Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 57/NĐ-CP giai đoạn 2022-2026 và kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:02' 31-03-2026
Dung lượng: 27.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:02' 31-03-2026
Dung lượng: 27.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ .................
TRƯỜNG TH .................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 47/BC-THKV
................., ngày 31 tháng 3 năm 2026
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP giai đoạn 2022-2026
và kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách
I. Khái quát tình hình dân tộc thiểu số rất ít người (DTTS RIN) tại địa
phương
1. Thành phần:
Trên địa bàn có các dân tộc thiểu số rất ít người (DTTS RIN) sinh sống như: Pà
Thẻn, Lô lô,… với số lượng dân cư ít, phân bố rải rác tại các xã Tân Trịnh, Tân Bắc
lân cận và ..................
2. Địa bàn cư trú:
Các hộ DTTS RIN chủ yếu sinh sống tại các thôn đặc biệt khó khăn, điều kiện
tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế còn hạn chế, giao thông đi lại khó khăn.
3. Đặc điểm:
Chủ yếu là hộ nghèo, hộ cận nghèo và gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nguồn
thu nhập chính từ nông-lâm nghiệp và đi làm ăn xa. Trình độ dân trí đã được cải thiện
nhưng việc tiếp cận giáo dục, y tế chất lượng cao còn hạn chế.
II. Tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP
1. Công tác chỉ đạo, điều hành:
Đã ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định phù
hợp với tình hình địa phương.
Xây dựng kế hoạch hàng năm, lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc
gia.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các cơ sở giáo dục.
Nhà trường đã phân công tổ văn phòng rà soát hồ sơ học sinh ngay từ đầu năm
học.
2. Kiểm tra, giám sát:
Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra việc lập danh sách, kết hợp với công an
xã kiểm tra dữ liệu dân cư để đảm bảo không bỏ sót đối tượng.
3. Phối hợp:
Phối hợp chặt chẽ với UBND xã ................. để xác nhận đối tượng và Phòng
Văn hóa xã hội, phòng Kinh tế xã trong việc thẩm định kinh phí.
III. Kết quả triển khai thực hiện
1. Chính sách ưu tiên tuyển sinh:
- Kết quả đạt được:
Tỷ lệ học sinh DTTS RIN được tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc
nội trú, bán trú tăng qua các năm.
100% trẻ em trong độ tuổi được tạo điều kiện đến trường.
1.2. Đánh giá
Thuận lợi:
Chính sách rõ ràng, phù hợp thực tiễn
Được sự quan tâm của các cấp, ngành
Khó khăn:
Một số địa bàn xa xôi, học sinh đi lại khó khăn
Nhận thức của một bộ phận phụ huynh còn hạn chế
Nguyên nhân:
Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Thiếu nguồn lực hỗ trợ đồng bộ
2. Chính sách hỗ trợ học tập:
- Kết quả đạt được:
Thực hiện đầy đủ mức hỗ trợ: 40% mức lương cơ sở theo quy định.
Học sinh được hỗ trợ kịp thời, góp phần giảm bỏ học.
Công tác chi trả đảm bảo đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
- Đánh giá:
Thuận lợi:
Chính sách thiết thực, hỗ trợ trực tiếp người học
Tạo động lực duy trì sĩ số
Khó khăn:
Kinh phí đôi khi cấp chậm
Thủ tục hành chính còn phức tạp
Nguyên nhân:
Nguồn ngân sách còn hạn chế
Quy trình quản lý tài chính nhiều bước
3. Đánh giá:
a. Thuận lợi: Cơ chế tuyển thẳng giúp giảm áp lực cho học sinh và phụ huynh.
b. Khó khăn: Một số học sinh RIN có học lực trung bình yếu, khi tuyển thẳng
vào lớp 1 cần nhiều thời gian để bồi dưỡng thêm.
4. Chính sách hỗ trợ học tập:
a. Kết quả: Thực hiện chi trả đầy đủ mức hỗ trợ (hiện hành là 40% mức lương
cơ sở đối với học sinh TH) theo đúng các mốc tăng lương cơ sở (1.490.000đ ->
1.800.000đ -> 2.340.000đ).
b. Đánh giá:
* Thuận lợi:
Kinh phí hỗ trợ được chi trả kịp thời qua thẻ/tiền mặt giúp các em mua sắm đồ
dùng học tập, trang phục.
* Khó khăn:
Thủ tục hồ sơ đôi khi chậm do thay đổi thông tin cư trú trên hệ thống dữ liệu
quốc gia.
5. Đánh giá hiệu quả và tác động:
a. Nhận thức:
Phụ huynh quan tâm hơn đến việc học của con em; học sinh tự tin hơn khi đến
trường.
b. Chất lượng:
Tỷ lệ học sinh RIN đạt hạnh kiểm Khá, Tốt trên 90%; học lực từ Trung bình trở
lên đạt 90%. Tỷ lệ duy trì sĩ số đạt 100%.
IV. Kiến nghị, đề xuất
1. Phạm vi điều chỉnh:
Đề nghị áp dụng chính sách cho cả học sinh DTTS RIN học tại các trường tư
thục hoặc các trung tâm GDNN-GDTX để mở rộng cơ hội nghề nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng:
Đề xuất áp dụng danh mục dân tộc theo Nghị định 255/2025/NĐ-CP để đồng
bộ hóa các chính sách dân tộc mới nhất của Chính phủ.
3. Chính sách tuyển sinh:
Duy trì tuyển thẳng, nhưng đề xuất có thêm khoản kinh phí "phụ đạo kiến thức"
riêng cho giáo viên dạy các đối tượng này để nâng cao chất lượng thực chất.
4. Hỗ trợ học tập:
Hỗ trợ thêm chi phí bảo hiểm y tế và đồ dùng học tập bằng hiện vật đầu năm
học.
5. Thủ tục chi trả:
Kiến nghị thực hiện chi trả theo học kỳ để gia đình có khoản tập trung mua sắm
cho học sinh.
6. Kinh phí:
Đề nghị quy định rõ thời hạn cấp phát kinh phí từ kho bạc về trường (trước
ngày 15 hàng tháng) để tránh tình trạng nợ chế độ của học sinh.
Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP giai đoạn
2022-2026 và kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách giai đoạn 2022-2026 của
trường TH ................../.
Nơi nhận:
- Phòng VHXH xã .................;
- BGH; các tổ chức năng;
- Lưu: VT.
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
………………………….
…
TRƯỜNG TH .................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 47/BC-THKV
................., ngày 31 tháng 3 năm 2026
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP giai đoạn 2022-2026
và kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách
I. Khái quát tình hình dân tộc thiểu số rất ít người (DTTS RIN) tại địa
phương
1. Thành phần:
Trên địa bàn có các dân tộc thiểu số rất ít người (DTTS RIN) sinh sống như: Pà
Thẻn, Lô lô,… với số lượng dân cư ít, phân bố rải rác tại các xã Tân Trịnh, Tân Bắc
lân cận và ..................
2. Địa bàn cư trú:
Các hộ DTTS RIN chủ yếu sinh sống tại các thôn đặc biệt khó khăn, điều kiện
tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế còn hạn chế, giao thông đi lại khó khăn.
3. Đặc điểm:
Chủ yếu là hộ nghèo, hộ cận nghèo và gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nguồn
thu nhập chính từ nông-lâm nghiệp và đi làm ăn xa. Trình độ dân trí đã được cải thiện
nhưng việc tiếp cận giáo dục, y tế chất lượng cao còn hạn chế.
II. Tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP
1. Công tác chỉ đạo, điều hành:
Đã ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định phù
hợp với tình hình địa phương.
Xây dựng kế hoạch hàng năm, lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc
gia.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các cơ sở giáo dục.
Nhà trường đã phân công tổ văn phòng rà soát hồ sơ học sinh ngay từ đầu năm
học.
2. Kiểm tra, giám sát:
Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra việc lập danh sách, kết hợp với công an
xã kiểm tra dữ liệu dân cư để đảm bảo không bỏ sót đối tượng.
3. Phối hợp:
Phối hợp chặt chẽ với UBND xã ................. để xác nhận đối tượng và Phòng
Văn hóa xã hội, phòng Kinh tế xã trong việc thẩm định kinh phí.
III. Kết quả triển khai thực hiện
1. Chính sách ưu tiên tuyển sinh:
- Kết quả đạt được:
Tỷ lệ học sinh DTTS RIN được tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc
nội trú, bán trú tăng qua các năm.
100% trẻ em trong độ tuổi được tạo điều kiện đến trường.
