vì không tạo kết tủa với
calcium và magnesium
Câu 9. Số chất là xà phòng là
a. CH3[CH2]16COOK; CH3[CH2]14COONa
b. (CH3[CH2]16COO)2Ca; CH3[CH2]14OSO3Na;
c. CH3[CH2]14C6H4SO3Na;
d. CH3[CH2]14COOCH2CH(OCO[CH2]16CH3)CH2OCO[CH2]14CH3;
Câu 10. Cho các nhận định sau:
a. Hầu hết các ester dễ tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ
b. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.
c. Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, có thêm một
số chất phụ gia
d. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng
Câu 11. (SBT-CTST) Cho các triglyceride X, Y với công thức cấu tạo sau
triglyceride X
Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ?
a. Triglyceride X có tên gọi là tripalmitin.
b. X là chất béo no, Y là chất béo không no.
c. X, Y đều tan tốt trong nước.
d. Hydrogen hoá Y thu được X.
Câu 12. (SBT-CTST) Cho các chất sau:
13
HÓA HỌC 12
triglyceride Y
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
sodium palmitate
sodium laurylsulfate
Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ?
a. Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều là thành phần chính của xà phòng.
b. Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có tính năng giặt rửa.
c. Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng.
d. Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có đầu ưa nước gắn với đuôi kị nước.
Câu 13. (SBT-CD) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá.
b. Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
c. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH, thu được xà phòng.
d. Có thể sản xuất được xà phòng từ các alkane mạch dài thu được từ chế biến dầu mỏ.
Câu 14. (SBT-CD) Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Các chất giặt rửa đều được sản xuất bằng cách đun nóng dầu, mỡ động vật, thực vật với dung
dịch kiềm.
b. Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, không nên dùng xà phòng
trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
c. Chất giặt rửa tổng hợp không phải là muối sodium của carboxylic acid và không bị kết tủa
trong nước cứng.
d. Các chất giặt rửa đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề
mặt chất bẩn, giúp vải sợi dễ thấm ướt.
Câu 15. (SBT-CD) Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Chất giặt rửa thường được cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.
b. Chất giặt rửa tổng hợp tương tự với xà phòng ở phần kị nước, còn phần ưa nước là các nhóm
khác nhau.
c. Chất giặt rửa làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tăng tính thấm ướt của vật cần giặt
rửa.
d. Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Câu 16. (SBT-KNTT) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
a. Xà phòng và chất giặt rửa thường có cấu tạo gồm hai phần: ưa nước và kị nước.
b. Xà phòng hoá tripalmitin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là C15H29COONa và
glycerol.
c. Chất giặt rửa tổng hợp thường được điều chế từ chất béo.
14
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
d. Mỡ động vật, dầu thực vật là nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
Câu 17. (SBT-KNTT) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
a. Chất giặt rửa thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
b. Phân tử chất giặt rửa gồm một đầu kị nước gắn với một đầu ưa nước.
c. Khi giặt rửa bằng nước cứng nên sử dụng xà phòng.
d. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm (NaOH, KOH) thuộc loại phản ứng xà
phòng hóa.
Câu 18. (SBT-KNTT) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
a. Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, hydrocarbon,...
b. Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid được dùng làm xà phòng.
c. Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì gốc acid béo dễ kết tủa
với cation Ca2+, Mg2+,
d. Xà phòng, chất giặt rửa tan vào nư
12
CHƯƠNG 1
02
ESTER - LIPID
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT TẨY RỬA
1. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
t
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium
của các acid béo và các chất phụ gia.
Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid.
Hình. Minh họa một số loại xà phòng trong đời sống
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hoá học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng
nhưng không phải là muối sodium, potassium của các acid béo. Những chất này thường là muối
sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
Hình. Minh họa một số loại chất giặt rửa tổng hợp
Hình. Một số loại thức vật có chứa chất giặt rửa tự nhiên như bồ kết, bồ hòn,…
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:
1
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Hình. Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa
+ Phần phân cực ("đầu" ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate,
sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hoà tan được trong nước.
+ Phần không phân cực ("đuôi" kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này
không tan trong nước.
Xà phòng
Chất giặt rửa
Hình. Ví dụ công thức cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa
2. Tính chất giặt rửa
Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật
cần giặt rửa dễ thấm ướt.
Hình. Minh họa sức căng bề mặt của nước
2
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Đuôi kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành
những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước quay ra ngoài, các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi. Kết
quả là các vết bẩn trên quần áo, dầu mỡ ở chén bát bị loại bỏ.
Hình. Cơ chế giặt rửa
3. Phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa
a. Phương pháp sản xuất xà phòng
Xà phòng thường được sản xuất bằng cách đun chất béo với dung dịch NaOH đặc hoặc KOH
đặc (phản ứng xà phòng hóa):
Hình. Minh họa phản ứng xà phòng hóa
- Phản ứng tổng quát có dạng như sau:
R1COOCH2
I
R2COOCH + 3NaOH → C3H5(OH)3 + R1COONa + R2COONa + R3COONa
I
R3COOCH
2
- Xà phòng sau khi tạo thành được tách ra khỏi hỗn hợp (bằng cách sử dụng dung dịch sodium
chloride bão hòa), trộn với các chất phụ gia và tạo hình theo yêu cầu.
3
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Hình. Xà phòng với các mùi hương khác nhau
Bảng. So sánh 2 quy trình sản xuất xà phòng phổ biến nhất
Các đặc điểm
Tên phương pháp
Bước 1: Chuẩn bị
nguyên liệu
Bước 2: Phối trộn
nguyên liệu
Bước 3: Vào khuôn,
định hình và thiết lập
kết cấu sản phẩm
Bước 4: Bảo quản
Ư u điểm
Nhược điểm
Quy trình không gia nhiệt
- Phương pháp lạnh
- Chất béo, kiềm, nước, phụ gia.
- Cân đong đúng lượng cần.
- Trộn, khuấy nguội đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Nếu chất béo đặc thì đun chảy
sau đó để nguội lại.
- Phối trộn phụ gia ở cuối giai
đoạn này.
- Cần tối thiểu 24h để đông đặc
lại và đem ra khỏi khuôn.
- Có thể cắt nhỏ cho phù hợp
nhu cầu sử dụng.
- Cần bảo quản nơi thoáng mát
trong 6-7 tuần mới đạt chất
lượng cao nhất.
- Giữ được nhưng đặc tính tốt
nhất của xà phòng, không lẫn
nhiều tạp chất sinh ra do nhiệt.
- Tốn nhiều thời gian.
Ứng dụng
- Phù hợp sản xuất tại nhà
- Ngoài ra, xà phòng còn được sản xuất từ dầu mỏ:
4
HÓA HỌC 12
Quy trình có gia nhiệt
- Phương pháp nóng
- Chất béo, kiềm, nước, phụ gia.
- Cân đong đúng lượng cần.
- Trộn, khuấy đến khi hỗn hợp
đậm đặc.
- Đun ở 65-75oC trong 1 giờ cho
phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Phối trộn phụ gia ở cuối giai
đoạn này.
- Cho vào khuôn, để đến khi
nguội thì lấy ra.
- Có thể cắt nhỏ cho phù hợp
nhu cầu sử dụng.
- Có thể sử dụng ngay sau khi
lấy ra khỏi khuôn.
- Qúa trình sản xuất nhanh
chóng, hiệu suất cao.
- Nhiệt có thể làm mất đi một số
tính chất của xà phòng hay sinh
ra các tạp chất.
- Phù hợp quy mô công nghiệp
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
b. Phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ:
- Muối sulfonate hoặc muối sulfate được trộn thêm phụ gia để tạo chất giặt rửa tổng hợp.
4. Ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa
Xà phòng được dùng để tắm, rửa tay,… chất giặt rửa được dùng giặt quần áo, rửa bát, lau sàn,
…
Hình. Một số ứng dụng của xà phòng và chất giặt rửa
- Hiện nay, chất giặt rửa được sử dụng phổ biến do dễ tan, dùng được trong nước cứng và môi
trường acid so với xà phòng, tuy nhiên đi kèm với đó là nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất giặt
rửa khó phân hủy sinh học.
5
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
1. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1. (SGK-CTST) Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
A. K2SO4.
B. NaCl.
C. Mg(NO3)2.
D. NaOH
Câu 2. (SGK-CD) Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp
nhất?
A. Nước cất.
C. Dung dịch sodium hydroxide.
B. Dung dịch xà phòng.
D. Dung dịch nước Javel.
Câu 3. Sodium lauryl sulfate (X) có công thức: CH3(CH2)10CH2OSO3Na, X thuộc loại chất nào?
A. Chất béo.
B. Xà phòng.
C. Chất giặt rửa tổng hợp. D. Chất tẩy màu.
Câu 4. Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:
A. vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực
B. vì bồ kết có thành phần là ester của glycerol
C. vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh
D. vì trong bồ kết có những chất khử mạnh
Câu 5. Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?
A. Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
B. Vì gây hại cho da tay.
C. Vì gây ô nhiễm môi trường.
D. Vì tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám trên quần áo.
Câu 6. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
A. Dễ kiếm.
C. Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
B. Rẻ tiền hơn xà phòng
D. Có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Câu 7. Chọn khái niệm đúng về chất giặt rửa:
A. Được sản xuất từ tinh bột.
B. Là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn.
C. Là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật
rắn.
D. Là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn
mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
Câu 8. Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
A. CH3COONa
C. CH3(CH2)12COOCH3.
B. CH3(CH2)12COONa.
D. CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.
Câu 9. Chất nào sau đây không là xà phòng
A. Nước javen
B. C17H33COONa
C. C15H31COOK
D. C17H35COONa.
Câu 10. Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
A. CH3COONa
B. CH3(CH2)3COONa C. CH2=CH-COONa
D. C17H35COONa.
Câu 11. Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là:
A. C15H31COONa
B. (C17H35COO)2C C. CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na D. C17H35COOK
6
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Câu 12. Xà phòng được dùng để tẩy giặt là do:
A. Vải chỉ được sạch bằng xà phòng.
B. Xà phòng thấm được vải, làm cho sợi vải trương phồng.
C. Xà phòng có tính chất hoạt động bề mặt, chúng có tác dụng giảm sức căng bề mặt của các vết
bẩn dầu mỡ bám trên da, vải.
D. Có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Câu 13. Chất giặt rửa là những chất
A. khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không
gây ra phản ứng hoá học với các chất đó.
B. có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn.
C. khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn.
D. có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng hợp từ dầu mỏ.
Câu 14. Nhận định đúng là:
A. Chất giặt tẩy trắng có tính chất giặt rửa tương tự như xà phòng.
B. Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có thể tổng hợp từ dầu mỏ.
C. Chất giặt rửa có tác dụng làm sạch các chất bẩn nhờ phản ứng oxi hóa khử.
D. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp tan tốt trong nước nhờ có hai đầu ưa nước (COO −Na+).
Câu 15. Không nên dùng xô, chậu bằng aluminum để đựng quần áo ngâm xà phòng vì
A. quần áo bị mục nhanh.
C. xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.
B. quần áo bị bạc màu nhanh.
D. quần áo không sạch.
Câu 16. Các khẳng định sau đây:
(a) Chất tẩy màu là những chất làm sạch các vết màu bẩn bằng các phản ứng hóa học.
(b) Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, dung môi hữu cơ,…
(c) Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của các acid béo.
(d) Phân tử chất giặt rửa gồm 1 đầu ưu dầu mỡ gắn với 1 đầu dài ưu nước.
(e) Ưu điểm của xà phòng là dùng được với nước cứng.
Số nhận định đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 17. Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là
A. chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.
B. các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo.
C. sản phẩm của công nghệ hoá dầu.
D. có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.
Câu 18. Trong thành phần của xà phòng và của chất giặt rửa thường có một số ester. Vai trò của
các ester này là
A. làm tăng khả năng giặt rửa
C. tạo màu sắc hấp dẫn.
B. tạo hương thơm mát, dễ chịu
D. làm giảm giá thành của xà phòng và chất giặt rửa.
Câu 19. Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
7
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
A. Thủy phân saccharose
C. Thủy phân mỡ trong kiềm
B. Phản ứng của acid với kim loại
D. Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên
Câu 20. Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng?
A. Phản ứng ester hoá
B. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid
C. Phản ứng cộng hydrogen
D. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
Câu 21. Thành phần chính của xà phòng thơm dạng bánh thông dụng là
A. hương liệu tạo mùi thơm.
B. sodium palmitate hoặc sodium stearate.
C. chất tạo bọt và phẩm màu.
D. chất diệt khuẩn, chất tăng độ cứng và chất tạo bọt.
Câu 22. Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là
A. nguyên liệu để điều chế có sẵn hơn.
B. ít gây ô nhiễm môi trường.
C. không hại da tay.
D. không bị mất hoạt tính trong nước cứng.
Câu 23. Thành phần chính của bột giặt hiện nay là (R là gốc alkyl mạch carbon dài)
A. RCH2-OSO3Na
B. RCOONa.
C. RCH2ONa.
D. RSO3Na.
Câu 24. Xét các chất trong thành phần của bột giặt tổng hợp hiện nay. Trường hợp nào phù hợp
giữa các chất và vai trò của nó?
