Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:51' 27-10-2016
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:51' 27-10-2016
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 07
Ngày soạn: 12/10/2016
Tiết: 14
Ngày dạy: 21/10/2016
Bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC
TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đến đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, mắc song song và mắc hỗn hợp
2. Kỹ năng: Phân tích, so sánh, tổng hợp và giải bài tập theo các bước.
3. Thái độ: Trung thực, kiên trì, yêu thích môn học.
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Rèn luyện năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giải trước các bài tập.
2. Học sinh: Đọc và giải trước các bài tập bài 11 (SGK)
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (6 phút)
* Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu và viết các công thức của ĐL Ôm ?
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết CT tímh điện trở của dây dẫn?
- GV nhận xét và cho điểm
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (37 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 (SGK) trang 17 (10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các biểu thức của ĐL Ôm và điện trở của dây dẫn để giải các bài tập
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt bài 1
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: Hướng dẫn h/s cách giải theo gợi ý SGK
- Vận dụng CT nào để tính R của dây dẫn ?
- Tính I theo công thức nào ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên.
* Rút kinh nghiệm:
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
BÀI 1:
Tóm tắt
l = 30m
S = 0,3mm2
=0,3.10-6m2
U = 220V
(=1,1.10-6(m
Tính:
I = ?
Giải
- ADCT: R = (.l/S
=1,1.10-6.30/0,3.10-6 =110(()
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
CT của ĐL Ôm: I = U/R
= 220V/110( = 2(A)
Đáp số: 2A
Hoạt động 2: Giải bài tập 2 (SGK) trang 17 (13 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các biểu thức của ĐL Ôm và điện trở trương đương đoạn mạch mắc nối tiếp để giải các bài tập
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt đầu bài bài 2
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: Yêu cầu h/s phân tích mạch điện và giải câu a
HS: Phân tích mạch điện và giải câu a
GV: Gợi ý cho h/s giải
- Bóng đèn và biến trở được mắc như thế nào với nhau ?
- Để đèn sáng BT thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ bằng bao nhiêu ?
- ADCT nào để tính Rtđ và R2 của biến trở ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý.
* Rút kinh nghiệm:
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
BÀI 2:
Tóm tắt:
Cho mạch điện như hình vẽ
R1 = 7,5Ω; I = 0,6A; U = 12V
Tính: a. R2 = ? khi đèn sáng BT
b. Rb = 30Ω; S = 1mm2 =10-6m2;
(= 0,4.10-6Ωm ( l = ?
Giải
- Phân tích mạch điện: R1 nt R21
a. Vì đèn sáng BT: I1 = I = 0,6A; R1 = 7,5Ω
Mà R2 nt R1 I1 = I2 = I = 0,6A
ADCT: I = U/R Suy ra R = U/I
= 12V/0,6A = 20(Ω)
Mà R = R1 + R2
( R2 = R - R1 = 20Ω - 7,5Ω = 12,5(Ω)
Vậy điện trở có giá trị là 12,5Ω
b. Từ CT: R =(.l/S Suy ra l = R.S/(
Thay số: l = 20Ω.
Ngày soạn: 12/10/2016
Tiết: 14
Ngày dạy: 21/10/2016
Bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC
TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đến đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, mắc song song và mắc hỗn hợp
2. Kỹ năng: Phân tích, so sánh, tổng hợp và giải bài tập theo các bước.
3. Thái độ: Trung thực, kiên trì, yêu thích môn học.
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Rèn luyện năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giải trước các bài tập.
2. Học sinh: Đọc và giải trước các bài tập bài 11 (SGK)
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (6 phút)
* Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu và viết các công thức của ĐL Ôm ?
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết CT tímh điện trở của dây dẫn?
- GV nhận xét và cho điểm
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (37 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 (SGK) trang 17 (10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các biểu thức của ĐL Ôm và điện trở của dây dẫn để giải các bài tập
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt bài 1
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: Hướng dẫn h/s cách giải theo gợi ý SGK
- Vận dụng CT nào để tính R của dây dẫn ?
- Tính I theo công thức nào ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý của giáo viên.
* Rút kinh nghiệm:
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
BÀI 1:
Tóm tắt
l = 30m
S = 0,3mm2
=0,3.10-6m2
U = 220V
(=1,1.10-6(m
Tính:
I = ?
Giải
- ADCT: R = (.l/S
=1,1.10-6.30/0,3.10-6 =110(()
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:
CT của ĐL Ôm: I = U/R
= 220V/110( = 2(A)
Đáp số: 2A
Hoạt động 2: Giải bài tập 2 (SGK) trang 17 (13 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các biểu thức của ĐL Ôm và điện trở trương đương đoạn mạch mắc nối tiếp để giải các bài tập
GV: Gọi 1 h/s đọc, tóm tắt đầu bài bài 2
HS: Đọc đầu bài và lên bảng tóm tắt.
GV: Yêu cầu h/s phân tích mạch điện và giải câu a
HS: Phân tích mạch điện và giải câu a
GV: Gợi ý cho h/s giải
- Bóng đèn và biến trở được mắc như thế nào với nhau ?
- Để đèn sáng BT thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ bằng bao nhiêu ?
- ADCT nào để tính Rtđ và R2 của biến trở ?
HS: Giải bài tập theo gợi ý.
* Rút kinh nghiệm:
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
..........................................................................
BÀI 2:
Tóm tắt:
Cho mạch điện như hình vẽ
R1 = 7,5Ω; I = 0,6A; U = 12V
Tính: a. R2 = ? khi đèn sáng BT
b. Rb = 30Ω; S = 1mm2 =10-6m2;
(= 0,4.10-6Ωm ( l = ?
Giải
- Phân tích mạch điện: R1 nt R21
a. Vì đèn sáng BT: I1 = I = 0,6A; R1 = 7,5Ω
Mà R2 nt R1 I1 = I2 = I = 0,6A
ADCT: I = U/R Suy ra R = U/I
= 12V/0,6A = 20(Ω)
Mà R = R1 + R2
( R2 = R - R1 = 20Ω - 7,5Ω = 12,5(Ω)
Vậy điện trở có giá trị là 12,5Ω
b. Từ CT: R =(.l/S Suy ra l = R.S/(
Thay số: l = 20Ω.
 








Các ý kiến mới nhất