1.2. Đánh giá
Thuận lợi:
Chính sách rõ ràng, phù hợp thực tiễn
Được sự quan tâm của các cấp, ngành
Khó khăn:
Một số địa bàn xa xôi, học sinh đi lại khó khăn
Nhận thức của một bộ phận phụ huynh còn hạn chế
Nguyên nhân:
Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Thiếu nguồn lực hỗ trợ đồng bộ
2. Chính sách hỗ trợ học tập:
- Kết quả đạt được:
Thực hiện đầy đủ mức hỗ trợ: 40% mức lương cơ sở theo quy định.
Học sinh được hỗ trợ kịp thời, góp phần giảm bỏ học.
Công tác chi trả đảm bảo đúng đối tượng, công khai, minh bạch.
- Đánh giá:
Thuận lợi:
Chính sách thiết thực, hỗ trợ trực tiếp người học
Tạo động lực duy trì sĩ số
Khó khăn:
Kinh phí đôi khi cấp chậm
Thủ tục hành chính còn phức tạp
Nguyên nhân:
Nguồn ngân sách còn hạn chế
Quy trình quản lý tài chính nhiều bước
3. Đánh giá:
a. Thuận lợi: Cơ chế tuyển thẳng giúp giảm áp lực cho học sinh và phụ huynh.
b. Khó khăn: Một số học sinh RIN có học lực trung bình yếu, khi tuyển thẳng
vào lớp 1 cần nhiều thời gian để bồi dưỡng thêm.
4. Chính sách hỗ trợ học tập:
a. Kết quả: Thực hiện chi trả đầy đủ mức hỗ trợ (hiện hành là 40% mức lương
cơ sở đối với học sinh TH) theo đúng các mốc tăng lương cơ sở (1.490.000đ ->
1.800.000đ -> 2.340.000đ).
b. Đánh giá:
* Thuận lợi:
Kinh phí hỗ trợ được chi trả kịp thời qua thẻ/tiền mặt giúp các em mua sắm đồ
dùng học tập, trang phục.
* Khó khăn:
Thủ tục hồ sơ đôi khi chậm do thay đổi thông tin cư trú trên hệ thống dữ liệu
quốc gia.
5. Đánh giá hiệu quả và tác động:
a. Nhận thức:
Phụ huynh quan tâm hơn đến việc học của con em; học sinh tự tin hơn khi đến
trường.
b. Chất lượng:
Tỷ lệ học sinh RIN đạt hạnh kiểm Khá, Tốt trên 90%; học lực từ Trung bình trở
lên đạt 90%. Tỷ lệ duy trì sĩ số đạt 100%.
IV. Kiến nghị, đề xuất
1. Phạm vi điều chỉnh:
Đề nghị áp dụng chính sách cho cả học sinh DTTS RIN học tại các trường tư
thục hoặc các trung tâm GDNN-GDTX để mở rộng cơ hội nghề nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng:
Đề xuất áp dụng danh mục dân tộc theo Nghị định 255/2025/NĐ-CP để đồng
bộ hóa các chính sách dân tộc mới nhất của Chính phủ.
3. Chính sách tuyển sinh:
Duy trì tuyển thẳng, nhưng đề xuất có thêm khoản kinh phí "phụ đạo kiến thức"
riêng cho giáo viên dạy các đối tượng này để nâng cao chất lượng thực chất.
4. Hỗ trợ học tập:
Hỗ trợ thêm chi phí bảo hiểm y tế và đồ dùng học tập bằng hiện vật đầu năm
học.
5. Thủ tục chi trả:
Kiến nghị thực hiện chi trả theo học kỳ để gia đình có khoản tập trung mua sắm
cho học sinh.
6. Kinh phí:
Đề nghị quy định rõ thời hạn cấp phát kinh phí từ kho bạc về trường (trước
ngày 15 hàng tháng) để tránh tình trạng nợ chế độ của học sinh.
Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 57/2017/NĐ-CP giai đoạn
2022-2026 và kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách giai đoạn 2022-2026 của
trường TH ................../.
Nơi nhận:
- Phòng VHXH xã .................;
- BGH; các tổ chức năng;
- Lưu: VT.
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
………………………….
…









Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 57/NĐ-CP giai đoạn 2022-2026 và kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách.