Bài: Xuồng ba lá quê tôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Cành
Ngày gửi: 16h:50' 06-05-2026
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Cành
Ngày gửi: 16h:50' 06-05-2026
Dung lượng: 51.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn
của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn
bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài
đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người
dân vùng sông nước Nam Bộ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân
thuộc trong đời sống hằng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tivi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Đọc các khổ thơ trong bài đọc
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi.
Đường quê Đồng Th áp Mười.
+ HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời.
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền VD: Những câu chuyện cổ tích quen
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh
thuộc?
“trăm đốt tre” – truyện “Cây tre
trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông
tiên hiền hậu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS làm việc nhóm chia sẻ những
biết về những phương tiện đi lại của người dân hiểu biết của mình
ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Nhận xét
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người - HS lắng nghe.
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn - HS đọc
ràng, giăng câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một
phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại,
làm thành bộ khung để cố định 3 miếng
ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ,
đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại
vũ khí (thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu
vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu
Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua,
nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về - Đáp án:
xuồng ba lá?
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng
ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có
tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì
xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm
ván be và một tấm ván đáy, người ta
dùng những chiếc “cong” đóng vào bên
trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ
niệm nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó
thế nào với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như
thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện
nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều
gì về cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa
vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác
giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng
nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái
bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt
được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều
chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ
bông điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là
“đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách
nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là
phương tiện đi lại rất thiết thân của người
dân nơi đây. Trong những năm tháng
chiến tranh, xuồng cùng người dân bám
trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng
góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp
tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và
hoạt động lao động sản xuất của người
dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt
nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn
ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng
nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng
của tình đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông
nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi.
Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của
người dân nơi đây. Xuồng là người bạn
thân thiết của người dân Nam Bộ. Người
dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ,
cần cù trong lao động sản xuất.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc
sống chiến đấu và lao động sản xuất của
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
người dân nơi đây.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân:
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua
bài đọc?
- Một số HS tham gia thi đọc:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
quê hương, vùng đất,...
– HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn
của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn
bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài
đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người
dân vùng sông nước Nam Bộ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân
thuộc trong đời sống hằng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tivi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Đọc các khổ thơ trong bài đọc
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi.
Đường quê Đồng Th áp Mười.
+ HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời.
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền VD: Những câu chuyện cổ tích quen
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh
thuộc?
“trăm đốt tre” – truyện “Cây tre
trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông
tiên hiền hậu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS làm việc nhóm chia sẻ những
biết về những phương tiện đi lại của người dân hiểu biết của mình
ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Nhận xét
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người - HS lắng nghe.
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn - HS đọc
ràng, giăng câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một
phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại,
làm thành bộ khung để cố định 3 miếng
ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ,
đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại
vũ khí (thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu
vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu
Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua,
nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về - Đáp án:
xuồng ba lá?
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng
ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có
tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì
xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm
ván be và một tấm ván đáy, người ta
dùng những chiếc “cong” đóng vào bên
trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ
niệm nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó
thế nào với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như
thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện
nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều
gì về cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa
vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác
giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng
nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái
bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt
được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều
chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ
bông điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là
“đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách
nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là
phương tiện đi lại rất thiết thân của người
dân nơi đây. Trong những năm tháng
chiến tranh, xuồng cùng người dân bám
trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng
góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp
tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và
hoạt động lao động sản xuất của người
dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt
nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn
ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng
nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng
của tình đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông
nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi.
Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của
người dân nơi đây. Xuồng là người bạn
thân thiết của người dân Nam Bộ. Người
dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ,
cần cù trong lao động sản xuất.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc
sống chiến đấu và lao động sản xuất của
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
người dân nơi đây.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân:
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua
bài đọc?
- Một số HS tham gia thi đọc:
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
quê hương, vùng đất,...
– HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất