Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai thu hoach - tim hieu phap luat ve bien gioi quoc gia

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Trần Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:54' 02-10-2012
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên : ……………………………………………………………………
Sinh ngày : ……………………………………………………………………
Giới tính : ……………………………………………………………………..
Dân tộc : ………………………………………………………………………
Địa chỉ : ……………………………………………………………………….
Đơn vị công tác : Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh, F6, Q6


BÀI DỰ THI
TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA



Câu 1 : Thế nào là biên giới quốc gia ? Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam? Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy định như thế nào?
Biên giới quốc gia (quy định tại Khoản 1, Điều 5, Luật BGQG 2003). Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.
Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam (quy định tại Điều 1, Luật BGQG 2003) Biên giới quốc gia cùa nước CHXHCN Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, loàng đất, vùng trời của nước CHXHCN Việt Nam.
Khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển được quy định như sau :
Phạm vi khu vực biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền (quy định tại Khoản 1, Điều 8, Luật BGQG 2003).
Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo (quy định tại Khoản 2, Điều 8, Luật BGQG 2003).











Câu 2 : Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa của nước CHXHCN Việt Nam? Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển nước CHXHCN Việt Nam ?
Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa của nước CHXHCN Việt Nam (quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, Tuyên bố của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam ngày 12/5/1977).
Nước CHXHCN Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.
Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam thực hiện kiểm soát cần thiết trong vùng tiếp giáp lãnh hải của mình, nhằm bảo vệ an ninh, bảo vệ quyền lợi về hải quan, thuế khoá, đảm bảo sự tôn trọng các quy định về y tế, về di cư, nhập cư trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam.
Nước CHXHCN Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên, sinh vật và không sinh vật ở vùng nước, ở đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển của vùng đặc quyền về kinh tế của Việt Nam : Có quyền và thẩm quyền riêng biệt về các hoạt động khác phục vụ cho việc thăm dò và khai thác vùng đặc quyền kinh tế nhằm mục đích kinh tế, có thẩm quyền riêng biệt về nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam. Nước CHXHCN Việt Nam có thẩm quyền về bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.
Nước CHXHCN Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm dò , khai thác , bảo vệ và quản lý tất cả các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam bao gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên không sinh vật và tài nguyên sinh vật thuộc loại định cư ở thềm lục địa Việt Nam.
Quy định đối với người, tàu, thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển nước CHXHCN Việt Nam :
Quy định đối với người, tàu , thuyền hoạt động trong khu vực biên giới biển nước CHXHCN Việt Nam (quy định tại Điều 10, 11, 12, Chương II, NĐ161/2003/NĐ-CP).
Điều 10 : Người, tàu thuyền của Việt Nam hoạt động trong khu vực biên giới biển phải có các giấy tờ sau :
Đối với người :
Giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền cấp (CMND hoặc giấy tờ do công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú cấp).
Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, sổ thuyền viên theo quy định của pháp luật.
Giấy phép sử dụng vũ khí (nếu có).
Đối với tàu thuyền :
Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền.
Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật theo quy định.
Biển số đăng ký theo quy định.
Sổ danh bạ thuyền viên.
Giấy phép sử dụng tần số
 
Gửi ý kiến