Bài 7. Bánh trôi nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 21h:43' 19-10-2020
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 21h:43' 19-10-2020
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: ................................
Tiết 26
BÁNH TRÔI NƯỚC
( Hồ Xuân Hương)
1. Mục tiêu
a. Về Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương.
- Thấy được vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ.
b. Về Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết thể loại của văn bản.
- Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật.
c. Về Thái độ:Giáo dục lòng tự hào, yêu quý các nhà thơ nữ; cảm thông, thương cảm với số phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
* Năng lực phát triển: Rèn năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực hợp tác và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề.
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a. Chuẩn bị của giáo viên: Máychiếu
b. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra:
- Kiểm tra sĩ số:.................
- Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong giờ.
b. Dạy nội dung bài mới
A. Hoạt động khởi động.
* Mục tiêu: Học sinh được hiểu khái quát chủ đề tiết học, được chủ động tìm tòi kiến thức mới,tạo không khí hứng thú đối với tiết học.
Giáo viên chuẩn bị bánh trôi. Cho học sinh nhận biết tên bánh. Giáo viên dẫn vào bài.
Nhân dân ta thường có tục lệ làm bánh trôi vào ngày 3/3 âm lịch, ta gọi là tết Hàn thực. Qua hình ảnh chiếc bánh trôi vô cùng đẹp đẽ này, nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương đã có những liên tưởng vô cùng độc đáo được viết trong bài thơ “Bánh trôi nước” mà ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh Đọc - tìm hiểu chung.
*Mục tiêu: Học sinh nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. Cách đọc bài thơ và các kiến thức chung về bài thơ.
HS: Đọc chú thích * (-95)
GV: Em biết gì về tác giả Hồ Xuân Hương?
HS trả lời theo hiểu biết.
GV bổ sung:
-Không rõ năm sinh, năm mất và lai lịch. Một số sách cho rằng bà là con của Hồ Phi Diến, quên ở Nghệ An. Ông ra Bắc dạy học lấy vợ lẽ (Cô gái Bắc Ninh họ Hà) sinh ra Hồ Xuân Hương.
Cuộc đời riêng tư của nữ thi sĩ gặp nhiều đau khổ. Bà lấy chồng muộn xây dựng gia đình chẳng mấy hạnh phúc – cuộ hôn nhân (làm lẽ) với Tổng Cóc, 1 tên ác bá, ngu dốt, là nỗi đau buồn của nhà thơ. Về sau Tổng Cóc mất, bà tái giá làm lẽ cho ông Phủ Vĩnh Tường (tỉnh Vĩnh Phúc) cũng chẳng vui vẻ, hạnh phúc gì.
Cuộc đời bà bao nỗi buồn đau, bất hạnh, oan ức đều trải lòng hết và thơ. Bà được coi là bà chúa thơ Nôm.
GV: Em biết gì về sự nghiệp sáng tác của Hồ Xuân Hương?
HS trả lời
GV: bổ sung: Bà là nhà thơ Nôm nổi tiếng, bà đã để lại nhiều bài thơ độc đáo với phong cách thơ vừa thanh vừa tục.
GV cho học sinh đọc bài thơ.
Câu 1: Đọc vui tươi, tự hào.
Câu 2,3 nhỏ dần, câu 4 đọc lên giọng một chút thể hiện sự khẳng định.
GV đọc mẫu, 2 họcsinh đọc.
Gv nhận xét.
GV: Em hiểu thế nào là rắn nát?
HS trả lời
GV: Bài thơ được viết bằng loại chữ gì? theo thể thơ nào?
HS trả lời
GV: cấu tạo bài gồm mây câu? Mấy chữ?
HS: 4 câu, 7 chữ. Tổng số bài 28 chữ.
GV: cách ngắt nhịp?
GV mở rộng: Thể thơ này giống bài thơ Sông núi nước Nam mà ta đã học, song lại có sự khác nhau về chữ viết.
GV: xác định phương thức biểu đạt?
GV: có người cho rằng bài thơ này có tính đa nghĩa. Vậy đa nghĩa là gì? Bài thơ này có mấy nghĩa? Đó là những nghĩa nào?
HS: Đa = nhiều -> nhiều nghĩa.
- Hai nghĩa: nghĩa đen (nghĩa bên ngoài) tả thực chiếc bánh trôi nước.
Nghĩa bóng (nghĩa ẩn bên trong): Thân phận, phẩm chất người phụ nữ trong xã hội xưa.
Đọc – tìm hiểu chung.
