bdhsg địa lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thúy
Ngày gửi: 22h:46' 15-12-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: lê thị thúy
Ngày gửi: 22h:46' 15-12-2020
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TIỀN GIANG
CHUYÊN ĐỀ
ĐỊA LÝ
TỰ NHIÊN VIỆT NAM
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
HỌC SINH……………………………LỚP:….
NĂM HỌC: 2011-2012
BÀI 1-VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I-BỐI CẢNH ĐẤT NƯỚC TRƯỚC ĐỔI MỚI
1.1-Trong nước
-Đất nước mới thống nhất, đời sống nhân dân còn khó khăn.
-Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, nông nghiệp là chủ yếu.
-Đất nước chịu ảnh hưởng nặng nề bởi chiến tranh.
Nền kinh tế trong nước khủng hoảng, lạm phát kéo dài
1.2-Quốc tế
Cuối thập kỉ 70, tình hình quốc tế hết sức phức tạp.
1.3-Diễn biến của công cuộc Đổi mới nước ta:
Công cuộc Đổi mới nước ta manh nha từ năm 1979, bắt đầu từ nông nghiệp, sau đó là công nghiệp và dịch vụ. Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986) chính thức khẳng định với 3 xu thế.
-Dân chủ hóa đời sống kinh tế-xã hội.
-Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
-Tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước trên thế giới.
II-CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TÒAN DIỆN VỀ KINH TẾ-XÃ HỘI:
?Câu 1: Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu và hạn chế của công cuộc Đổi mới ở nước ta
2.1- Thành tựu:
Công cuộc Đổi mới ở nước ta đã được những thành tựu to lớn về KT-XH.
-Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI, FPI.
-Đẩy mạnh hợp tác kinh tế -khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên thiên nhiên….
-Ngoại thương phát triển mạnh.
a-KT-XH:Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hỏang KT-XH kéo dài.Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở một con số.
b-Kinh tế:
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng liên tục, tốc độ tăng trưởng trung bình hơn 7,2%.Việt Nam đứng vào các nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của khu vực và Châu Á.
.-Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng Công nghiệp hóa -Hiên đại hóa đất nước: tỉ trọng khu vực nông-lâm-ngư giảm, công nghiệp-xây dựng tăng, khu vực dịch vụ ổn định.
-Cơ cấu lãnh thỗ kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét:
+Công nghiệp: cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm công nghiệp, khu chế xuất được hình thành. Sản phẩm công nghiệp tăng cả về số lượng và chất lượng,sức cạnh tranh trên thị trường được cải thiện.
+Nông nghiệp:hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn:
*Lương thực-thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long(lớn nhất nước) và Đồng bằng sông Hồng(lớn thứ hai cả nước).Vấn đề an ninh lương thực được giải quyết vững chắc, Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển mạnh.
*Cây công nghiệp: Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh lớn nhất nước(cao su), Tây Nguyên vùng chuyên canh lớn thứ hai (cà phê), Trung du và núi Bắc Bộ vùng chuyên canh lớn thứ ba(chè)
-Xã hội:
+Công tác xóa đói giảm nghèo cũng đạt được nhiều thành tựu.
+Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.
2.2-Hạn chế:
-Gia tăng nợ nước ngoài, bị phụ thuộc và chi phối bởi nền kinh tế nước ngoài.
-Nền kinh tế nước ta chủ yếu vẫn phát triển theo chiều rộng, tăng về số lượng nhưng chất lượng chậm chuyển biến.
-Chưa đảm bảo phát triển bền vững.
-Năng lực cạng tranh yếu, hiệu quả kinh tế thấp.
-Chảy máu chất xám.
-Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
-2-
BÀI 2-VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I-VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
? Câu 1: Trình bày ảnh hưởng vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
1.1-Thuận lợi:
-Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương gần trung tâm Đông Nam Á.
-Vị trí bán đảo vừa gắn với lục địa Á ,Âu vừa tiếp giáp với biển Đông
CHUYÊN ĐỀ
ĐỊA LÝ
TỰ NHIÊN VIỆT NAM
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
HỌC SINH……………………………LỚP:….
NĂM HỌC: 2011-2012
BÀI 1-VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
I-BỐI CẢNH ĐẤT NƯỚC TRƯỚC ĐỔI MỚI
1.1-Trong nước
-Đất nước mới thống nhất, đời sống nhân dân còn khó khăn.
-Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, nông nghiệp là chủ yếu.
-Đất nước chịu ảnh hưởng nặng nề bởi chiến tranh.
Nền kinh tế trong nước khủng hoảng, lạm phát kéo dài
1.2-Quốc tế
Cuối thập kỉ 70, tình hình quốc tế hết sức phức tạp.
1.3-Diễn biến của công cuộc Đổi mới nước ta:
Công cuộc Đổi mới nước ta manh nha từ năm 1979, bắt đầu từ nông nghiệp, sau đó là công nghiệp và dịch vụ. Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986) chính thức khẳng định với 3 xu thế.
-Dân chủ hóa đời sống kinh tế-xã hội.
-Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
-Tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước trên thế giới.
II-CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI LÀ MỘT CUỘC CẢI CÁCH TÒAN DIỆN VỀ KINH TẾ-XÃ HỘI:
?Câu 1: Hãy tìm các dẫn chứng về thành tựu và hạn chế của công cuộc Đổi mới ở nước ta
2.1- Thành tựu:
Công cuộc Đổi mới ở nước ta đã được những thành tựu to lớn về KT-XH.
-Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI, FPI.
-Đẩy mạnh hợp tác kinh tế -khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên thiên nhiên….
-Ngoại thương phát triển mạnh.
a-KT-XH:Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hỏang KT-XH kéo dài.Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở một con số.
b-Kinh tế:
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng liên tục, tốc độ tăng trưởng trung bình hơn 7,2%.Việt Nam đứng vào các nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao của khu vực và Châu Á.
.-Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng Công nghiệp hóa -Hiên đại hóa đất nước: tỉ trọng khu vực nông-lâm-ngư giảm, công nghiệp-xây dựng tăng, khu vực dịch vụ ổn định.
-Cơ cấu lãnh thỗ kinh tế có sự chuyển dịch rõ nét:
+Công nghiệp: cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm, các trung tâm công nghiệp, khu chế xuất được hình thành. Sản phẩm công nghiệp tăng cả về số lượng và chất lượng,sức cạnh tranh trên thị trường được cải thiện.
+Nông nghiệp:hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn:
*Lương thực-thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long(lớn nhất nước) và Đồng bằng sông Hồng(lớn thứ hai cả nước).Vấn đề an ninh lương thực được giải quyết vững chắc, Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển mạnh.
*Cây công nghiệp: Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh lớn nhất nước(cao su), Tây Nguyên vùng chuyên canh lớn thứ hai (cà phê), Trung du và núi Bắc Bộ vùng chuyên canh lớn thứ ba(chè)
-Xã hội:
+Công tác xóa đói giảm nghèo cũng đạt được nhiều thành tựu.
+Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.
2.2-Hạn chế:
-Gia tăng nợ nước ngoài, bị phụ thuộc và chi phối bởi nền kinh tế nước ngoài.
-Nền kinh tế nước ta chủ yếu vẫn phát triển theo chiều rộng, tăng về số lượng nhưng chất lượng chậm chuyển biến.
-Chưa đảm bảo phát triển bền vững.
-Năng lực cạng tranh yếu, hiệu quả kinh tế thấp.
-Chảy máu chất xám.
-Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
-2-
BÀI 2-VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
I-VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
? Câu 1: Trình bày ảnh hưởng vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
1.1-Thuận lợi:
-Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương gần trung tâm Đông Nam Á.
-Vị trí bán đảo vừa gắn với lục địa Á ,Âu vừa tiếp giáp với biển Đông
 








Các ý kiến mới nhất