Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tu Nguyen Ngoc
Ngày gửi: 15h:20' 28-03-2019
Dung lượng: 71.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Phần 1. Lý thuyết cơ bản của Module
1. Module 1. Đăc điểm tâm lí của học sinh THPT
2. Lí do chọn chuyên đề
Tìm hiểu tâm lí học sinh là một vấn đề quan trọng trong công tác giáo dục, giáo viên muốn dạy học có hiệu quả cần tìm hiểu kĩ tâm lí lứa tuổi của học sinh từ đó sẽ hiểu rõ tâm lý học sinh để có phương pháp giáo dục phù hợp với đối tượng, đặc biệt đối học sinh THPT là lứa tuổi có rất nhiều biến động, dễ khủng hoảng có thể sẽ gây khó khăn cho giáo viến nếu giáo viên không có phương pháp ứng sử đúng cách. Là một giáo viến mới vào nghành còn rất nhiều bỡ ngỡ khó khăn khi tiếp cận với học sinh trong các giờ lên lớp hoặc thực hiện các công tác khác vì vậy tôi chọn nghiên cứu chuyên đề “đặc điểm tâm lí của học sinh THPT” để tìm hiều nắm bắt đặc điểm tâm lí của đối tượng, từ đó sẽ có được phương pháp giáo dục phù hợp đạt hiệu quả cao trong công tác.
3. Các khái niệm
- Tuổi vị thành niên (người sắp đến tuổi trưởng thành) là những em kể cả trai và gái, thuộc lớp người từ 10 đến 19 tuổi. Lớp tuổi vị thành niên này còn được chia ra ba nhóm:
+ Từ 10 đến 13 tuổi là nhóm vị thành niên sớm.
+ Từ 14 đến 16 tuổi là nhóm vị thành niên giữa.
+ Từ 17 đến 19 tuổi là nhóm vị thành niên muộn.
- Tuổi học sinh THPT là lưa tuổi từ 16 đến 18 được theo học tại các trường THPT và cơ sở giáo dục phổ thông.
- Trường Trung học phổ thông là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam hiện nay, cao hơn tiểu học, trung học cơ sở và thấp hơn cao đẳng hoặc đại học. Trung học phổ thông kéo dài 3 năm (từ lớp 10 đến lớp 12).
4. Mục tiêu
Qua chuyên đề bồi dưỡng thường xuyên này cần đạt các mục tiêu sau:
- Nắm được đặc điểm tâm, sinh lí của lứa tuổi học sinh THPT.
- Hiểu được những thay đổi trong tam lí từ đó biết được nguyện vọng và các suy nghĩ của học sinh.
- Thấy được các tệ nạn xã hội để định hướng giúp hs không vướng vào.
- Bồi dưỡng thêm cho bản thân các kiến thức về tâm lý lứa tuổi.
5. Hình thức bồi dưỡng
- Tự bồi dưỡng qua tài liệu BDTX.
- Trao đổi với đồng nghiệp, với học sinh.
- Tìm hiểu tâm lý học sinh qua giáo trình Tâm lý lứa tuổi và tâm lý giáo dục.
6. Kế hoạch bồi dưỡng/tự bồi dưỡng
- Tháng 1 năm 2019 lập kế hoạch bồi dưỡng.
- Từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2019 hoàn thành công tác bồi dưỡng.
- Tuần 4 tháng 3 viết bài thu hoạch.
7. Quá trình bồi dưỡng/tự bồi dưỡng
- Tâm lí học phân chia toàn bộ quá trình phát triển tâm lí cá nhân thành các thời kì mỗi giai đoạn được xác định bởi các dấu mốc tương đối về thời gian, cách phân chia phổ biến hiện nay;
+ Tuổi hài nhi: 0 – 1 tuổi
+ Tuổi ấu nhi: 1 – 3 tuổi
+ Tuổi mẫu giáo: 3 - 6 tuổi.
+ Tuổi nhi đồng: 6 – 11, 12 tuổi.
+ Tuổi thiếu niên: 11, 12 - 13, 14.
+ Tuổi thanh niên: 14, 15 - 25.
- HS trung học phổ thông nằm trong độ tuổi vị thành niên và là giai đoạn cuối cửa tuổi vị thành niên và giai đoạn giữa của tuổi thanh niên.
Theo cách xác định phổ biến và được thừa nhận trong tâm lí học, tuổi thanh niên được xác định từ 15 đến 25 tuổi, với hai thời kì: (15 – 19 và 19 – 25)
- Đặc trưng lớn nhất của hoàn cảnh xã hội của sự phát triển ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông là các quan hệ có tính mở và sự chuyển đổi vai trò và vị thế xã hội. Đặc trưng này đuợc thể hiện cụ thể như sau:
+ Ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông, các mối quan hệ ít tính mâu thuẫn hơn so với độ tuổi trước đó. Quan hệ với cha me, thầy cô, bạn bè đã trở nên thuận lợi hơn do sự trưởng thành nhất định trong nhận thức của học sinh và sự thay đổi trong cách nhìn nhận của người lớn. Tuy vậy, tính chất ít xác định về quan hệ xã hội vẫn còn. Một mặt học sinh đã có những sự độc lập nhất định trong tư duy, trong hành vi ứng xử, mặt khác học sinh lại chưa có đuợc sự độc lập về kinh tế do vẫn phụ thuộc vào gia đình.
+ Quan hệ với phụ huynh. Trong gia đình, học sinh có thể có được quan hệ tương đối dân chủ hơn, được tôn trọng
 
Gửi ý kiến