BÁO CÁO việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2010-2016

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thống Suý (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:25' 08-03-2017
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 1010
Nguồn:
Người gửi: Cao Thống Suý (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:25' 08-03-2017
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 1010
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Tấn)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÁNH LINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC LA NGÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 65/BC-THLN La Ngâu, ngày 08 tháng 3 năm 2017
BÁO CÁO
việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2010-2016
I. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Trường không soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật. Lí do: Là đơn vị thuộc hệ thống cơ sở giáo dục công lập nên nhà trường không có chức năng soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến về chế độ, chính sách đổi với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (NG&CBQLGD).
II. Việc thực hiện chính sách, pháp luật về chế độ, chính sách đối với đội ngũ NG&CBQLGD giai đoạn 2010- 2016
1. Tình hình chung về đội ngũ NG&CBQLGD năm học 2015 - 2016
a/ Số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ NG&CBQLGD và trình độ đào tạo.
- Tổng số CBQL – GV NV: 28 người, trong đó:
+ Ban giám hiệu: 2/0 nữ
+ GV: 22/15 nữ
+ NV: 04/2 nữ
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được chú trọng. Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng được tiến hành một cách bài bản, thống nhất từ cơ quan quản lý đến cơ sở giáo dục; dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ, kết hợp với nhu cầu đào tạo và công tác bố trí, sử dụng và quy hoạch cán bộ.
+ Trình độ đào tạo: Đại học: 12 người, Cao đẳng: 11 người; Trung cấp: 01 người.
b/ Đánh giá về tình trạng thừa thiếu, tính hợp lý trong cơ cấu và năng lực của đội ngũ NG&CBQLGD theo yêu cầu hiện nay và trong những năm tới.
Số lượng CBQL – GV - NV đủ theo quy định tại Thông tư số 35/2006/TT-BGDĐT ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (BGH: 2; GVTPT: 1; GV đứng lớp 21/14 lớp – Tỉ lệ GV/lớp: 1,5).
Hạn chế: Chưa có giáo viên dạy chuyên môn Anh văn
c/ Đánh giá về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và lòng yêu nghề của đội ngũ NG&CBQLGD.
100% NG&CBQLGD có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng; có đạo đức, lối sống trong sáng, giản dị; luôn yêu nghề và có ý thức trách nhiệm cao trong công tác quản lí, giảng dạy.
d/ Đánh giá về vị thế nhà giáo và sức hút nghề giáo trong giai đoạn hiện nay.
Ngày nay, khi đất nước đang trên đà đổi mới, vị thế của nhà giáo càng được khẳng định và nghề dạy học như một nghề cao quý nhất trong xã hội. Vì vậy hiện nay nghề giáo có sức hút đặc biệt đối với sinh viên trong giai đoạn hiện nay.
2. Việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với NG&CBQLGD
a/ Đánh giá về kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn, nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với NG&CBQLGD:
- Chính sách tuyển dụng: Địa phương đã thực hiện đúng các chính sách về tuyển dụng nhà giáo vào các cơ sở giáo dục công lập;
- Chính sách lương, phụ cấp ưu đãi và chế độ đãi ngộ vật chất khác: Việc chi trả lương và các khoản theo lương, các khoản phụ cấp luôn kịp thời, đầy đủ, đúng với chế độ hiện hành;
- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng: Địa phương, ngành giáo dục các cấp, nhà trường luôn tạo điều kiện cho NG&CBQLGD được tham gia các lớp, các khoá đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ quản lí, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NG&CBQLGD;
- Chính sách thu hút đặc thù: Chính sách thu hút được thực hiện đầy đủ, đúng quy định.
- Chính sách khen thưởng, kỷ luật: Chế độ khen thưởng, kỉ luật được địa phương, ngành giáo dục các cấp, nhà trường thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành;
- Các điều kiện khác để đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện nhiệm vụ: Hiện nay đơn vị đã đáp ứng khá tốt các điều kiện để NG&CBQLGD thực hiện tốt nhiệm vụ được giao (phòng học đảm bảo khá tốt các yêu cầu theo quy định
TRƯỜNG TIỂU HỌC LA NGÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 65/BC-THLN La Ngâu, ngày 08 tháng 3 năm 2017
BÁO CÁO
việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2010-2016
I. Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Trường không soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật. Lí do: Là đơn vị thuộc hệ thống cơ sở giáo dục công lập nên nhà trường không có chức năng soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến về chế độ, chính sách đổi với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (NG&CBQLGD).
II. Việc thực hiện chính sách, pháp luật về chế độ, chính sách đối với đội ngũ NG&CBQLGD giai đoạn 2010- 2016
1. Tình hình chung về đội ngũ NG&CBQLGD năm học 2015 - 2016
a/ Số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ NG&CBQLGD và trình độ đào tạo.
- Tổng số CBQL – GV NV: 28 người, trong đó:
+ Ban giám hiệu: 2/0 nữ
+ GV: 22/15 nữ
+ NV: 04/2 nữ
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được chú trọng. Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng được tiến hành một cách bài bản, thống nhất từ cơ quan quản lý đến cơ sở giáo dục; dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ, kết hợp với nhu cầu đào tạo và công tác bố trí, sử dụng và quy hoạch cán bộ.
+ Trình độ đào tạo: Đại học: 12 người, Cao đẳng: 11 người; Trung cấp: 01 người.
b/ Đánh giá về tình trạng thừa thiếu, tính hợp lý trong cơ cấu và năng lực của đội ngũ NG&CBQLGD theo yêu cầu hiện nay và trong những năm tới.
Số lượng CBQL – GV - NV đủ theo quy định tại Thông tư số 35/2006/TT-BGDĐT ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (BGH: 2; GVTPT: 1; GV đứng lớp 21/14 lớp – Tỉ lệ GV/lớp: 1,5).
Hạn chế: Chưa có giáo viên dạy chuyên môn Anh văn
c/ Đánh giá về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và lòng yêu nghề của đội ngũ NG&CBQLGD.
100% NG&CBQLGD có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng; có đạo đức, lối sống trong sáng, giản dị; luôn yêu nghề và có ý thức trách nhiệm cao trong công tác quản lí, giảng dạy.
d/ Đánh giá về vị thế nhà giáo và sức hút nghề giáo trong giai đoạn hiện nay.
Ngày nay, khi đất nước đang trên đà đổi mới, vị thế của nhà giáo càng được khẳng định và nghề dạy học như một nghề cao quý nhất trong xã hội. Vì vậy hiện nay nghề giáo có sức hút đặc biệt đối với sinh viên trong giai đoạn hiện nay.
2. Việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với NG&CBQLGD
a/ Đánh giá về kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn, nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với NG&CBQLGD:
- Chính sách tuyển dụng: Địa phương đã thực hiện đúng các chính sách về tuyển dụng nhà giáo vào các cơ sở giáo dục công lập;
- Chính sách lương, phụ cấp ưu đãi và chế độ đãi ngộ vật chất khác: Việc chi trả lương và các khoản theo lương, các khoản phụ cấp luôn kịp thời, đầy đủ, đúng với chế độ hiện hành;
- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng: Địa phương, ngành giáo dục các cấp, nhà trường luôn tạo điều kiện cho NG&CBQLGD được tham gia các lớp, các khoá đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ quản lí, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho NG&CBQLGD;
- Chính sách thu hút đặc thù: Chính sách thu hút được thực hiện đầy đủ, đúng quy định.
- Chính sách khen thưởng, kỷ luật: Chế độ khen thưởng, kỉ luật được địa phương, ngành giáo dục các cấp, nhà trường thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành;
- Các điều kiện khác để đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện nhiệm vụ: Hiện nay đơn vị đã đáp ứng khá tốt các điều kiện để NG&CBQLGD thực hiện tốt nhiệm vụ được giao (phòng học đảm bảo khá tốt các yêu cầu theo quy định
 








Các ý kiến mới nhất