Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thới Hưng
Ngày gửi: 21h:30' 12-01-2016
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Tiết thứ 11, Tuần 06
Tên bài dạy
Bài: 11
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
I- Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp.
2. Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức; Giải bài tập theo đúng các bước giải.
3. Thái độ: Trung thực, kiên trì.
II- Chuẩn bị:
1. Thầy: Bài tập và đáp án
2. Trò: SGK, đồ dùng học tập
III. Các bước lên lớp:
1- Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 1HS làm bài tập 1 SGK
Tóm tắt:
L =30m
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2
( = 1,1.10-6(m
U = 220V
I =?
Bài giải
Áp dụng công thức: R = (.= 1,1.10-6.  = 110(()
Điện trở của dây nicrôm là 110(
Áp dụng công thức đ/l Ôm: I = =  = 2A
Vậy cường độ dòng điện qua dây dẫn là 2A.
- HS tham gia thảo luận bài 1 trên lớp, chữa bài vào vở nếu sai

3- Nội dung bài mới :
HĐ của thầy
HĐ của trò
ND ghi bảng

Giải bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2. Tự ghi phần tóm tắt vào vở.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, yêu cầu 1,2 HS nêu cách giải câu a) để cả lớp trao đổi, thảo luận. GV chốt lại cách giải đúng.
GV có thể gợi ý cho HS nếu HS không nêu được cách giải:
+ Phân tích mạch điện
+ Để bóng đèn sáng bình thường cần có điều kiện gì?
+ Để tính được R2, cần biết gì? (Có thể cần biết U2, I2 hoặc cần biết Rtđ của đoạn mạch).
- Đề nghị HS tự giải vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng giải phần a), GV kiểm tra bài giải của 1 số HS khác trong lớp.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. Nêu cách giải khác cho phần a). Từ đó so sánh xem cách giải nào ngắn gọn và dễ hiểu hơn ( chữa vào vở.
- Tương tự, yêu cầu cá nhân HS hoàn thành phần b).






Bài tập 3
- GV yêu cầu HS đọc và làm phần a) bài tập 3.
- GV có thể gợi ý: Dây nối từ M tới A và từ N tới B được coi như một điện trở Rđ mắc nối tiếp với đoạn mạch gồm 2 bóng đèn (Rđ nt (R1//R2). Vậy điện trở đoạn mạch MN được tính như với mạch hỗn hợp ta đã biết cách tính ở các bài trước.
- Yêu cầu cá nhân HS làm phần a) bài 3. Nếu vẫn còn thấy khó khăn có thể tham khảo gợi ý SGK.




HS đọc đề bài bài 2. Tự ghi phần tóm tắt vào vở.
HS phân tích đề bài và nêu cách giải câu a)


- HS chú ý









HS lên bảng giải phần a),



HS nhận xét bài làm của bạn. Nêu cách giải khác cho phần a).



Cá nhân HS hoàn thành phần b).








HS đọc và làm phần a) theo y/c của GV





Chú ý




Cá nhân HS làm phần a) bài 3.
 Bài 2
Tóm tắt:
Cho mạch điện như hình vẽ
R1= 7,5(; I = 0,6A
U = 12V
a) Để đèn sáng bình thường R2 = ?
Bài giải
C1: Phân tích mạch: R1 nt R2
Vì đèn sáng bình thường do đó.
I1 = 0,6A và R1 = 7,5(
R1 nt R2 ( I1 = I2 = I = 0,6A
Áp dụng CT: R =  =  = 20(()
Mà R = R1 + R2(R2 = R - R1
(R2 = 20( - 7,5( =12,5(
Điện trở R2 là 12,5(
C2: Áp dụng CT: I = (U = I.R
U1 = I.R1= 0,6A.7,5( = 4,5V
Vì R1 nt R2 (U = U1 + U2
(U2 = U - U1 = 12V - 4,5V
=
 
Gửi ý kiến