Chương IV. §4. Bất phương trình bậc nhất một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tiểu Hoa
Ngày gửi: 21h:40' 12-03-2022
Dung lượng: 104.8 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tiểu Hoa
Ngày gửi: 21h:40' 12-03-2022
Dung lượng: 104.8 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Môn Đại số lớp 8A5.
Thời gian thực hiện: 2 tiết.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Học sinh biết áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để giải bất phương trình.
-Hiểu cách áp dụng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương của bất phương trình.
2. Năng lực hình thành
* Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luậntoán học: Thực hiện và trình bày cách giải các loại bất phương trình.
- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm; nghe và trả lời các câu hỏi của giáo viên.: - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận ra đặc điểm của bất phương trình và tìm ra cách giải bất phương trìnhcho phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ, bảng nhóm.
2. Học sinh: Thước kẻ, sách giáo khoa, sách bài tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5’)
a) Mục tiêu: HS biết viết tập nghiệm và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài được giao.
c) Sản phẩm: Kết quả lời giải bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
- Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của mỗi bất phương trình sau:
;
;
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài vào vở.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
- Báo cáo, thảo luận
: 4 hs lên bảng làm bài.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét phần trả lời của HS
Tập nghiệm của bpt
Tập nghiệm của bpt
Tập nghiệm của bpt
Tập nghiệm của bpt
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Định nghĩa.( 12’)
a) Mục tiêu: HS biết được các dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất một ẩn.
b) Nội dung: Nghiên cứu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn, làm bài tập ?1
c) Sản phẩm: Phát biểu định nghĩa, kết quả bài ?1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập - Nghiên cứu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Làm bài ?1.
-Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh.
- Thực hiện nhiệm vụ
: Nghiên cứu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập: Công thức tổng quát bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Báo cáo, thảo luận
: cá nhân.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét phần bài làm của hs
1. Định nghĩa
* Định nghĩa: SGK
?1 Các bất phương trình bậc nhất 1 ẩn
Hoạt động 2.2: Quy tắc biến đổi bất phương trình( 14’)
a) Mục tiêu: HS biết hai quy tắc biến đổi bpt, áp dụng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải phương trình.
b) Nội dung: Hai quy tắc biến đổi bất phương trình, giải bất phương trình.
c) Sản phẩm: nội dung 2 quy tắc, kết quả bài tập ?2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập 1- Phát biểu lại hai quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số.
- Từ đó suy ra quy tắc chuyển vế.
- Nhận xét quy tắc này so với quy tắc chuyển vế trong biến đổi tương đương pt.
- Thực hiện nhiệm vụ 1
: trả lời các câu hỏi.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập: nêu được quy tắc.
- Báo
Môn Đại số lớp 8A5.
Thời gian thực hiện: 2 tiết.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Học sinh biết áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để giải bất phương trình.
-Hiểu cách áp dụng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương của bất phương trình.
2. Năng lực hình thành
* Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luậntoán học: Thực hiện và trình bày cách giải các loại bất phương trình.
- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm; nghe và trả lời các câu hỏi của giáo viên.: - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận ra đặc điểm của bất phương trình và tìm ra cách giải bất phương trìnhcho phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, bảng phụ, bảng nhóm.
2. Học sinh: Thước kẻ, sách giáo khoa, sách bài tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5’)
a) Mục tiêu: HS biết viết tập nghiệm và biểu diễn tập nghiệm trên trục số.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài được giao.
c) Sản phẩm: Kết quả lời giải bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
- Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của mỗi bất phương trình sau:
;
;
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài vào vở.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
- Báo cáo, thảo luận
: 4 hs lên bảng làm bài.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét phần trả lời của HS
Tập nghiệm của bpt
Tập nghiệm của bpt
Tập nghiệm của bpt
Tập nghiệm của bpt
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Định nghĩa.( 12’)
a) Mục tiêu: HS biết được các dạng tổng quát của bất phương trình bậc nhất một ẩn.
b) Nội dung: Nghiên cứu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn, làm bài tập ?1
c) Sản phẩm: Phát biểu định nghĩa, kết quả bài ?1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập - Nghiên cứu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Làm bài ?1.
-Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh.
- Thực hiện nhiệm vụ
: Nghiên cứu định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập: Công thức tổng quát bất phương trình bậc nhất một ẩn.
- Báo cáo, thảo luận
: cá nhân.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét phần bài làm của hs
1. Định nghĩa
* Định nghĩa: SGK
?1 Các bất phương trình bậc nhất 1 ẩn
Hoạt động 2.2: Quy tắc biến đổi bất phương trình( 14’)
a) Mục tiêu: HS biết hai quy tắc biến đổi bpt, áp dụng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải phương trình.
b) Nội dung: Hai quy tắc biến đổi bất phương trình, giải bất phương trình.
c) Sản phẩm: nội dung 2 quy tắc, kết quả bài tập ?2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GVvà HS
Sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập 1- Phát biểu lại hai quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số.
- Từ đó suy ra quy tắc chuyển vế.
- Nhận xét quy tắc này so với quy tắc chuyển vế trong biến đổi tương đương pt.
- Thực hiện nhiệm vụ 1
: trả lời các câu hỏi.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập: nêu được quy tắc.
- Báo
 








Các ý kiến mới nhất