Tìm kiếm Giáo án
Bài thực hành 1. Sử dụng trình duyệt để truy cập web

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Chanh Đa
Ngày gửi: 17h:46' 28-01-2021
Dung lượng: 127.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Dương Chanh Đa
Ngày gửi: 17h:46' 28-01-2021
Dung lượng: 127.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Tuần 21 Lớp 3
Ngày soạn: 28/01/2021
Bài 3: Gõ các dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng (Tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức – kỹ năng
- Biết cách gõ các dấu “sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng” theo kiểu gõ Telex hoặc Vni. Soạn được một đoạn văn bản tiếng Việt có dấu.
2. Năng lực
- HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hẹn.
3. Phẩm chất
- HS chủ động, tự tin trong các tình huống học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, phòng máy, phần mềm Word.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bài cũ
- Em hãy nêu cách gõ các chữ tiếng Việt theo kiểu gõ Vni.
- Em hãy soạn thảo một đoạn văn bản ngắn vào Word theo kiểu gõ Vni.
2. Bài mới
- Gõ dấu thanh theo kiểu gõ Telex
- Học sinh trao đổi với bạn học tìm xem trên bàn phím có các kí tự để gõ các dấu “sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng” hay không?
- GV hướng dẫn học sinh gõ dấu theo kiểu gõ Telex.
- Khởi động Unikey.
- Chọn kiểu gõ Telex trong Unikey.
- Cách gõ dấu thanh theo kiểu gõ Telex
Dấu cần gõ
Phím gõ
Ví dụ
Sắc
S
cas→ cá
Huyền
F
caf→ cà
Hỏi
R
car→ cả
Ngã
X
cax→ cã
Nặng
J
caj→cạ
- Học sinh gõ một số từ sau bằng kiểu gõ Telex: “ sóng sánh, lấp lánh, chóng vánh, lầm lì, bả lả, kể lể, nhõng nhẽo, lẽo đẽo, lịch bịch, lạch bạch”.
- Học sinh thực hành thao tác gõ Telex các từ trên.
- GV nhận xét cách gõ của học sinh.
- Nhận xét bài làm của học sinh, tuyên dương.
- Cho HS quan sát bài làm của một vài bạn làm tốt.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- HS trao đổi, thảo luận.
- HS lắng nghe
- Vừa nghe giảng vừa thực hành trên máy.
- Quan sát giáo viên làm mẫu.
- Vừa nghe giảng vừa thực hành trên máy.
- Thực hành theo yêu cầu.
- Báo cáo kết quả làm được.
- Lắng nghe.
- Quan sát.
IV. Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài học: Khái quát cách mở phần mềm Unikey. Cách gõ dấu thanh theo kiểu gõ Telex.
- Ghi nhớ thao tác thực hiện. Chuẩn bị bài mới.
Bài 3: Gõ các dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng (Tiết 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức – kỹ năng
- Nắm được hai kiểu gõ dấu cơ bản trong soạn thảo văn bản. Vận dụng được vào bài soạn thảo và gõ thành thạo một kiểu gõ.
2. Năng lực
- HS tự sắp xếp thời gian làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
3. Phẩm chất
- HS luôn nỗ lực, có trách nhiệm trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, phòng máy, phần mềm Word.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bài cũ
- Em hãy cách gõ các dấu thanh theo kiểu gõ Telex.
- Em hãy soạn thảo một đoạn văn bản ngắn vào Word theo kiểu gõ Telex.
2. Bài mới
a) Gõ dấu thanh theo kiểu gõ Vni
- GV hướng dẫn học sinh gõ dấu theo kiểu gõ Vni.
- Khởi động Unikey.
- Chọn kiểu gõ Vni trong Unikey.
- Cách gõ dấu thanh theo kiểu gõ Vni
Dấu cần gõ
Phím gõ
Ví dụ
Sắc
1
Ca1→ cá
Huyền
2
Ca2→ cà
Hỏi
3
Ca3→ cả
Ngã
4
Ca4→ cã
Nặng
5
Ca5→cạ
- Học sinh gõ một số từ sau bằng kiểu gõ Vni: “ sóng sánh, lấp lánh, chóng vánh, lầm lì, bả lả, kể lể, nhõng nhẽo, lẽo đẽo, lịch bịch, lạch bạch”.
