Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thu Hà
Ngày gửi: 21h:58' 03-09-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
1

BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Mục tiêu chung
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
thêm văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật.
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở
rộng trạng ngữ trong câu.
- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người
khác trình bày.
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống
TIẾT 1,2,3:
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN 1: BẦY CHIM CHÌA VÔI
Nguyễn Quang Thiều
Số tiết dạy: 03
Thứ tự tiết: 01,02,03
Ngày soạn

04/9/2026

Lớp

7A5

Thứ tự tiết

Ngày dạy

01

/9/2026

02

/9/2026

03

/9/2026

HS vắng

Ghi chú

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết chủ đề của bài học
- Trình bày được các khái niệm về đề tài, chi tiết, nhân vật
- Vận dụng để nhận diện được đề tài, chi tiết, nhân vật trong một tác phẩm cụ thể
* Điều chỉnh cho đối tượng học sinh khuyết tật: Nhận diện được tên văn bản
Bầy chim chìa vôi, nhớ được tên các nhân vật
2. Năng lực
a. Năng lực chung:

2

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: nhận biết xác định được đề tài, chi tiết, nhân vật trong một tác
phẩm
- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới
thiệu bài
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các VB được học.
- HS có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức về trách nhiệm của công dân
đối với đất nước, có tình yêu thương con người, biết chia sẻ và cảm thông.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ với cả lớp về kì nghỉ hè vừa rồi của các em?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nhà văn Ăng - toan đơ xanh – tơ Ê xu pe ri, tác giả của
Hoàng Tử Bé, từng khẳng định rằng chỉ con mắt trẻ em mới có thể cảm nhận được
một cách thuần khiết vẻ đẹp phong phú và bí ẩn của thế giới. Các em đang sở hữu
cái nhìn kì diệu của tuổi thơ. Đến với các tác phẩm truyện thơ trong bài học này
các em sẽ gặp gỡ tuổi thơ của chính mình. Hãy mở rộng tâm hồn mình để quan
sát, cảm nhận về thiên nhiên con người, nhịp sống quanh ta và gìn giữ những trải
nghiệp đó để tuổi thơ mãi là dòng song trong mát đồng hành cùng chúng ta trên
mọi chặng đường đời.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
A. Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm đượckhái niệm đề tài, chi tiết, nhân vật.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM

3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: hoàn
thành PHT sau các câu hỏi sau:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.

I. Đề tài và chi tiết
1. Đề tài
- Đề tài là phạm vi đời sống được
phản ánh, thể hiện trực tiếp trong
các tác phẩm văn học. Để xác
định đề tài, có thể dựa vào phạm
vi hiện thực được miêu tả (đề tài
lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài
gia đình…) hoặc nhân vật được
đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm
(đề tài trẻ em, đề tài phụ nữ, đề tài
người nông dân, đề tài người
lính…). Một tác phẩm có thể đề
cập nhiều đề tài, trong đó có một
đề tài chính.
2. Chi tiết
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo
nên thế giới hình tượng (thiên
nhiên, con người, sự kiện…)
nhưng có tầm quan trọng đặc biệt
trong việc đem lại sự sinh động,
lôi cuốn cho tác phẩm văn học.
II. Tính cách nhân vật
Tính cách nhân vật là đặc điểm
riêng tương đối ổn định của nhân
vật, được bộc lộ qua mọi hành
động, cách ứng xử, cảm xúc, suy
nghĩ. Tính cách của nhân vật còn
được thể hiện qua mối quan hệ,
qua lời kể và suy nghĩ của nhân
vật khác.

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
+ Hãy xác định đề tài của văn bản « Cô bé bán diêm»
+ Hãy tìm những chi tiết, sự kiện mà em ấn tượng trong bài?
+ Nhận xét về tính cách của nhân vật «Em bé bán diêm»

4

Gợi ý:
Đề tài: TRẺ EM
Chi tiết : quẹt que diêm 1,2,3...; chi tiết cái chết của em bé...
Nhân vật «Em bé bán diêm»: là một cô bé đáng thương, sống thiếu tình cảm của
gia đình, thiếu vật chất...nhưng rất nghị lực, tình cảm, giản dị và hồn nhiên
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hoàn thành thẻ ghi nhớ kiến thức sau

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
B. VĂN BẢN 1: BẦY CHIM CHÌA VÔI
Nguyễn Quang Thiều
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS nhận biết được các sự việc chính, nhân vật chính trong văn bản
- HS phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân vật
Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi”
- HS nhận xét được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.Hiểu được cách thể hiện tư
tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:

5

- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề,
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: nhận biết, bước đầu nhận xét, phân tích được ngôn ngữ, sự
kiện trong văn bản
- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn, nắm bắt được thông tin từ phần giới
thiệu bài
3. Phẩm chất:
Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu những bức hình về các loài chim. Yêu cầu HS nêu hiểu biết về
những loài chim

- GV dẫn dắt vào bài mới: Ai cũng có bầu trời tuổi thơ cho riêng mình. Ở bầu trời
đó, ta thấy được cách nhìn, cách cảm nhận thế giới khi ta còn là một đứa trẻ. Mon

6

và Mên trong câu chuyện Bầy chim chìa vôi cũng có được bầu trời tuổi thơ cho
riêng mình. Hai cậu đã nhìn thế giới bằng con mắt của tình yêu thương, sự quan
tâm. Cụ thể Mon và Mên đã nhìn nhận và cảm nhận thế giới như thế nào, chúng ta
cùng đi vào bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Thao tác 1: Tìm hiểu về tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu dẫn SGK,
hoàn thành Hồ sơ tác giả

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tên thật: Nguyễn Quang Thiều
(1957)
- Quê: Hà Nội
- Phong cách sáng tác: chân
thực, gần gũi với cuộc sống.
- Sáng tác tiêu biểu: Bí mật hồ
cá thần; Con quỷ gỗ; Ngọn núi
bà già mù...
- Ông từng được trao tặng hơn
20 giải thưởng văn học trong
nước và quốc tế.

7

động
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức 🡺 Ghi
lên bảng.

Tiết 2
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc

2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt

- Hướng dẫn đọc nhanh.

- Cách đọc: to, rõ ràng, lưu loát

+ Đọc giọng to, rõ ràng vàl ưu loát.

- Tóm tắt

+ Thể hiện rõ lời thoại của Mên và Mon (đặc b) Tìm hiểu chung
biệt là giọng điệu lo lắng của Mon và Mên).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
đoán.
b. Yêu cầu HS hoàn thiện các thông tin về
Đề tài, xuất xứ, thể loại, nhân vật, ngôi kể,
bố cục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát
bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị
ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần).

- Đề tài: viết về trẻ em
- Xuất xứ: in trong tập “Mùa
hoa cải trên sông”
- Thể loại: truyện ngắn
- Nhân vật chính: Mên và Mon
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu ... “sinh nở
của chúng”
🡪 Cuộc trò chuyện của Mon và
Mên ở phần 1
+ Phần 2: Tiếp...lấy đò của ông
Hào mà đi
🡪Cuộc trò chuyện của Mon và
Mên ở phần 2
+ Phần 3: Còn lại
🡪Hình ảnh bầy chim chìa vôi
- Tóm tắt: Vào một đêm mưa
bão, hai anh em Mon và Mên
trằn trọc không ngủ được vì lo
lắng cho bầy chim chìa vôi, làm
tổ ở bãi cát giữa sông. Suy nghĩ
lo lắng khiến cả hai anh em
không ngủ được, quyết tâm đi
đến bờ sông ngay trong đêm để

8

HS:

mang những chú chim vào bờ.
Khi bình minh lên, dải cát vẫn
- Trả lời các câu hỏi của GV.
còn lộ ra trên mặt nước, trong
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
khoảnh khắc cuối cùng, những
cần).
chú chim non bay lên không
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt trung khiến hai đứa trẻ vui
mừng, hạnh phúc.
động (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS
bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
a. Mục tiêu: Cuộc trò chuyện với Mon và Mên và hình ảnh bầy chim chìa vôi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Thao tác 1: Tìm hiểu về Cuộc trò II. Tìm hiểu chi tiết
chuyện với Mon và Mên ở đoạn 1

1. Cuộc trò chuyện với Mon và Mên ở

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

đoạn 1

- HS đọc sgk Hoàn thành Phiếu học tập * Thời gian: Khoảng hai giờ sáng
01

* Hoàn cảnh:
- Mưa vẫn to
- Nước sông dâng cao xiên xiết chảy
* Cuộc trò chuyện:
MON

MÊN

- Mưa có to - Lại chẳng to.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

không?

- HS đọc cá nhân.

- Nước sông - Bây giờ phải ngập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

lên

- HS trình bày sản phẩm;

không?

