Tìm kiếm Giáo án
Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 15h:12' 30-07-2025
Dung lượng: 94.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 15h:12' 30-07-2025
Dung lượng: 94.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy
Tiết 24
Tiết 25
Tiết 26
9A1
9A2
9A3
9A4
9A5
Chương III: ĐIỆN
Tiết 24+25+26
BÀI 11: ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT OHM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được ảnh hưởng của điện trở tới cường độ dòng điện chạy trong mạch.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong
mạch,tìm hiểu tác dụng của điện trở.
- Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một
đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
-Xây dựng và nắm được định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện các thí nghiệm tìm hiểu tác dụng của
điện trở, xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Tích cực chia sẻ ý kiến với bạn để thảo luận về kết quả
thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành tìm hiểu tác dụng của
điện trở trong đoạn mạch và thí nghiệm xây dựng định luật Ohm.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác
dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm:
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn
(theo độ dài, tiết diện, điện trở suất).
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở
của một đoạn dây dẫn.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về điện trở và sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về tác dụng của điện trở và xây dựng đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Trung thực báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế.
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
+ Dụng cụ thí nghiệm: Biến thế nguồn(VL - ĐIỆN /30-6)Dây dẫn(VL - ĐIỆN /31-8)
Bóng đèn kèm đui 2,5V(VL - ĐIỆN /13) Dây điện trở(VL - ĐIỆN /11) Hộp đựng bộ
dụng cụ thí nghiệm điện(VL - ĐIỆN /24-3)
Vôn kế (VL - ĐIỆN /22-6)Am pe kế(VL - ĐIỆN /23-6)+ Phiếu học tập (in trên giấy A0).
–Bài PowerPoint hỗ trợ bài dạy
2. Học sinh:
- Đọc trước bài mới
- Kẻ sẵn bảng 11.1 vào vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Nêu được ảnh hưởng của điện trở tới cường độ dòng điện chạy trong mạch.
b) Nội dung:
- HS quan sát thí nghiệm, dự đoán và giải thích sự thay đổi số chỉ ampe kế khi thay điện
trở bằng một điện trở khác hoặc khi thay nguồn điện bằng một nguồn điện khác.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh:
+ Dự đoán: khi thay điện trở bằng một điện trở khác hoặc nguồn điện bằng một nguồn
điện khác thì số chỉ của ampe kế có thể tăng hoặc giảm.
+ Giải thích:
Nếu điện trở được thay cản trở dòng điện ít hơn thì số chỉ ampe kế tăng, nếu cản trở dòng
điện nhiều hơn thì số chỉ ampe kế giảm.
Nếu nguồn điện được thay có hiệu điện thế giữa hai cực lớn hơn thì số chỉ ampe kế tăng,
nếu hiệu điện thế giữa hai cực nhỏ hơn thì số chỉ ampe kế giảm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV thực hiện:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ như phần Mở đầu, đóng khoá K.
+ Yêu cầu HS: quan sát số chỉ của ampe kế và dự đoán số sự thay đổi số chỉ của ampe kế
khi thay điện trở bằng một điện trở khác hoặc thay nguồn điện bằng một nguồn điện khác
và giải thích.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Quan sát số chỉ ban đầu của ampe kế.
+ Nhớ lại kiến thức về cường độ dòng điện trong chương trình Khoa học tự nhiên 8, suy
nghĩ và thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 2 HS trình bày dự đoán và giải thích.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2
– GV dẫn dắt: Số chỉ của ampe kế cho biết độ lớn của cường độ dòng điện chạy trong
mạch, số chỉ ampe kế thay đổi khi cường độ dòng điện chạy trong mạch thay đổi. Độ lớn
cường độ dòng điện chạy trong mạch phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học để có được câu trả lời chính xác.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Hoạt động 1. Tìm hiểu về điện trở
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong
mạch.
- Chủ động thực hiện thí nghiệm tìm hiểu tác dụng của điện trở.
b) Nội dung:
- Hoạt động nhóm, nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm trong phần hoạt động trang 53
SGK.
- Hoàn thành bảng 11.1 vào vở
- So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường hợp, rút ra kết luận về tính chất của điện
trở.
- Trả lời câu hỏi thứ nhất ở phần mở bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. ĐIỆN TRỞ
- GV thực hiện:
*Thí ngiệm
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
- Mắc mạch điện theo sơ đồ Hình
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm.
11.1SGK/tr.53.
+ Yêu cầu HS:
- Bảng 11.1
Làm việc nhóm tiến hành thí nghiệm theo
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của đèn
hướng dẫn trong phần Hoạt động – SGK/tr.53
R1
Rất sáng
Hoàn thành bảng 11.1 vào vở.
R2
Sáng bình thường
So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường
R3
Sáng yếu
hợp, rút ra kết luận về tính chất của điện trở.
- Nhận xét
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu
+Tính chất của điện trở: các vật dẫn
hỏi thứ nhất trong phần mở bài.
khác nhau có điện trở khác nhau và cản
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trở dòng điện khác nhau.
– HS thực hiện:
- Câu hỏi mở đầu:
+ Tập hợp nhóm theo phân công của GV.
Nếu lần lượt thay điện trở trong sơ đồ
+ Tiếp nhận dụng cụ thí nghiệm.
mạch điện bằng các điện trở khác nhau
+ Tiến hành thí nghiệm và thảo luận để hoàn
thì chỉ số ampe kế sẽ thay đổi.
thành các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
+ Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi phần mở * ĐIỆN TRỞ
+ Điện trở có tác dụng cản trở dòng
bài.
điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 02 HS thuộc 02 nhóm khác nhau đứng tại chỗ + Điện trở khác nhau có tác dụng cản
trình bày kết quả thí nghiệm và kết luận về tính trở dòng điện khác nhau.
chất của điện trở.
3
- GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên trang
Slide.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi phần mở bài
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm nêu ý kiến khác (nếu có).
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức về tính
chất của điện trở.
*Hoạt động 2.Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua
một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó.
- Chủ động thực hiện thí nghiệm xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
- Tích cực chia sẻ ý kiến với bạn để thảo luận về kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Trung thực báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế.
b) Nội dung:
- Làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Hoạt động-SGK/tr.54.
- Hoàn thành phiếu học tập nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG
- GV thực hiện:
ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN
+ HS hoạt động cá nhân/ nhóm
THẾ - ĐỊNH LUẬT OHM
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm.
1. Thí nghiệm
+ Yêu cầu HS:
+) Chuẩn bị
Xác định mục đích TN,Chọn dụng cụ,Vẽ sơ
- Nguồn điện 1 chiều 12V
đồ mạch điện H 11.2, lắp giáp theo sơ đồ và
- Một biến trở Rb
tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
- Một Ampekế, một vôn kế
SGK/tr.54 Hoàn thành bảng 11.2 vào vở.
- Một điện trở
+ Làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi
- Công tắc, các dây nối
SGK/54;55
- Sơ đồ mạch điện
CH1. Nhận xét sự thay đổi cường độ dòng
+) Tiế hành TN
điện chạy qua vật dẫn khi thay đổi hiệu điện
Bảng 11.2
thế giữa hai đầu vật dẫn.
Lần đo U(V) I(A)
U/I
CH2. Rút ra mối quan hệ giữa cường độ dòng 1
0
0,0
0
điện chạy qua vật dẫn và hiệu điện thế giữa hai 2
3
0,5
6
đầu vật dẫn.
3
6
1
6
CH3. Hãy dự đoán giá trị của cường độ dòng
4
9
1.5
6
điện trong các ô còn trống minh họa ở Bảng
5
12
2
6
11.2.
Nhận xét:
=> Nhận xét
4
+ Dựa vào bảng Kết quả đo vẽ đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của I vào U=> Nhận xét
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
+ Tiếp nhận phiếu học tập nhóm.
+ Sử dụng SGK để đọc hướng dẫn thí nghiệm
và thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu.
+ Thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí mỗi
nhóm.
- Đại diện 01 nhóm HS trình bày kết quả thí
nghiệm và sản phẩm học tập theo yêu cầu
trong phiếu học tập.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét chung quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến thức về sự
phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế.
- HS các nhóm đánh dấu trên phiếu học tập
nhóm
-Tỉ số U/I ở các lần đo khác nhau là
tương đối bằng nhau.
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường
độ dòng đi ện chạy qua dây dẫn đó cũng
tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần.
2. Đồ thị sự phụ thuộc của I vào U
+ Đồ thị sự phụ thuộc của I vào U đúng
dạng đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Nhận xét chung:
+ Cường độ dòng điện chạy qua vật
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai
đầu vật dẫn.
+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
*Hoạt động3.Tìm hiểu và xây dựng định luật Ohm.
a) Mục tiêu
- Thực hiện TN để tìm hiểu điện trở đoạn dây dẫn
- Từ kết quả thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua
một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó.
- Chủ động xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
b) nội dung
- Làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Hoạt động-SGK/tr.54.
- Hoàn thành phiếu học tập nhóm.
- Xây dựng được định luật Ohm, biểu thức của định luật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. ĐỊNH LUẬT OHM
- GV giao việc
1. Điện trở đoạn dây dẫn
+ HS hoạt động cá nhân/ nhóm
Bảng 11.3
+ Yêu cầu HS:
Lần đo U(V) I(A)
U/I
Thực hiện thí nghiệm tương tự thay điện
1
0
0,0
0
5
trở R => bảng Kết quả TN bảng 11.3
+ Làm việc cá nhân xác định thương số U/I
ở bảng 11.2 và 11.3=> Nhận xét
+ Trả lời câu hỏi
Thương số U/I không đổi đối với mỗi
dây dẫn chứng tỏ điều gì?
Nếu sử dụng cùng một U đặt vào hai đầu
dây dẫn khác nhau thì I có khác nhau
không?
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
+ Tiếp nhận phiếu học tập nhóm.
+Thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu.
+Thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí mỗi
nhóm.
- Đại diện 01 nhóm HS trình bày kết quả thí
nghiệm và sản phẩm học tập theo yêu cầu
trong phiếu học tập.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét chung quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến thức định
luật Ohm
- HS các nhóm đánh dấu trên phiếu học tập
nhóm
2,0
0,1
20
2
2,5
0,12
20
3
4,0
0,2
20
4
5,0
0,25
20
5
Nhận xét:
+ Giá trị thương số U /I không đổi đối với
mỗi đoạn dây dẫn gọi là điện trở của đoạn
dây dẫn đó.
2. Đơn vị đo điện trở.
Ohm (kí hiệu: Ω)
* Ước số của Ω: mΩ
1 mΩ = 0,001 Ω
* Bội số của Ω: kΩ, MΩ
1 kΩ = 1000 Ω
1 MΩ = 1000 000 Ω
3. Định luật ohm
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện
trở của nó.
Biểu thức của định luật Ohm
Trong đó:
I (A) là cường độ dòng điện
U (V) là hiệu điện thế
R (Ω) là điện trở
Câu hỏi ?56SGK
1. Hiệu điện thế hai đầu dây tóc bóng đèn
Hoạt động 4.Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào kích thước và bản chất của dây
dẫn
a) Mục tiêu:
6
- Nêu được công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở
suất).
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn
b) Nội dung:
- Đọc thông tin SGK/tr.57
- Hoàn thành nhiệm vụ trong phần Câu hỏi và bài tập-SGK/tr.57.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao việc
+ HS hoạt động cá nhân/ nhóm
+ Yêu cầu HS:
- Đọc thông tin mục IV SGK/tr.57
- Điện trở suất của 1 vật liệu (hay 1 chất) là
gì?
- Ký hiệu điện trở suất
- Đơn vị điện trở suất
- Tìm hiểu điện trở suất của 1 số chất 200c
gọi HS tra bảng để xác định của 1 số chất
- Hoàn thành nhiệm vụ trong phần Câu hỏi
và bài tập-SGK/tr.57.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
+Thực hiện theo yêu cầu.
+Thảo luận để hoàn thành nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí mỗi
nhóm.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét chung quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến thức điện
trở
- HS các nhóm đánh dấu trên phiếu học tập
nhóm
SẢN PHẨM
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ
THUỘC VÀO KÍCH THƯỚC VÀ BẢN
CHẤT CỦA DÂY DẪN
Điện trở của một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận
với chiều dài của đoạn dây, tỉ lệ nghịch với
tiết diện của dây và phụ thuộc vào bản
chất làm dây dẫn
– Công thức tính điện trở của dây dẫn:
Trong đó:
ρ là điện trở suất của chất làm dây
dẫn(Ωm)
l là chiều dài của đoạn dây dẫn(m)
S là tiết diện của dây dẫn(m2)
Bài tập/57(SGK)
1.l1= 0,5l2; S1=22
2. Điện trở của dây dẫn bằng đồng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về điện trở, định luật Ohm
- Sử dụng được công thức của định luật Ohm để tính điện trở của vật dẫn và hiệu điện thế
ở hai đầu vật dẫn.
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn.
7
b) Nội dung:
- Xây dựng sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính của bài học.
- HS làm BT TNKQ
- Vận dụng công thức để tìm điện trở, hiệu điện thế, cường độ dòng điện, chiều dài , tiết
diên của một đoạn dây dẫn.
c) Sản phẩm:
BT1
vì 2 dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài
BT2.
R1= 5,5Ω; S1=0,5 mm2; S2= 2,5 mm2=> R2=?
BT3.
Tóm tắt:
Giải
R = 20
Chiều dài của dây hợp kim là:
2
-6 2
f = 0,5mm = 10 m
d = 2cm
Tìm số vòng dây của biến trở N = ?. - Số vòng dây của biến trở là
BT 4 (Dành cho HS Khá- giỏi)
Tóm tắt:
l = 30m, S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2
f = 1,1 .10-6 , U = 220V
I=?
vòng
Giải
Ấp dụng CT:
Thay số
điện trở của dây nicrom là 110
áp dụng CT định luật ôm: I=U/R
thay số:
Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính của bài học.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Xây dựng sơ đồ tư duy.
8
- HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập trong khoảng thời gian 10
phút
- Làm các bài tập vận dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
-GV trình chiếu sơ đồ tư duy trên bảng
- HS lên trình bài các BT vận dụng
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV trình chiếu sơ đồ tư duy trên bảng
GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm
GV nhận xét chung và công bố đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Trả lời các câu hỏi:
CH1: Giải thích tại sao dây dẫn điện trong gia đình thường làm bằng đồng, còn dây dẫn
điện cao áp (điện cao thế) làm bằng nhôm?
CH2: Giải thích nguyên nhân xảy ra các vụ hỏa hoạn do “chập điện” và cách để phòng
hỏa hoạn do chập điện
CH3. BVMT
c) Sản phẩm:
câu trả lời của học sinh:
CH1: Kim loại đồng, nhôm được dùng làm dây dẫn điện vì nó có khả năng dẫn điện tốt.
- Trong mạng điện gia đình thường dùng dây dẫn điện bằng đồng vì có tính dẫn điện cao
(điện trở nhỏ); nó không tốn kém; nó dễ uốn; và nó có khả năng chịu nhiệt.
- Đối với mạng điện cao áp, dây điện cao thế thường sử dụng nhôm vì nhôm nhẹ, làm
giảm áp lực lên cột điện giúp cột điện đỡ bị gãy. Ngoài ra, giá nhôm cũng rẻ hơn so với
đồng.
CH2:
- Nguyên nhân xảy ra hỏa hoạn do “chập điện” :
Do các pha bị chập vào nhau, hoặc có thể dây pha chạm đất gây nên điện trở dây dẫn
giảm. Cường độ dòng điện tăng lớn đột ngột dẫn tới cháy cách điện dây dẫn, phát sinh tia
lửa điện – là nguyên nhân gây chập điện và cháy thiết bị điện.
- Cách phòng tránh hỏa hoạn do chập điện:
+ Khi lắp đặt, khoảng cách 2 dây trần ngoài nhà đúng tiêu chuẩn tránh trường hợp 2 dây
chạm nhau
+ Khi 2 dây bị mất lớp vỏ bọc cách điện cần được thay, sửa chữa ngay, các mối nối phải
được quấn cách điện chắc chắn.
+ Phải lắp cầu dao, aptomat, hoặc rơle cắt điện nhanh ở phía sau điện kế, đầu đường dây
chính trong nhà hoặc ở đầu mỗi nhánh dây phụ.
9
+ Tránh xa các hoá chất ăn mòn dẫn tới lớp vỏ bọc cách điện bị phá huỷ khi lắp đặt
đường dây dẫn điện.
CH3. Nêu một số nguyên nhân và biện phápBVMT
+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm tỏa nhiệt trên dây. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây
dẫn là nhiệt vô ích, làm hao phí điện năng.
+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu được một cường độ dòng điện xác
định. Nếu sử dụng dây dẫn không đúng cường độ dòng điện cho phép có thể gây ra hỏa
hoạn và những hậu quả môi trường nghiêm trọng.
- Biện pháp GDBVMT: Để tiết kiệm năng lượng, cần sử dụng dây dẫn có điện trở suất
nhỏ. Ngày nay, người ta đã phát hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảm nhiệt
độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng không (siêu dẫn). Nhưng hiện
nay việc ứng dụng vật liệu siêu dẫn vào trong thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu
do các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi nhiệt độ rất thấp (dưới O0C rất nhiều).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát các hình ảnh có liên quan đến câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm (4-5HS) để trả lời câu hỏi
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 02 HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác thảo luận, bổ sung câu trả lời.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và chốt đáp án.
HỌC LIỆU
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Câu 2: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
10
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Câu 4: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường
độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?
A. Cả hai kết quả đều đúng
B. Cả hai kết quả đều sai
C. Kết quả của b đúng
D. Kết quả của a đúng
Câu 5: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Câu 6: Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
A.
B.
C.
D.
Câu 7: Nội dung định luật Ohm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ với điện trở của nó
B. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn dây và không tỉ lệ với điện trở của nó.
C. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
D. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Câu 8: Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở điện lượng của một đoạn dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua
B. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở hiệu điện thế của một đoạn dây
dẫn khi có dòng điện chạy qua
C. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một đoạn dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua
D. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở electron của một đoạn dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua
Câu 9: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác
định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều
dài khác nhau.
B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết
diện khác nhau.
11
C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật
liệu khác nhau.
D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện
khác nhau.
Câu 10: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn
B. Khối lượng của dây dẫn
C. Chiều dài của dây dẫn
D. Tiết diện của dây dẫn
Câu 11: Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
PHIẾU HỌC TẬP
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn, kết quả thí nghiệm ghi vào bảng (Bảng 1 )
Thực hiện các yêu cầu sau:
-Tính tỉ số đối với mỗi lần đo, kết quả thu được ghi lại trong bảng 1. So sánh tỉ số ở các
lần đo khác nhau và nhận xét.
................................................................................................................................................
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau: Khi tăng hiệu điện thế giữa
hai đầu vật dẫn thì cường độ dòng điện qua vật dẫn (1)...............Do đó, cường độ dòng
điện chạy qua vật dẫn (2)..............với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn.
–Sử dụng số liệu thu được từ thí nghiệm, vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
vào hệ trục toạ độ ở hình bên.
–Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một
(3)...................đi qua (4) ................
Ngày
tháng 12 năm 2024
Duyệt kế hoạch dạy học
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
Người duyệt
Mai Huy Nghị
12
Tiết 24
Tiết 25
Tiết 26
9A1
9A2
9A3
9A4
9A5
Chương III: ĐIỆN
Tiết 24+25+26
BÀI 11: ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT OHM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được ảnh hưởng của điện trở tới cường độ dòng điện chạy trong mạch.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong
mạch,tìm hiểu tác dụng của điện trở.
- Vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một
đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
-Xây dựng và nắm được định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện các thí nghiệm tìm hiểu tác dụng của
điện trở, xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Tích cực chia sẻ ý kiến với bạn để thảo luận về kết quả
thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành tìm hiểu tác dụng của
điện trở trong đoạn mạch và thí nghiệm xây dựng định luật Ohm.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác
dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm:
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn
(theo độ dài, tiết diện, điện trở suất).
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở
của một đoạn dây dẫn.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về điện trở và sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về tác dụng của điện trở và xây dựng đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Trung thực báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế.
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
+ Dụng cụ thí nghiệm: Biến thế nguồn(VL - ĐIỆN /30-6)Dây dẫn(VL - ĐIỆN /31-8)
Bóng đèn kèm đui 2,5V(VL - ĐIỆN /13) Dây điện trở(VL - ĐIỆN /11) Hộp đựng bộ
dụng cụ thí nghiệm điện(VL - ĐIỆN /24-3)
Vôn kế (VL - ĐIỆN /22-6)Am pe kế(VL - ĐIỆN /23-6)+ Phiếu học tập (in trên giấy A0).
–Bài PowerPoint hỗ trợ bài dạy
2. Học sinh:
- Đọc trước bài mới
- Kẻ sẵn bảng 11.1 vào vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Nêu được ảnh hưởng của điện trở tới cường độ dòng điện chạy trong mạch.
b) Nội dung:
- HS quan sát thí nghiệm, dự đoán và giải thích sự thay đổi số chỉ ampe kế khi thay điện
trở bằng một điện trở khác hoặc khi thay nguồn điện bằng một nguồn điện khác.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh:
+ Dự đoán: khi thay điện trở bằng một điện trở khác hoặc nguồn điện bằng một nguồn
điện khác thì số chỉ của ampe kế có thể tăng hoặc giảm.
+ Giải thích:
Nếu điện trở được thay cản trở dòng điện ít hơn thì số chỉ ampe kế tăng, nếu cản trở dòng
điện nhiều hơn thì số chỉ ampe kế giảm.
Nếu nguồn điện được thay có hiệu điện thế giữa hai cực lớn hơn thì số chỉ ampe kế tăng,
nếu hiệu điện thế giữa hai cực nhỏ hơn thì số chỉ ampe kế giảm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV thực hiện:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ như phần Mở đầu, đóng khoá K.
+ Yêu cầu HS: quan sát số chỉ của ampe kế và dự đoán số sự thay đổi số chỉ của ampe kế
khi thay điện trở bằng một điện trở khác hoặc thay nguồn điện bằng một nguồn điện khác
và giải thích.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Quan sát số chỉ ban đầu của ampe kế.
+ Nhớ lại kiến thức về cường độ dòng điện trong chương trình Khoa học tự nhiên 8, suy
nghĩ và thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 2 HS trình bày dự đoán và giải thích.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2
– GV dẫn dắt: Số chỉ của ampe kế cho biết độ lớn của cường độ dòng điện chạy trong
mạch, số chỉ ampe kế thay đổi khi cường độ dòng điện chạy trong mạch thay đổi. Độ lớn
cường độ dòng điện chạy trong mạch phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học để có được câu trả lời chính xác.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Hoạt động 1. Tìm hiểu về điện trở
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có tác dụng cản trở dòng điện trong
mạch.
- Chủ động thực hiện thí nghiệm tìm hiểu tác dụng của điện trở.
b) Nội dung:
- Hoạt động nhóm, nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm trong phần hoạt động trang 53
SGK.
- Hoàn thành bảng 11.1 vào vở
- So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường hợp, rút ra kết luận về tính chất của điện
trở.
- Trả lời câu hỏi thứ nhất ở phần mở bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. ĐIỆN TRỞ
- GV thực hiện:
*Thí ngiệm
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
- Mắc mạch điện theo sơ đồ Hình
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm.
11.1SGK/tr.53.
+ Yêu cầu HS:
- Bảng 11.1
Làm việc nhóm tiến hành thí nghiệm theo
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của đèn
hướng dẫn trong phần Hoạt động – SGK/tr.53
R1
Rất sáng
Hoàn thành bảng 11.1 vào vở.
R2
Sáng bình thường
So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường
R3
Sáng yếu
hợp, rút ra kết luận về tính chất của điện trở.
- Nhận xét
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu
+Tính chất của điện trở: các vật dẫn
hỏi thứ nhất trong phần mở bài.
khác nhau có điện trở khác nhau và cản
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trở dòng điện khác nhau.
– HS thực hiện:
- Câu hỏi mở đầu:
+ Tập hợp nhóm theo phân công của GV.
Nếu lần lượt thay điện trở trong sơ đồ
+ Tiếp nhận dụng cụ thí nghiệm.
mạch điện bằng các điện trở khác nhau
+ Tiến hành thí nghiệm và thảo luận để hoàn
thì chỉ số ampe kế sẽ thay đổi.
thành các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
+ Hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi phần mở * ĐIỆN TRỞ
+ Điện trở có tác dụng cản trở dòng
bài.
điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 02 HS thuộc 02 nhóm khác nhau đứng tại chỗ + Điện trở khác nhau có tác dụng cản
trình bày kết quả thí nghiệm và kết luận về tính trở dòng điện khác nhau.
chất của điện trở.
3
- GV ghi nhanh câu trả lời của HS lên trang
Slide.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi phần mở bài
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm nêu ý kiến khác (nếu có).
- GV nhận xét chung và chốt kiến thức về tính
chất của điện trở.
*Hoạt động 2.Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
a) Mục tiêu:
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua
một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó.
- Chủ động thực hiện thí nghiệm xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
- Tích cực chia sẻ ý kiến với bạn để thảo luận về kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
- Trung thực báo cáo kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế.
b) Nội dung:
- Làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Hoạt động-SGK/tr.54.
- Hoàn thành phiếu học tập nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG
- GV thực hiện:
ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN
+ HS hoạt động cá nhân/ nhóm
THẾ - ĐỊNH LUẬT OHM
+ Phát dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm.
1. Thí nghiệm
+ Yêu cầu HS:
+) Chuẩn bị
Xác định mục đích TN,Chọn dụng cụ,Vẽ sơ
- Nguồn điện 1 chiều 12V
đồ mạch điện H 11.2, lắp giáp theo sơ đồ và
- Một biến trở Rb
tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
- Một Ampekế, một vôn kế
SGK/tr.54 Hoàn thành bảng 11.2 vào vở.
- Một điện trở
+ Làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi
- Công tắc, các dây nối
SGK/54;55
- Sơ đồ mạch điện
CH1. Nhận xét sự thay đổi cường độ dòng
+) Tiế hành TN
điện chạy qua vật dẫn khi thay đổi hiệu điện
Bảng 11.2
thế giữa hai đầu vật dẫn.
Lần đo U(V) I(A)
U/I
CH2. Rút ra mối quan hệ giữa cường độ dòng 1
0
0,0
0
điện chạy qua vật dẫn và hiệu điện thế giữa hai 2
3
0,5
6
đầu vật dẫn.
3
6
1
6
CH3. Hãy dự đoán giá trị của cường độ dòng
4
9
1.5
6
điện trong các ô còn trống minh họa ở Bảng
5
12
2
6
11.2.
Nhận xét:
=> Nhận xét
4
+ Dựa vào bảng Kết quả đo vẽ đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của I vào U=> Nhận xét
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
+ Tiếp nhận phiếu học tập nhóm.
+ Sử dụng SGK để đọc hướng dẫn thí nghiệm
và thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu.
+ Thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí mỗi
nhóm.
- Đại diện 01 nhóm HS trình bày kết quả thí
nghiệm và sản phẩm học tập theo yêu cầu
trong phiếu học tập.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét chung quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến thức về sự
phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu
điện thế.
- HS các nhóm đánh dấu trên phiếu học tập
nhóm
-Tỉ số U/I ở các lần đo khác nhau là
tương đối bằng nhau.
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường
độ dòng đi ện chạy qua dây dẫn đó cũng
tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần.
2. Đồ thị sự phụ thuộc của I vào U
+ Đồ thị sự phụ thuộc của I vào U đúng
dạng đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Nhận xét chung:
+ Cường độ dòng điện chạy qua vật
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai
đầu vật dẫn.
+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
*Hoạt động3.Tìm hiểu và xây dựng định luật Ohm.
a) Mục tiêu
- Thực hiện TN để tìm hiểu điện trở đoạn dây dẫn
- Từ kết quả thí nghiệm để xây dựng được định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua
một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của nó.
- Chủ động xây dựng biểu thức của định luật Ohm.
b) nội dung
- Làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Hoạt động-SGK/tr.54.
- Hoàn thành phiếu học tập nhóm.
- Xây dựng được định luật Ohm, biểu thức của định luật.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. ĐỊNH LUẬT OHM
- GV giao việc
1. Điện trở đoạn dây dẫn
+ HS hoạt động cá nhân/ nhóm
Bảng 11.3
+ Yêu cầu HS:
Lần đo U(V) I(A)
U/I
Thực hiện thí nghiệm tương tự thay điện
1
0
0,0
0
5
trở R => bảng Kết quả TN bảng 11.3
+ Làm việc cá nhân xác định thương số U/I
ở bảng 11.2 và 11.3=> Nhận xét
+ Trả lời câu hỏi
Thương số U/I không đổi đối với mỗi
dây dẫn chứng tỏ điều gì?
Nếu sử dụng cùng một U đặt vào hai đầu
dây dẫn khác nhau thì I có khác nhau
không?
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
+ Tiếp nhận phiếu học tập nhóm.
+Thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu.
+Thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí mỗi
nhóm.
- Đại diện 01 nhóm HS trình bày kết quả thí
nghiệm và sản phẩm học tập theo yêu cầu
trong phiếu học tập.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét chung quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến thức định
luật Ohm
- HS các nhóm đánh dấu trên phiếu học tập
nhóm
2,0
0,1
20
2
2,5
0,12
20
3
4,0
0,2
20
4
5,0
0,25
20
5
Nhận xét:
+ Giá trị thương số U /I không đổi đối với
mỗi đoạn dây dẫn gọi là điện trở của đoạn
dây dẫn đó.