Tiết 26
BÁNH TRÔI NƯỚC
( Hồ Xuân Hương)
1. Mục tiêu
a. Về Kiến thức: Giúp học sinh nắm được
- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương.
- Thấy được vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ.
b. Về Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết thể loại của văn bản.
- Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật.
c. Về Thái độ:Giáo dục lòng tự hào, yêu quý các nhà thơ nữ; cảm thông, thương cảm với số phận người phụ nữ trong xã hội cũ.
* Năng lực phát triển: Rèn năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực hợp tác và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề.
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a. Chuẩn bị của giáo viên: Máychiếu
b. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra:
- Kiểm tra sĩ số:.................
- Kiểm tra bài cũ:Kết hợp trong giờ.
b. Dạy nội dung bài mới
A. Hoạt động khởi động.
* Mục tiêu: Học sinh được hiểu khái quát chủ đề tiết học, được chủ động tìm tòi kiến thức mới,tạo không khí hứng thú đối với tiết học.
Giáo viên chuẩn bị bánh trôi. Cho học sinh nhận biết tên bánh. Giáo viên dẫn vào bài.
Nhân dân ta thường có tục lệ làm bánh trôi vào ngày 3/3 âm lịch, ta gọi là tết Hàn thực. Qua hình ảnh chiếc bánh trôi vô cùng đẹp đẽ này, nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương đã có những liên tưởng vô cùng độc đáo được viết trong bài thơ “Bánh trôi nước” mà ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh Đọc - tìm hiểu chung.
*Mục tiêu: Học sinh nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. Cách đọc bài thơ và các kiến thức chung về bài thơ.
HS: Đọc chú thích * (-95)
GV: Em biết gì về tác giả Hồ Xuân Hương?
HS trả lời theo hiểu biết.
GV bổ sung:
-Không rõ năm sinh, năm mất và lai lịch. Một số sách cho rằng bà là con của Hồ Phi Diến, quên ở Nghệ An. Ông ra Bắc dạy học lấy vợ lẽ (Cô gái Bắc Ninh họ Hà) sinh ra Hồ Xuân Hương.
Cuộc đời riêng tư của nữ thi sĩ gặp nhiều đau khổ. Bà lấy chồng muộn xây dựng gia đình chẳng mấy hạnh phúc – cuộ hôn nhân (làm lẽ) với Tổng Cóc, 1 tên ác bá, ngu dốt, là nỗi đau buồn của nhà thơ. Về sau Tổng Cóc mất, bà tái giá làm lẽ cho ông Phủ Vĩnh Tường (tỉnh Vĩnh Phúc) cũng chẳng vui vẻ, hạnh phúc gì.
Cuộc đời bà bao nỗi buồn đau, bất hạnh, oan ức đều trải lòng hết và thơ. Bà được coi là bà chúa thơ Nôm.
GV: Em biết gì về sự nghiệp sáng tác của Hồ Xuân Hương?
HS trả lời
GV: bổ sung: Bà là nhà thơ Nôm nổi tiếng, bà đã để lại nhiều bài thơ độc đáo với phong cách thơ vừa thanh vừa tục.
GV cho học sinh đọc bài thơ.
Câu 1: Đọc vui tươi, tự hào.
Câu 2,3 nhỏ dần, câu 4 đọc lên giọng một chút thể hiện sự khẳng định.
GV đọc mẫu, 2 họcsinh đọc.
Gv nhận xét.
GV: Em hiểu thế nào là rắn nát?
HS trả lời
GV: Bài thơ được viết bằng loại chữ gì? theo thể thơ nào?
HS trả lời
GV: cấu tạo bài gồm mây câu? Mấy chữ?
HS: 4 câu, 7 chữ. Tổng số bài 28 chữ.
GV: cách ngắt nhịp?
GV mở rộng: Thể thơ này giống bài thơ Sông núi nước Nam mà ta đã học, song lại có sự khác nhau về chữ viết.
GV: xác định phương thức biểu đạt?
GV: có người cho rằng bài thơ này có tính đa nghĩa. Vậy đa nghĩa là gì? Bài thơ này có mấy nghĩa? Đó là những nghĩa nào?
HS: Đa = nhiều -> nhiều nghĩa.
- Hai nghĩa: nghĩa đen (nghĩa bên ngoài) tả thực chiếc bánh trôi nước.
Nghĩa bóng (nghĩa ẩn bên trong): Thân phận, phẩm chất người phụ nữ trong xã hội xưa.
Đọc – tìm hiểu chung.
 









Các ý kiến mới nhất