Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài tập trắc nghiệm HH 10 - Chương 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Khuất Văn Quyên (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:59' 05-07-2008
Dung lượng: 213.5 KB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích: 0 người
Chương 2
Bảng tuần hoàn và Định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học

2.1 Những đặc trưng nào sau đây của đơn chất, nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ?
A. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi.
B. Tỉ khối.
C. Số lớp electron.
D. Số electron lớp ngoài cùng.
2.2 Chọn các thông tin đúng, cho sẵn trong bảng để điền vào các chỗ trống trong các câu sau:
A) Kí hiệu của nguyên tử photpho là , do đó số hạt nơtron trong hạt nhân nguyên tử photpho là...(1).
B) Hạt nhân của nguyên tử sắt có 26 proton và 30 nơtron, số khối của hạt nhân nguyên tử sắt là: ...(2).
C) Hạt nhân của một loại nguyên tử đồng có 29 proton và 36 nơtron, số khối của hạt nhân nguyên tử đồng là: ...(3).
D) Kí hiệu của nguyên tử canxi là , do đó số hạt nơtron trong hạt nhân nguyên tử canxi là...(4).
E) Hạt nhân nguyên tử nhôm có 13 proton và 14 nơtron, số khối của hạt nhân nguyên tử nhôm là....(5).
TT
a
b
c
d

1
16
15
14
13

2
26
56
30
28

3
29
36
65
64

4
20
40
60
10

5
13
14
27
1


2.3 Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hoá học ?
A. Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn.
B. Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn.
C. Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn.
D. Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn.
2.4 Các nguyên tử của nhóm IA trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron, mà quyết định tính chất của nhóm ?
A. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
B. Số electron lớp K bằng 2.
C. Số lớp electron như nhau.
D. Số electron lớp ngoài cùng bằng 1.
Hãy chọn đáp án trả lời đúng.
2.5 Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ?
A. Fe, Ni, Co. B. Br, Cl, I.
C. C, N, O. D. O, Se, S.
2.6 Dãy nguyên tố có các số hiệu nguyên tử (số thứ tự trong bảng tuần hoàn) nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d ?
A. 11, 14, 22. B. 24, 39, 74.
C. 13, 33, 54. D. 19, 32, 51.
2.7 Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự canxi ?
A. Cacbon B. Kali C. Natri D. Strontri
2.8 Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất ?
A. Nitơ (Z= 7) B. Photpho (Z = 15)
C. asen (Z = 33) D. Bitmut (Z = 83)
Hãy chọn đáp án đúng.
2.9 Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần ?
A. i, Br, Cl, P B. C, N, O, F.
C. Na, Mg, Al, Si D. O, S, Se, Te.
2.10 Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA : Mg – Ca – Sr – Ba. Từ Mg đến Ba, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều nào sau đây?
A. Tăng dần B. giảm dần
C. tăng rồi giảm D. giảm rồi tăng
Hãy chọn đáp án đúng.
2.11 Cho dãy các nguyên tố hoá học nhóm VA : N – P – as – Sb – Bi. Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều :
A. tăng dần B. giảm dần
C. tăng rồi giảm D. giảm rồi tăng
Hãy chọn đáp án đúng.
2.12 Cặp nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học giống nhau nhất ?
A. Ca và Mg. B. P và S.
C. Ag và Ni. D. N và O.
2.13 Cho các nguyên tố Li, Na, K, Rb, Cs thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Trong số các nguyên tố trên, nguyên tố có năng lượng ion hoá thứ nhất nhỏ nhất là
A. Li (Z = 3) B. Na (Z = 11)
C. Rb (Z = 37) D. Cs (Z = 55)
Hãy chọn đáp án đúng.
2.14 Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng tuần hoàn, điều khẳng định nào sau đây là đúng ? 
Các nguyên tố nhóm IA
A. được gọi là các kim loại kiềm thổ.
B. dễ dàng cho 2 electron lớp ngoài cùng.
C. dễ dàng cho 1 electron để đạt cấu hình bền vững.
D. dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình bền vững.
2.15 Biến thiên tính chất bazơ của các hiđroxit nhóm IA theo chiều tăng của số thứ tự là
A. tăng B. giảm
C. không thay đổi D. giảm sau đó tăng
Hãy chọn đáp án đúng.
2.16 Nhiệt độ sôi của các đơn chất của các nguyên tố nhóm VIIA : F2, Cl2, Br2, I2 theo chiều tăng số thứ tự là
A. tăng B. giảm
C. không thay đổi D. giảm sau đó tăng
Hãy chọn đáp án đúng.
2.17 Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết các giá trị nào sau đây ?
A. Số electron hoá trị. B. Số proton trong hạt nhân.
C. Số electron trong nguyên tử. D. b, c đúng.
2.18 Trong 20 nguyên tố hoá học đầu tiên trong bảng tuần hoàn, số nguyên tố có nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4.
Hãy chọn đáp án đúng.
2.19 Cho dãy nguyên tố F, Cl, Br, I. Độ âm điện của dãy nguyên tố trên biến đổi như thế nào theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?
A. Tăng. B. Giảm.
C. Không thay đổi. D. Vừa giảm vừa tăng.
2.20 Độ âm điện của dãy nguyên tố : Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), P (Z = 15), Cl (Z = 17) biến đổi theo chiều nào sau đây ?
A. Tăng. B. Giảm.
C. Không thay đổi. D. Vừa giảm vừa tăng.
2.21 Tính chất bazơ của dãy các hiđroxit : NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi theo chiều nào sau đây ?
A. Tăng. B. Giảm.
C. Không thay đổi. D. Vừa giảm vừa tăng.
2.22 Tính chất axit của dãy các hiđroxit : H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi theo chiều nào sau đây?
A. Tăng. B. Giảm.
C. Không thay đổi. D. Vừa giảm vừa tăng.
2.23 Nguyên tố Cs trong nhóm IA được sử dụng để chế tạo tế bào quang điện bởi vì trong số các nguyên tố không có tính phóng xạ, Cs là kim loại có
A. giá thành rẻ, dễ kiếm.
B. năng lượng ion hoá thứ nhất nhỏ nhất.
C. bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
D. năng lượng ion hoá thứ nhất lớn nhất.
Hãy chọn đáp án đúng.
2.24 Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử bằng 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 1s22s22p3 B. 1s22s22p5
C. 1s22s22p4 D. 1s22s22p6
Hãy chọn đáp án đúng.
2.25 Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây ?
A. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA.
B. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.
C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA.
D. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
2.26 Cho 6,4 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Các kim loại đó là 
A. Be và Mg. B. Mg và Ca.
C. Ca và Sr. D. Sr và Ba.
Hãy chọn đáp án đúng.
2.27 Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
A. các nguyên tố s.
B. các nguyên tố p.
C. các nguyên tố s và các nguyên tố p.
D. các nguyên tố d.
Hãy chọn đáp án đúng.
2.28 Cho 1,44 g hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2(đktc) thu được là 0,224 lít. Cho biết rằng hoá trị lớn nhất của M là II.
a) Kim loại M là :
A. Zn B. Cu C. Mg D. Fe

b)Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
A. ô 30, chu kì IV, nhóm IIB B. ô 56, chu kì IV, nhóm VIIIB
C. ô 12, chu kì III, nhóm IIA D. ô 29, chu kì IV, nhóm IB
2.29 Trong bảng tuần hoàn, nhóm nào sau đây có hóa trị cao nhất với oxi bằng 1 ?
A. Nhóm IA B. Nhóm IIA
C. Nhóm IIIA D. Nhóm IVA
2.30 Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai ?
A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
D. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
2.31 Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về Ca là sai ?
A. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20.
B. Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
C. Hạt nhân của canxi có 20 proton.
D. Nguyên tố hoá học này một phi kim.
2.32 Ba nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là :
X : ns1, Y : ns2np1, Z : ns2np5
Dựa vào cấu hình electron, hãy xác định kí hiệu và vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn, biết n = 3.
X là .... thuộc ô..... chu kì..... nhóm.....
Y là .... thuộc ô.... chu kì... nhóm.…
Z là …. thuộc ô.... chu kì… nhóm....
2.33 Chọn các từ và cụm từ thích hợp (a, b, c…) cho sẵn để điền vào chỗ trống trong các câu sau :
Bảng tuần hoàn (BTH) do nhà bác học Nga Men-đê-lê-ép phát minh vào năm 1869, đã có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của hoá học và các ngành khoa học khác. Khi biết vị trí của một nguyên tố hoá học trong bảng HTTH ta có thể suy ra số lượng....(1).....và .....(2).... trong hạt nhân, .....(3).....nguyên tử và số ......(4)......ngoài cùng. Từ đó có thể suy ra ......(5)...... hoá học cơ bản của nó.
a. proton b. nơtron c. electron
d. tính chất e. số hiệu f. hạt nhân
2.34 Nguyên tố A có tổng số hạt (proton, nơtron, electron) trong nguyên tử bằng 36. Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là ở chu kì 3. Điền đầy đủ các thông tin cần thiết, cho sẵn (A, B, C hay D) vào các khoảng trống trong các câu sau :
Kí hiệu hóa học của nguyên tố A là …. (1)
Cấu hình electron của A là.... (2)
Công thức oxit cao nhất của A là…. (3)
Công thức hiđroxit cao nhất của A là…. (4)
Tính chất hoá học cơ bản của
 
Gửi ý kiến