A. Muối của alkylbenzene sulfonic acid là chất tạo hương thơm cho bột giặt.
B. Muối silicate, phosphate là chất oxi hóa để tẩy trắng.
C. Na2SO4 là chất độn làm tăng độ xốp cho bột giặt.
D. NaClO là chất trung hòa tính acid của chất bẩn.
Câu 25. Thành phần của một loại xà phòng thơm có chứa CH3(CH2)15COONa (mạch thẳng).
Muối này có thể được điều chế từ nguyên liệu ban đầu là
1. Dầu thực vật
2. Mỡ động vật
3. Dầu mỏ
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2.
C. 2, 3.
D. 3.
Câu 26. Xà phòng thơm trung tính được điều chế bằng cách thủy phân chất béo trong môi trường
acid, sau đó dùng chất trung hòa là
A. Na2CO3.
B. NaOH.
C. Ca(OH)2.
D. CaCO3.
Câu 27. Cho các chất sau:
(1) CH3[CH2]14COOCH2CH(OCO[CH2]16CH3)CH2OCO[CH2]14CH3;
(2) (CH3[CH2]16COO)2Ca;
(3) CH3[CH2]14OSO3Na;
(4) CH3[CH2]16COOK;
(5) CH3[CH2]14C6H4SO3Na;
8
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
(6) CH3[CH2]14COONa.
Vậy số chất là xà phòng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 28. Cho các phát biểu sau:
(a) Ester là những hợp chất hữu cơ đơn chức có chứa nhóm carboxylate.
(b) Chất béo là triester của glycerol với monocarboxylic acid no hoặc không no.
(c) Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của adipic acid.
(d) Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
Số phát biểu không đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29. Sơ đồ sản xuất xà phòng là
A. Muối sodium của carboxylic acid → Carboxylic acid → Alkanes
B. Carboxylic acid → Alkanes → Muối sodium của carboxylic acid
C. Carboxylic acid → Muối sodium của carboxylic acid → Alkanes
D. Alkanes → Carboxylic acid → Muối sodium của carboxylic acid
Câu 30. Sơ đồ điều chế chất giặt rửa tổng hợp là
A. Dodexylbenzenesulfonic acid → Sodium dodexylbenzenesulfonate → Dầu mỏ
B. Sodium dodexylbenzenesulfonate → Dầu mỏ → Dodexylbenzenesulfonic acid
C. Dầu mỏ → Dodexylbenzenesulfonic acid → Sodium dodexylbenzenesulfonate
D. Dodexylbenzenesulfonic acid → Dầu mỏ → Sodium dodexylbenzenesulfonate
Câu 31. (SBT-CTST) Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. C6H5COONa.
B. C17H35COONa.
C. CH3[CH2]11OSO3Na.
D. CH3[CH2]11SO3Na.
Câu 32. (SBT-CTST) Cho các chất sau: CH₃[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]14COOK,
CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành
phần chính của xà phòng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 33. (SBT-CTST) Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?
A. Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi dài ưa nước.
C. Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.
D. Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân huỷ hoặc phân huỷ chậm, do đó gây hại cho hệ
sinh thái.
Câu 34. (SBT-CTST) Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ
kết và baking soda (NaHCO3), số vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nước bồ kết và dầu gội đầu có thành phần là các chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp .
9
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
Câu 35. (SBT-CTST) Phát biểu nào sau đây đúng về nước bồ kết?
A. Nước bồ kết là xà phòng dạng lỏng.
B. Muối potassium của các acid béo không no là thành phần chính của nước bồ kết.
C. Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên, không phải chất giặt rửa tổng hợp, cũng
không phải là xà phòng.
D. Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên vì được điều chế từ các acid béo sẵn có trong
tự nhiên.
Câu 36. (SBT-CTST) Cho các phát biểu sau:
a) Xà phòng được điều chế từ mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên.
b) Xà phòng có thể được sản xuất từ nguồn hydrocarbon có trong dầu mỏ.
c) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ.
d) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 37. (SBT-CD) Trong thực tế, người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế xà phòng?