2. Đơn vị đo điện trở.
Ohm (kí hiệu: Ω)
* Ước số của Ω: mΩ
1 mΩ = 0,001 Ω
* Bội số của Ω: kΩ, MΩ
1 kΩ = 1000 Ω
1 MΩ = 1000 000 Ω
3. Định luật ohm
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện
trở của nó.
Biểu thức của định luật Ohm
Trong đó:
I (A) là cường độ dòng điện
U (V) là hiệu điện thế
R (Ω) là điện trở
Câu hỏi ?56SGK
1. Hiệu điện thế hai đầu dây tóc bóng đèn
Hoạt động 4.Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào kích thước và bản chất của dây
dẫn
a) Mục tiêu:
6
- Nêu được công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở
suất).
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn
b) Nội dung:
- Đọc thông tin SGK/tr.57
- Hoàn thành nhiệm vụ trong phần Câu hỏi và bài tập-SGK/tr.57.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao việc
+ HS hoạt động cá nhân/ nhóm
+ Yêu cầu HS:
- Đọc thông tin mục IV SGK/tr.57
- Điện trở suất của 1 vật liệu (hay 1 chất) là
gì?
- Ký hiệu điện trở suất
- Đơn vị điện trở suất
- Tìm hiểu điện trở suất của 1 số chất 200c
gọi HS tra bảng để xác định của 1 số chất
- Hoàn thành nhiệm vụ trong phần Câu hỏi
và bài tập-SGK/tr.57.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
+Thực hiện theo yêu cầu.
+Thảo luận để hoàn thành nội dung.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí mỗi
nhóm.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét chung quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm, chốt kiến thức điện
trở
- HS các nhóm đánh dấu trên phiếu học tập
nhóm
SẢN PHẨM
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ
THUỘC VÀO KÍCH THƯỚC VÀ BẢN
CHẤT CỦA DÂY DẪN
Điện trở của một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận
với chiều dài của đoạn dây, tỉ lệ nghịch với
tiết diện của dây và phụ thuộc vào bản
chất làm dây dẫn
– Công thức tính điện trở của dây dẫn:
Trong đó:
ρ là điện trở suất của chất làm dây
dẫn(Ωm)
l là chiều dài của đoạn dây dẫn(m)
S là tiết diện của dây dẫn(m2)
Bài tập/57(SGK)
1.l1= 0,5l2; S1=22
2. Điện trở của dây dẫn bằng đồng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về điện trở, định luật Ohm
- Sử dụng được công thức của định luật Ohm để tính điện trở của vật dẫn và hiệu điện thế
ở hai đầu vật dẫn.
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của một đoạn dây dẫn.
7
b) Nội dung:
- Xây dựng sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính của bài học.
- HS làm BT TNKQ
- Vận dụng công thức để tìm điện trở, hiệu điện thế, cường độ dòng điện, chiều dài , tiết
diên của một đoạn dây dẫn.
c) Sản phẩm:
BT1
vì 2 dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài
BT2.
R1= 5,5Ω; S1=0,5 mm2; S2= 2,5 mm2=> R2=?
BT3.
Tóm tắt:
Giải
R = 20
Chiều dài của dây hợp kim là:
2
-6 2
f = 0,5mm = 10 m
d = 2cm
Tìm số vòng dây của biến trở N = ?. - Số vòng dây của biến trở là
BT 4 (Dành cho HS Khá- giỏi)
Tóm tắt:
l = 30m, S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2
f = 1,1 .10-6 , U = 220V
I=?
vòng
Giải
Ấp dụng CT:
Thay số
điện trở của dây nicrom là 110
áp dụng CT định luật ôm: I=U/R
thay số:
Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung chính của bài học.
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Xây dựng sơ đồ tư duy.
8
- HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập trong khoảng thời gian 10
phút
- Làm các bài tập vận dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
-GV trình chiếu sơ đồ tư duy trên bảng
- HS lên trình bài các BT vận dụng
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV trình chiếu sơ đồ tư duy trên bảng
GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm
GV nhận xét chung và công bố đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Trả lời các câu hỏi:
CH1: Giải thích tại sao dây dẫn điện trong gia đình thường làm bằng đồng, còn dây dẫn
điện cao áp (điện cao thế) làm bằng nhôm?
CH2: Giải thích nguyên nhân xảy ra các vụ hỏa hoạn do “chập điện” và cách để phòng
hỏa hoạn do chập điện
CH3. BVMT
c) Sản phẩm:
câu trả lời của học sinh:
CH1: Kim loại đồng, nhôm được dùng làm dây dẫn điện vì nó có khả năng dẫn điện tốt.
- Trong mạng điện gia đình thường dùng dây dẫn điện bằng đồng vì có tính dẫn điện cao
(điện trở nhỏ); nó không tốn kém; nó dễ uốn; và nó có khả năng chịu nhiệt.