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- Bãi cát giữa - Sắp ngập đến bãi

có

to đến cánh bãi dưới
rồi.

9

câu trả lời của bạn.

sông đã ngập cát rồi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

chưa?

hoạt động

- Em sợ chim - Tao cũng sợ…

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

chìa vôi non bị

🡺 Ghi lên bảng.

chết đuối

- Chim thì bơi làm

- Chúng nó có sao được.
bơi

được

không?

- Tao không biết.

- Sao nó lại
không làm tổ ở
trên bờ?
🡺Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa
vôi non sẽ bị chết đuối trước nguy
cơ bãi cát giữa sông bị ngập.
* Tâm trạng: Hai anh em cùng lo lắng,
lo sợ bầy chim non sẽ chết đuối
=>Nhận xét: Nghệ thuật: ngôn ngữ đối
thoại bình dị, gần gũi với đời thường.
🡪 Mên và Mon hồn nhiên, ngây thơ, có
trái tim trong sáng, giàu tình yêu
thương đối với loài vật.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Cuộc trò chuyện với Mon và Mên ở

GV: Tổ chức hoạt động nhóm

đoạn 2

Nhóm 1: Tìm những chi tiết nói về

Giải cứu bầy chim chìa vôi

cuộc trò chuyện của Mên và Mon xoay

MON

quanh việc giải cứu bầy chim chìa vôi

- Anh đã nhìn thấy - Chưa

non

chim chìa vôi nó bay

Nhóm 2: Tìm những chi tiết nói về

từ bãi cát vào bờ bao

cuộc trò chuyện của Mên và Mon xoay

giờ chưa?

quanh việc giải cứu cá bống

- Tổ chim sẽ bị chìm

MÊN

10

mất.

- Thế làm thế

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Hay mình mang nào bây giờ?

- HS thảo luận

chúng nó vào bờ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Tổ chim ngập mất to lắm, làm sao

HS báo cáo kết quả, nhận xét.

anh ạ. Mình phải mà lội ra đấy

Bước 4: Kết luận, nhận định.

mang chúng nó vào được.

GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức.

bờ, anh ạ.

- Bây giờ nước

- Vâng, cứ lấy đò của
ông Hảo mà đi.
- Đi bây giờ à?
🡪Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ đối
thoại.
🡪Nội dung: Thể hiện quyết tâm giải
cứu bầy chim chìa vôi ở bãi cát giữa
sông của hai đứa trẻ.
Giải cứu con cá bống
MON

MÊN

- Cả một con cá - Thế để đâu rồi?
bống rất to và đẹp.
Em lấy trộm con cá
bống
- Em thả xuống
cống rồi
- Cái hốc cắm sào - Ngập đến mái
đò ngập bủm rồi nhà con bống
anh nhỉ?

cũng chẳng sợ

-> Mon đã trộm cá bống của bố và

11

đem thả.
-> NT: cuộc đối thoại, những câu hỏi
ngây thơ.
-> Mon là một cậu bé có trái tim nhân
hậu.

Tiết 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3. Hình ảnh bầy chim chìa vôi

GV: đặt câu hỏi

* Thời gian:Vào buổi sáng bình minh.
* Khung cảnh bãi sông: Dòng nước

- Thời gian và không gian bầy chim
chìa vôi xuất hiện?
- Hành trình cất cánh của bầy chim chìa
vôi được diễn ra như thế nào?
- Mon và Mên khi chứng kiến cảnh đó
có tâm trạng gì?
- Trong đoạn kết của truyện, Mên và
Mon không hiểu rõ vì sao mình lại
khóc. Em hãy giúp nhân vật lí giải điều
đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức.

khổng lồ nuốt chửng phần còn lại cuối
cùng của dải cát.
* Hành trình cất cánh của bầy chim
chìa vôi
- Một cảnh tượng như huyền thoại hiện
ra.
- Những cánh chim bé bỏng và ướt át đột
ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ...
- Cuối cùng bầy chim đã thực hiện xong
chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ
nhất trong đời của chúng…
* Tâm trạng của Mon và Mên khi
chứng kiến cảnh đó
- Đứng không nhúc nhích.
- Trên gương mặt tái nhợt của chúng
hửng lên ánh ngày.
- Cả hai đã khóc tự lúc nào.
- Chúng cùng nhìn nhau và bật cười.
* Nhận xét
🡪Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân vật.
🡪 Lúc đầu, Mên và Mon căng thẳng, lo

12

lắng. Sau khi bầy chim chìa vôi non cất
cánh thì Mên và Mon sung sướng, hạnh
phúc.
* Nhận xét chung về MON VÀ MÊN
- Là hai anh em gắn bó, đoàn kết, chia
sẻ, yêu thương nhau.
- Là những đứa trẻ thông minh, hiểu
biết.
- Là những đứa trẻ ngây thơ nhưng có
trái tim nhân hậu, yêu thương động vật
* Nhận xét về Khung cảnh làng quê
- Một khung cảnh yên bình với thiên
nhiên chan hòa.
- Sự gắn bó, gần gũi của con người với
thiên nhiên.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

III. Tổng kết

- GV yêu cầu HS khai quát nội dung 1. Nghệ thuật
nghệ thuật của bài

- Tình huống truyện tự nhiên, hấp dẫn.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại, giản dị,

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực phù hợp với trẻ thơ.
hiện nhiệm vụ

- Miêu tả tâm lí nhân vật.

- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 2. Nội dung
- HS trả lời câu hỏi;

- Kể về cuộc cất cánh của bầy chim chìa

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung vôi non qua điểm nhìn của hai cậu bé
câu trả lời của bạn.

Mên và Mon.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ, tràn
hoạt động

đầy tình yêu thương, nhân hậu của trẻ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. nhỏ.
Hoạt động 3: Luyện tập

13

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi Ôn tập bài học LUCKY STAR
1. Cuộc trò chuyện của Mon và Mên bắt đầu vào thời gian nào? Ai là người
bắt đầu câu chuyện?
Thời gian: khoảng 2 giờ sáng. Mon là người đánh thức và bắt đầu câu chuyện với
anh Mên
2. Em hãy xác định đề tài và ngôi kể của truyện Bầy chim chìa vôi?
- Đề tài: trẻ em
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
3. Trong câu chuyện diễn ra mấy cuộc giải cứu, kể tên cuộc giải cứu đó?
Câu chuyện diễn ra 2 cuộc giải cứu
- Giải cứu chim chìa vôi
- Giải cứu con cá bống
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Từ hành trình cất cánh, học bay của đàn chim chìa vôi, em
rút ra được bài học gì cho bản thân mình?
- GV gợi ý trả lời: + Thử thách cũng chính là cơ hội
+ Vượt qua thử thách bằng sự nỗ lực của chính bản thân là cách
tốt nhất để trưởng thành.
- Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi
bãi sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ
nhất).
- Bài viết tham khảo: Khi bình mình le lói trên mặt sông, cũng là lúc tôi và anh
Mên được chứng kiến một cảnh tượng như huyền thoại hiện lên: từ mặt sông
những cánh chim bé bỏng à ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước ướt át bay lên. Lúc
này tôi và anh im lặng như nín thở cầu mong cho những cánh chim yếu ớt cất lên.
Những chú chim non cũng đã hoàn thành chuyến đi đầu tiên của mình, tôi và anh
nín thở và không biết chúng tôi đã khóc từ bao giờ. Chứng kiến sự bứt phá mạnh
mẽ của chú chim non, tôi thầm nghĩ mình cũng phải mạnh mẽ bứt phá trong chặng
đường đời còn lại.

14

- Em hãy sưu tầm các câu nói, câu danh ngôn nổi tiếng viết về tinh thần ý chí
của con người
+ Thất bài là mẹ thành công
+ Chiến thắng bản thân là chiến thắng hiển hách nhất
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Số tiết dạy: 01
Thứ tự tiết: 04
Ngày soạn

Lớp

Thứ tự tiết

Ngày dạy

04/9/2026

7A5

04

/9/2026

HS vắng

Ghi chú

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được thành phần trạng ngữ trong câu; mở rộng được trạng
ngữ bằng cụm từ
- Nhận diện được từ láy, phân tích được tác dụng của từ láy trong các ngữ cảnh cụ
thể.
* Điều chỉnh cho đối tượng học sinh khuyết tật: Nhận diện được trạng
ngữ và trạng ngữ được mở rộng và nhận diện từ láy.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhận diện và phân tích thành phần trạng ngữ và từ láy trong câu
3. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

15

II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Trạng ngữ được phân thành mấy loại, hãy kể tên các loại đó?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trạng ngữ là một thành phần quan trong trong câu.
Vậy làm thể nào để xác định và mở rộng được trạng ngữ. Trong tiết học hôm nay
chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu.

16

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết
a. Mục tiêu: biết cách mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

– HS
Thao tác 1: Mở rộng I. Mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ
trạng ngữ bằng cụm từ

1. Xét ví dụ

Bước 1: chuyển giao VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
nhiệm vụ

TN

CN

VN

- Xác định thành phần 🡪Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
trạng ngữ trong 2 ví dụ VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như mưa như
sau.

TN

CN

VN

- ở ví dụ 2 trạng ngữ có trút nước
sự thay đổi gì so với
trạng ngữ ở câu 1, tác 🡪Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
dụng của viêc thay đổi 🡪Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
đó?

trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn

- Qua 2 ví dụ em hãy nêu về thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
công dụng của việc mở 2. Công dụng
rộng trạng ngữ bằng cụm Mở rộng thành phần trạng ngữ bằng cụm từ có thể
từ.

giúp câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho

Bước 2: HS trao đổi người đọc, người nghe. Các thành phần chính và trạng
thảo luận, thực hiện ngữ của câu thường được mở rộng bằng cụm từ chính
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm

phụ như cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

17

thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận
xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
lên bảng
Thao tác 2: Bài tập

3. Bài tập

Bước 1: chuyển giao a. Bài tập 1
nhiệm vụ
- GV tổ chức Hoạt động
nhóm yêu cầu HS đọc bài
tập 1 SGK trang 17 và trả
lời các câu hỏi
Nhóm 1: câu a

a)
Hôm qua, nước
TN

bắt đầu dâng lên nhanh hơn.

CN

VN

Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu
TN

CN

Nhóm 2: câu b
Nhóm 3: câu c
Nhóm 4: câu d
Bước 2: HS trao đổi
thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
thảo luận;

VN
dâng lên nhanh hơn

� Trạng ngữ chỉ thời gian.
� Trạng ngữ «suốt từ chiều hôm qua» ở ví dụ sau
được mở rộng hơn, rõ ràng và cụ thể hơn, nhấn
mạnh được thời gian và quá trình xảy ra sự
việc.

b.
b.1. Trong gian phòng, những bức tranh
TN
CN
treo kín bốn bức tường
VN
b.2 Trong căn phòng lớn tràn ngập ánh sáng,
TN
những bức tranhcủa thí sinh
CN
treo kín bốn bức tường

18

- GV gọi HS khác nhận

VN

xét, bổ sung câu trả lời

� Trạng ngữ chỉ nơi chốn.

của bạn.

� Ở ví dụ b, trạng ngữ «Trong văn phòng lớn

Bước 4: Đánh giá kết

tràn ngập ánh sáng» được mở rộng hơn so với
ví dụ thứ nhất, và nhờ thế mà không gian của
căn phòng hiện lên rõ nét và sinh động hơn.

quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
- GV yêu cầu HS rút ra
khái niệm về so sánh,
nhân hóa.

c.
c.1 Thế mà trong một đêm, trời bỗng
TN
CN
đổi gió bấc, rồi cái lạnh
ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa
mùa đông rét buốt
TN
c.2 Thế mà trong một đêm mưa rào, trời
TN
CN
đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho
người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét buốt
� Trạng ngữ chỉ thời gian.
� Ở ví dụ c, trạng ngữ «thế mà trong một đêm

d.

mưa rào» được mở rộng hơn so với TN ở ví dụ
trên 🡪thời gian của sự việc trời trở gió… được
nêu lên cụ thể hơn.
Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi
thóc
TN

CN

VN

Trên nóc một lô cốt cũ kĩ bên một xóm nhỏ, người
phụ nữ trẻ
TN
CN
đang phơi thóc
VN
-> Trạng ngữ chỉ nơi chốn
-> Ở ví dụ d, trạng ngữ «Trên nóc một lô cốt cũ kĩ

19

bên một xóm nhỏ» được mở rộng hơn so với trạng
ngữ ở ví dụ trên, nhờ vậy mà không gian – nơi người
phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét
và cụ thể.
b. Bài tập 2. Hãy viết một câu có trạng ngữ là một
từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu
tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần
trạng ngữ của câu.
Bước 1: Chuyển giao II. Từ láy
nhiệm vụ
- GV Tổ chức TRÒ
CHƠI TIẾP SỨC
Yêu cầu: ghép những
đáp án sau vào bảng để
được đáp án đ
 
Gửi ý kiến