A. Đun nóng acid béo với dung dịch kiềm.
B. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
C. Đun nóng glycerol với các acid béo.
D. Đun nóng acid béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm.
Câu 38. (SBT-CD) Khi xà phòng hoá tristearin thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và C2H5OH.
B. C17H35COOH và C3H5(OH)3.
C. C15H31COOH và C3H5(OH)3.
D. C17H35COONa và C3H5(OH)3.
Câu 39. (SBT-CD) Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
A. C17H35COONa.
B. CH3(CH2)3COONa.
C. CH2=CHCOONa.
D. CH3COONa.
Câu 40. (SBT-CD) Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?
A. Phản ứng ester hoá.
B. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.
C. Phản ứng cộng hydrogen.
D. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.
Câu 41. (SBT-CD) Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. C15H31COONa.
B. (C17H35COO)2Ca.
C. CH3 [CH2]11 -C6H4-SO3Na.
D. C17H35COOK.
Câu 42. (SBT-KNTT) Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Không tan trong nước.
B. Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
C. Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
10
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
D. Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa
nước).
Câu 43. (SBT-KNTT) Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?
A. CH3COOK.
B. C15H31COONa. C. CH3 [CH2]11OSO3Na.
D. C15H31COOCH3.
Câu 44. (SBT-KNTT) Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
A. Nước quả cam. B. Nước quả chanh. C. Nước quả bồ kết.
D. Nước quả dâu.
Câu 45. (SBT-KNTT) Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?
A. Thuỷ phân tinh bột.
B. Thuỷ phân ester có mạch carbon ngắn (< 12C) bằng dung dịch NaOH.
C. Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH.
D. Thuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.
Câu 46. (SBT-KNTT) Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X bằng dung dịch NaOH thu được xà
phòng có công thức là C17H35COONa. Công thức cấu tạo của X là
A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C17H33COO)3C3H5.
C. C17H35COOC3H5.
D. (C15H31COO)3C3H5.
Câu 47. (SBT-KNTT) Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
A. Mỡ động vật.
B. Dầu thực vật.
C. Quả bồ kết, bồ hòn.
D. Dầu mỏ.
Câu 48. (SBT-KNTT) Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan
sát được là
A. Dầu ăn không tan và nổi lên trên.
B. Dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
C. Dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.
D. Dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.
Câu 49. (SBT-KNTT) Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
A. CH3COONa.
B. CH3 [CH2]12COONa.
C. CH3 [CH2]12COOCH3.
D. CH3[CH2]11OSO3Na.
Câu 50. (SBT-KNTT) Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
A. Cần dùng lượng nước nhiều hơn.
B. Gây ô nhiễm môi trường.
C. Ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải.
D. Xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Câu 51. (SBT-KNTT) Khi xà phòng hoá triglycerid X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu
được xà phòng gồm hỗn hợp ba muối sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Số
đồng phân cấu tạo có thể có của X là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 52. (SBT-KNTT) Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau
đây để loại bỏ vết bẩn đó?
A. Dung dịch muối ăn.
B. Chất giặt rửa tổng hợp.
C. Dung dịch HCl.
D. Dung dịch NaOH.
11
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho các câu sau:
a. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá.
b. Muối sodium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
c. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được muối để sản xuất xà phòng.
d. Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp .
Câu 2. Chất giặt rửa tổng hợp:
a. Có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng bị các vi sinh
vật phân huỷ.
b. Có ưu điểm là dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion calcium và magnesium.
c. Được điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ.
d. Cũng có cấu tạo “đầu phân cực, đuôi không phân cực”.
Câu 3. Phản ứng dùng để điều chế xà phòng?
a. Đun nóng acid béo với dung dịch kiềm.
c. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
b. Đun nóng glycerol với các acid béo.
d. Đun nóng acid với dung dịch kiềm.
Câu 4. Chất giặt rửa :
a. Luôn gồm hai phần, một đầu ưa nước và một đuôi kị nước.
b. Tổng hợp tương tự với xà phòng ở đuôi kị nước, còn đầu ưa nước là các nhóm khác nhau.
c. Tổng hợp là muối sodium với acid béo.
d. Làm giảm sức căng bề mặt của nước và tăng tính thấm ướt của vật cần giặt rửa.
Câu 5. Cho các phát biểu sau :
a. Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với
các ion Ca2+; Mg2+.
b. Chất ưa nước là những chất tan tốt trong dầu mỏ, paraffin...
c. Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt…. bao gồm các thành phần: chất giặt rửa tổng hợp, các
phụ gia chất thơm, chất màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochlorite
d. Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi
trường, vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy.
Câu 6. Cho các phát biểu sau :
a. Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng
b. Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen
c. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
d. Có thể dùng nước và quỳ tím để phân biệt các chất lỏng Glycerol, formic acid,
trioleatglycerol
Câu 7. Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1
mol sodium oleate và 2 mol sodium stearate.
a. Phân tử X có 5 liên kết π.
b. Công thức phân tử chất X là C57H108O6.
12
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
c. 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.
d. Đốt cháy 1 mol X thu được khí CO2 và H2O với số mol CO2 lớn hơn số mol H2O 3 mol.
Câu 8. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp?
a. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có tính hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức
căng bề mặt chất bẩn
b. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung
dịch kiềm
c. Không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa calcium và magnesium
d. Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt quần áo trong nước cứng vì không tạo kết tủa với
calcium và magnesium
Câu 9. Số chất là xà phòng là
a. CH3[CH2]16COOK; CH3[CH2]14COONa
b. (CH3[CH2]16COO)2Ca; CH3[CH2]14OSO3Na;
c. CH3[CH2]14C6H4SO3Na;
d. CH3[CH2]14COOCH2CH(OCO[CH2]16CH3)CH2OCO[CH2]14CH3;
Câu 10. Cho các nhận định sau:
a. Hầu hết các ester dễ tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ
b. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.
c. Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, có thêm một
số chất phụ gia
d. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng
Câu 11. (SBT-CTST) Cho các triglyceride X, Y với công thức cấu tạo sau
triglyceride X
Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ?
a. Triglyceride X có tên gọi là tripalmitin.
b. X là chất béo no, Y là chất béo không no.
c. X, Y đều tan tốt trong nước.
d. Hydrogen hoá Y thu được X.
Câu 12. (SBT-CTST) Cho các chất sau:
13
HÓA HỌC 12
triglyceride Y
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
sodium palmitate
sodium laurylsulfate
Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ?
a. Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều là thành phần chính của xà phòng.
b. Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có tính năng giặt rửa.
c. Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng.
d. Sodium palmitate và sodium laurylsulfate đều có đầu ưa nước gắn với đuôi kị nước.
Câu 13. (SBT-CD) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá.
b. Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
c. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH, thu được xà phòng.
d. Có thể sản xuất được xà phòng từ các alkane mạch dài thu được từ chế biến dầu mỏ.
Câu 14. (SBT-CD) Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Các chất giặt rửa đều được sản xuất bằng cách đun nóng dầu, mỡ động vật, thực vật với dung
dịch kiềm.
b. Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, không nên dùng xà phòng
trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
c. Chất giặt rửa tổng hợp không phải là muối sodium của carboxylic acid và không bị kết tủa
trong nước cứng.
d. Các chất giặt rửa đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề
mặt chất bẩn, giúp vải sợi dễ thấm ướt.
Câu 15. (SBT-CD) Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Chất giặt rửa thường được cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.
b. Chất giặt rửa tổng hợp tương tự với xà phòng ở phần kị nước, còn phần ưa nước là các nhóm
khác nhau.
c. Chất giặt rửa làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tăng tính thấm ướt của vật cần giặt
rửa.
d. Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Câu 16. (SBT-KNTT) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
a. Xà phòng và chất giặt rửa thường có cấu tạo gồm hai phần: ưa nước và kị nước.
b. Xà phòng hoá tripalmitin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là C15H29COONa và
glycerol.
c. Chất giặt rửa tổng hợp thường được điều chế từ chất béo.
14
HÓA HỌC 12
HÓA
12
CHƯƠNG 1
ESTER - LIPID
d. Mỡ động vật, dầu thực vật là nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
Câu 17. (SBT-KNTT) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
a. Chất giặt rửa thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
b. Phân tử chất giặt rửa gồm một đầu kị nước gắn với một đầu ưa nước.
c. Khi giặt rửa bằng nước cứng nên sử dụng xà phòng.
d. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm (NaOH, KOH) thuộc loại phản ứng xà
phòng hóa.
Câu 18. (SBT-KNTT) Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
a. Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, hydrocarbon,...
b. Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid được dùng làm xà phòng.
c. Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì gốc acid béo dễ kết tủa
với cation Ca2+, Mg2+,
d. Xà phòng, chất giặt rửa tan vào nư
 








Các ý kiến mới nhất