- Đối với mạng điện cao áp, dây điện cao thế thường sử dụng nhôm vì nhôm nhẹ, làm
giảm áp lực lên cột điện giúp cột điện đỡ bị gãy. Ngoài ra, giá nhôm cũng rẻ hơn so với
đồng.
CH2:
- Nguyên nhân xảy ra hỏa hoạn do “chập điện” :
Do các pha bị chập vào nhau, hoặc có thể dây pha chạm đất gây nên điện trở dây dẫn
giảm. Cường độ dòng điện tăng lớn đột ngột dẫn tới cháy cách điện dây dẫn, phát sinh tia
lửa điện – là nguyên nhân gây chập điện và cháy thiết bị điện.
- Cách phòng tránh hỏa hoạn do chập điện:
+ Khi lắp đặt, khoảng cách 2 dây trần ngoài nhà đúng tiêu chuẩn tránh trường hợp 2 dây
chạm nhau
+ Khi 2 dây bị mất lớp vỏ bọc cách điện cần được thay, sửa chữa ngay, các mối nối phải
được quấn cách điện chắc chắn.
+ Phải lắp cầu dao, aptomat, hoặc rơle cắt điện nhanh ở phía sau điện kế, đầu đường dây
chính trong nhà hoặc ở đầu mỗi nhánh dây phụ.
9
+ Tránh xa các hoá chất ăn mòn dẫn tới lớp vỏ bọc cách điện bị phá huỷ khi lắp đặt
đường dây dẫn điện.
CH3. Nêu một số nguyên nhân và biện phápBVMT
+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm tỏa nhiệt trên dây. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây
dẫn là nhiệt vô ích, làm hao phí điện năng.
+ Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác định chỉ chịu được một cường độ dòng điện xác
định. Nếu sử dụng dây dẫn không đúng cường độ dòng điện cho phép có thể gây ra hỏa
hoạn và những hậu quả môi trường nghiêm trọng.
- Biện pháp GDBVMT: Để tiết kiệm năng lượng, cần sử dụng dây dẫn có điện trở suất
nhỏ. Ngày nay, người ta đã phát hiện ra một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảm nhiệt
độ của chất thì điện trở suất của chúng giảm về giá trị bằng không (siêu dẫn). Nhưng hiện
nay việc ứng dụng vật liệu siêu dẫn vào trong thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu
do các vật liệu đó chỉ là siêu dẫn khi nhiệt độ rất thấp (dưới O0C rất nhiều).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát các hình ảnh có liên quan đến câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm (4-5HS) để trả lời câu hỏi
Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện các yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 02 HS trả lời câu hỏi, các nhóm khác thảo luận, bổ sung câu trả lời.
Bước 4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và chốt đáp án.
HỌC LIỆU
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Câu 2: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn đó có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Giảm 3 lần
10
B. Tăng 3 lần
C. Không thay đổi
D. Tăng 1,5 lần
Câu 4: Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường
độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?
A. Cả hai kết quả đều đúng
B. Cả hai kết quả đều sai
C. Kết quả của b đúng
D. Kết quả của a đúng
Câu 5: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn có dạng là:
A. Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
B. Một đường cong đi qua gốc tọa độ
C. Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
D. Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Câu 6: Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
A.
B.
C.
D.
Câu 7: Nội dung định luật Ohm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây và tỉ lệ với điện trở của nó
B. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn dây và không tỉ lệ với điện trở của nó.
C. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
D. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai
đầu đoạn dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Câu 8: Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở điện lượng của một đoạn dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua
B. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở hiệu điện thế của một đoạn dây
dẫn khi có dòng điện chạy qua
C. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một đoạn dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua
D. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở electron của một đoạn dây dẫn
khi có dòng điện chạy qua
Câu 9: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác
định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều
dài khác nhau.
B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết
diện khác nhau.
11
C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật
liệu khác nhau.
D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện
khác nhau.
Câu 10: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn
B. Khối lượng của dây dẫn
C. Chiều dài của dây dẫn
D. Tiết diện của dây dẫn
Câu 11: Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
PHIẾU HỌC TẬP
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn, kết quả thí nghiệm ghi vào bảng (Bảng 1 )
Thực hiện các yêu cầu sau:
-Tính tỉ số đối với mỗi lần đo, kết quả thu được ghi lại trong bảng 1. So sánh tỉ số ở các
lần đo khác nhau và nhận xét.
................................................................................................................................................
-Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau: Khi tăng hiệu điện thế giữa
hai đầu vật dẫn thì cường độ dòng điện qua vật dẫn (1)...............Do đó, cường độ dòng
điện chạy qua vật dẫn (2)..............với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn.
–Sử dụng số liệu thu được từ thí nghiệm, vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
vào hệ trục toạ độ ở hình bên.
–Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành nhận xét sau:
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một
(3)...................đi qua (4) ................
Ngày
tháng 12 năm 2024
Duyệt kế hoạch dạy học
………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
Người duyệt
Mai Huy Nghị
12
 








Các ý kiến mới nhất