Bảng nhân 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 08h:35' 05-12-2015
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hương
Ngày gửi: 08h:35' 05-12-2015
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Phần 1:
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập phân loại, thay thế từ ngữ (bàitập 1, bàitập 2).
2. Kĩ năng : Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn ( Bài tập 3).
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức lớp:
- Giáo viên cho học sinh hát
2. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên làm bài tập 2 và 3 của tiết luyện từ và câu tuần 12.
- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Giáo viên: “ Trong tiết học ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu với cả lớp về một số từ ngữ địa phương, dấu hỏi chấm và dấu chấm than.”
b. Hoạt động 1: Từ địa phương
Mụctiêu: Giúp cho học sinh biết dùng một số từ ngữ miền Bắc, Trung, Nam.
Bài tập 1:
- Giáo viên treo bảng phụ có chứa bài tập 1.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Giáo viên: “ Mỗi cặp từ trong bài đều có cùng một ý, ví dụ: bố bà ba cùng chỉ một người sinh rat a nhưng bố là cách gọi của miền Bắc còn ba là cách gọi của miền Nam. Nhiệm vụ của cách em là phân loại các từ này theo từng địa phương sử dụng.
- Giáo viên chia 2 bàn làm 1 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm. Các nhóm làm bài vào phiếu học tập
- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng điền vào bảng phụ.
- Gọi các nhóm còn lại nhận xét.
- Giáo viên nhận xét.
- Cho học sinh chữa bài vào vở.
Bài tập 2: Hãy tìm những từ cùng nghĩa trong ngoặc đơn cùng nghĩa với những từ in nghiêng.
- Mời 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Giáo viên: “ Đoạn thơ này được trích trông bài thơ Mẹ Suốt của nhà thơ Tố Hữu. Mẹ Nguyễn Thị Suốt là một người phụ nữa anh hùng, quê ở tỉnh Quảng Bình. Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, mẹ làm nhiệm vụ đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ. Mẹ đã dũng cảm vượt qua bom đạn đưa hàng nghìn chuyến đò chở cán bộ qua sông an toàn. Khi viết về mẹ Suốt, tác giả đã dùng những từ ngữ của quê hương Quảng Bình của mẹ làm cho bài thơ càng hay hơn.”
- Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm.
- Gọi một số học sinh trả lời.
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viện nhận xét và chốt lại.
c. Dấu chấm hỏi và dấu chấm than.
Mục tiêu: Giúp cho các em biết đặt dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong đoạn văn cho đúng.
Bài tập 3: Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống dưới đây.
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, học sinh cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Giáo viên: “ Dấu chấm than thường được sử dụng trong các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm hỏi dùng ở cuối câu hỏi. Muốn làm bài đúng các em cần đọc thật kĩ câu văn có dấu cần điền trước khi điền.”
Giáo viên cho học sinh thảo luận.
Giáo viên cho học sinh trình bày bài thảo luận của mình trước lớp.
Gọi học sinh nhận xét.
Giáo viên nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài cũ.
Học sinh hát
2 học sinh trả lời
Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe.
Học sinh thực hiện.
- Đại diện nhóm lên bảng làm.
Từ dùng ở miền Bắc
Từ dùng ở miền Nam
Bố
Mẹ
Anh cả
Quả
Hoa
Dứa
Sắn
Ngan
Ba
Má
Anh hai
Trái
Bông
Thơm
Mì
Vịt xiêm
- Học sinh nhận xét
 









Các ý kiến mới nhất