- Học sinh thực hành thao tác gõ Vni các từ trên.
- GV nhận xét cách gõ của học sinh.
Ngày soạn: 28/01/2021
Bài 3: Gõ các dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng (Tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức – kỹ năng
- Biết cách gõ các dấu “sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng” theo kiểu gõ Telex hoặc Vni. Soạn được một đoạn văn bản tiếng Việt có dấu.
2. Năng lực
- HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hẹn.
3. Phẩm chất
- HS chủ động, tự tin trong các tình huống học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, phòng máy, phần mềm Word.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bài cũ
- Em hãy nêu cách gõ các chữ tiếng Việt theo kiểu gõ Vni.
- Em hãy soạn thảo một đoạn văn bản ngắn vào Word theo kiểu gõ Vni.
2. Bài mới
- Gõ dấu thanh theo kiểu gõ Telex
- Học sinh trao đổi với bạn học tìm xem trên bàn phím có các kí tự để gõ các dấu “sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng” hay không?
- GV hướng dẫn học sinh gõ dấu theo kiểu gõ Telex.
- Khởi động Unikey.
- Chọn kiểu gõ Telex trong Unikey.
- Cách gõ dấu thanh theo kiểu gõ Telex
Dấu cần gõ
Phím gõ
Ví dụ
Sắc
S
cas→ cá
Huyền
F
caf→ cà
Hỏi
R
car→ cả
Ngã
X
cax→ cã
Nặng
J
caj→cạ
- Học sinh gõ một số từ sau bằng kiểu gõ Telex: “ sóng sánh, lấp lánh, chóng vánh, lầm lì, bả lả, kể lể, nhõng nhẽo, lẽo đẽo, lịch bịch, lạch bạch”.
- Học sinh thực hành thao tác gõ Telex các từ trên.
- GV nhận xét cách gõ của học sinh.
- Nhận xét bài làm của học sinh, tuyên dương.
- Cho HS quan sát bài làm của một vài bạn làm tốt.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- HS trao đổi, thảo luận.
- HS lắng nghe
- Vừa nghe giảng vừa thực hành trên máy.
- Quan sát giáo viên làm mẫu.
- Vừa nghe giảng vừa thực hành trên máy.
- Thực hành theo yêu cầu.
- Báo cáo kết quả làm được.
- Lắng nghe.
- Quan sát.
IV. Củng cố, dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài học: Khái quát cách mở phần mềm Unikey. Cách gõ dấu thanh theo kiểu gõ Telex.
- Ghi nhớ thao tác thực hiện. Chuẩn bị bài mới.
Bài 3: Gõ các dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng (Tiết 2)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức – kỹ năng
- Nắm được hai kiểu gõ dấu cơ bản trong soạn thảo văn bản. Vận dụng được vào bài soạn thảo và gõ thành thạo một kiểu gõ.
2. Năng lực
- HS tự sắp xếp thời gian làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên.
3. Phẩm chất
- HS luôn nỗ lực, có trách nhiệm trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, phòng máy, phần mềm Word.
2. Học sinh: SGK, vở ghi bài.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bài cũ
- Em hãy cách gõ các dấu thanh theo kiểu gõ Telex.
- Em hãy soạn thảo một đoạn văn bản ngắn vào Word theo kiểu gõ Telex.
2. Bài mới
a) Gõ dấu thanh theo kiểu gõ Vni
- GV hướng dẫn học sinh gõ dấu theo kiểu gõ Vni.
- Khởi động Unikey.
- Chọn kiểu gõ Vni trong Unikey.
- Cách gõ dấu thanh theo kiểu gõ Vni
Dấu cần gõ
Phím gõ
Ví dụ
Sắc
1
Ca1→ cá
Huyền
2
Ca2→ cà
Hỏi
3
Ca3→ cả
Ngã
4
Ca4→ cã
Nặng
5
Ca5→cạ
- Học sinh gõ một số từ sau bằng kiểu gõ Vni: “ sóng sánh, lấp lánh, chóng vánh, lầm lì, bả lả, kể lể, nhõng nhẽo, lẽo đẽo, lịch bịch, lạch bạch”.
- Học sinh thực hành thao tác gõ Vni các từ trên.
- GV nhận xét cách gõ của học sinh.
 








Các ý kiến mới nhất