Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương IV. §4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tiểu Hoa
Ngày gửi: 21h:40' 12-03-2022
Dung lượng: 104.8 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Môn Đại số lớp 8A5.
Thời gian thực hiện: 2 tiết.

I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Học sinh biết áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để giải bất phương trình.
-Hiểu cách áp dụng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương của bất phương trình.
2. Năng lực hình thành
* Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luậntoán học: Thực hiện và trình bày cách giải các loại bất phương trình.
- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm; nghe và trả lời các câu hỏi của giáo viên.: - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận ra đặc điểm của bất phương trình và tìm ra cách giải bất phương trìnhcho phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ, bảng nhóm.
2. Học sinh: Thước kẻ, sách giáo khoa, sách bài tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5’)
a) Mục tiêu: HS biết viết tập nghiệm và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài được giao.
c) Sản phẩm: Kết quả lời giải bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm

Giao nhiệm vụ học tập:
- Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của mỗi bất phương trình sau:
; 
; 
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài vào vở.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
- Báo cáo, thảo luận
: 4 hs lên bảng làm bài.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét phần trả lời của HS
Tập nghiệm của bpt 
Tập nghiệm của bpt 
Tập nghiệm của bpt 
Tập nghiệm của bpt 


2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Định nghĩa.( 12’)
a) Mục tiêu: HS biết được các dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất một ẩn.
b) Nội dung: Nghiên cứu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn, làm bài tập ?1
c) Sản phẩm: Phát biểu định nghĩa, kết quả bài ?1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm

Giao nhiệm vụ học tập - Nghiên cứu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Làm bài ?1.
-Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh.
- Thực hiện nhiệm vụ
: Nghiên cứu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập: Công thức tổng quát bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Báo cáo, thảo luận
: cá nhân.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét phần bài làm của hs
1. Định nghĩa
* Định nghĩa: SGK
?1 Các bất phương trình bậc nhất 1 ẩn




Hoạt động 2.2: Quy tắc biến đổi bất phương trình( 14’)
a) Mục tiêu: HS biết hai quy tắc biến đổi bpt, áp dụng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải phương trình.
b) Nội dung: Hai quy tắc biến đổi bất phương trình, giải bất phương trình.
c) Sản phẩm: nội dung 2 quy tắc, kết quả bài tập ?2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm

Giao nhiệm vụ học tập 1- Phát biểu lại hai quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số.
- Từ đó suy ra quy tắc chuyển vế.
- Nhận xét quy tắc này so với quy tắc chuyển vế trong biến đổi tương đương pt.
- Thực hiện nhiệm vụ 1
: trả lời các câu hỏi.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập: nêu được quy tắc.
- Báo
 
Gửi ý kiến