Bảng chia 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Đa
Ngày gửi: 06h:11' 30-03-2021
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Đa
Ngày gửi: 06h:11' 30-03-2021
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán
Bài: Bảng chia 8
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:
1. Kiến thức:
- Thuộc bảng chia 8.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được bảng chia 8 trong giảitoán.
3. Tháiđộ:
- Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống.
II. Chuẩnbị:
- Giáoviên: các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn.
- Họcsinh: SGK, VBT, bảng con.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.
* Mụctiêu:Thuộc bảng chia 8.
* Cáchtiếnhành:
Bước 1:Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài Bảng chia 8.
- Ghi tựa bài lên bảng.
Bước 2: Lập bảng chia 8
- Yêu cầu HS lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa có 8 chấm tròn.
- Cho HS kiểm tra xem mình lấy có đúng hay chưa bằng cách đếm số chấm tròn trên tấm bìa.
- Đặt câu hỏi:
+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn lên có mấy chấm tròn?
+ 8 lấy 1 lần bằng mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với 8 được lấy 1 lần bằng 8.
- Chỉvàotấmbìacó 8 chấmtrònvàhỏi:
+ Ta lấy 8 chấmtròn chia đềuchocáctấmbìa, mỗitấmbìacó 8 chấmtrònthìcôđượcmấytấmbìa?
+ Hãylậpphéptínhtươngứngđểtìmsốtấmbìa.
+ 8 chia 8 bằngmấy?
- Ghilênbảng: 8 : 8 = 1
- Gọi HS đọc lại phép nhân và phép chia.
- Cho HS lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bía có 8 chấm tròn và cho HS kiểm tra.
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng.
+ Ta lấy 16 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa?
+ Hãylậpphéptínhtươngứngđểtìmsốtấmbìa.
+ 16 chia 8 bằng mấy?
- Ghi lên bảng: 16 : 8 = 2
- Gọi HS đọc lại phép nhân và phép chia.
- Cho HS lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm bía có 8 chấm tròn và cho HS kiểm tra.
- Gắn tiếp 3 tấm bìa lên bảng và hỏi:
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng.
+ Ta lấy 24 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa?
+ Hãylậpphéptínhtươngứngđểtìmsốtấmbìa.
+ 24 chia 8 bằng mấy?
- Ghi lên bảng: 24 : 8 = 3
- Gọi HS đọc lại phép nhân và phép chia.
- Dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các phép tính còn lại của bảng chia 8.
- Gọi HS nêu các phép tính của bảng chia 8. Kết hợp ghi lên bảng:
32 : 8 = 4
40 : 8 = 5
48 : 8 = 6
56 : 8 = 7
64 : 8 = 8
72 : 8 = 9
80 : 8 = 10
- Chỉ vào bảng chia 8 và nói: đây là bảng chia 8.
- Đặt câu hỏi:
+ Các phép chia đều có số chia là số mấy?
+ Thương là những số nào?
- Cho HS đọc bảng chia 8.
- Cho HS thi đua đọc bảng chia 8.
- Gọi HS đọc xuôi bảng chia 8.
- Gọi HS đọc ngược bảng chia 8.
- Che số trong bảng chia 8 và gọi HS đọc lại.
- Che cột thương trong bảng chia 8 và gọi HS đọc lại.
- Gọi 2 HS đọc bảng chia 8, mỗi HS đọc 5 phép tính.
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 8.
- Lắng nghe
- Nhắc tên bài.
- Lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa có 8 chấm tròn.
- Kiểm tra.
- Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn lên có 8 chấm tròn.
- 8 lấy 1 lần bằng 8.
- 8 x 1 = 8.
- 8 chấmtròn chia đềuchocáctấmbìa, mỗitấmbìacó 8 chấmtrònthìđược 1tấmbìa.
- 8 : 8 = 1 (tấm bìa).
- 8 chia 8 bằng 1.
- Đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1.
- Lấy tiếp 2 tấm bìa, kiểm tra.
- Có tất cả 16 chấm tròn.
- 8 x 2 = 16.
- 16 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn thì
Bài: Bảng chia 8
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, học sinh có thể:
1. Kiến thức:
- Thuộc bảng chia 8.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được bảng chia 8 trong giảitoán.
3. Tháiđộ:
- Yêu thích học toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống.
II. Chuẩnbị:
- Giáoviên: các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn.
- Họcsinh: SGK, VBT, bảng con.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới.
* Mụctiêu:Thuộc bảng chia 8.
* Cáchtiếnhành:
Bước 1:Giới thiệu bài: Hôm nay các em học toán bài Bảng chia 8.
- Ghi tựa bài lên bảng.
Bước 2: Lập bảng chia 8
- Yêu cầu HS lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa có 8 chấm tròn.
- Cho HS kiểm tra xem mình lấy có đúng hay chưa bằng cách đếm số chấm tròn trên tấm bìa.
- Đặt câu hỏi:
+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn lên có mấy chấm tròn?
+ 8 lấy 1 lần bằng mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với 8 được lấy 1 lần bằng 8.
- Chỉvàotấmbìacó 8 chấmtrònvàhỏi:
+ Ta lấy 8 chấmtròn chia đềuchocáctấmbìa, mỗitấmbìacó 8 chấmtrònthìcôđượcmấytấmbìa?
+ Hãylậpphéptínhtươngứngđểtìmsốtấmbìa.
+ 8 chia 8 bằngmấy?
- Ghilênbảng: 8 : 8 = 1
- Gọi HS đọc lại phép nhân và phép chia.
- Cho HS lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bía có 8 chấm tròn và cho HS kiểm tra.
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi:
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng.
+ Ta lấy 16 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa?
+ Hãylậpphéptínhtươngứngđểtìmsốtấmbìa.
+ 16 chia 8 bằng mấy?
- Ghi lên bảng: 16 : 8 = 2
- Gọi HS đọc lại phép nhân và phép chia.
- Cho HS lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm bía có 8 chấm tròn và cho HS kiểm tra.
- Gắn tiếp 3 tấm bìa lên bảng và hỏi:
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng.
+ Ta lấy 24 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa?
+ Hãylậpphéptínhtươngứngđểtìmsốtấmbìa.
+ 24 chia 8 bằng mấy?
- Ghi lên bảng: 24 : 8 = 3
- Gọi HS đọc lại phép nhân và phép chia.
- Dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các phép tính còn lại của bảng chia 8.
- Gọi HS nêu các phép tính của bảng chia 8. Kết hợp ghi lên bảng:
32 : 8 = 4
40 : 8 = 5
48 : 8 = 6
56 : 8 = 7
64 : 8 = 8
72 : 8 = 9
80 : 8 = 10
- Chỉ vào bảng chia 8 và nói: đây là bảng chia 8.
- Đặt câu hỏi:
+ Các phép chia đều có số chia là số mấy?
+ Thương là những số nào?
- Cho HS đọc bảng chia 8.
- Cho HS thi đua đọc bảng chia 8.
- Gọi HS đọc xuôi bảng chia 8.
- Gọi HS đọc ngược bảng chia 8.
- Che số trong bảng chia 8 và gọi HS đọc lại.
- Che cột thương trong bảng chia 8 và gọi HS đọc lại.
- Gọi 2 HS đọc bảng chia 8, mỗi HS đọc 5 phép tính.
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 8.
- Lắng nghe
- Nhắc tên bài.
- Lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa có 8 chấm tròn.
- Kiểm tra.
- Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn lên có 8 chấm tròn.
- 8 lấy 1 lần bằng 8.
- 8 x 1 = 8.
- 8 chấmtròn chia đềuchocáctấmbìa, mỗitấmbìacó 8 chấmtrònthìđược 1tấmbìa.
- 8 : 8 = 1 (tấm bìa).
- 8 chia 8 bằng 1.
- Đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1.
- Lấy tiếp 2 tấm bìa, kiểm tra.
- Có tất cả 16 chấm tròn.
- 8 x 2 = 16.
- 16 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn thì
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất