Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài tập dành cho hsg 8&9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:08' 20-07-2009
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
Câu 1
Cho các dung dịch muối A, B, C, D chứa các gốc axit khác nhau. Khi trộn 2 trong số các dung dịch này với nhau ta thu được sản phẩm như sau:
a. A tác dụng với B thu được dung dịch muối tan, kết tủa trắng không tan trong nước và axit mạnh, giải phóng khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
b. C tác dụng với B cho dung dịch muối tan không màu và khí không màu, mùi hắc, gây ngạt, nặng hơn không khí.
c. D tác dụng với B khi đun nóng tạo thành dung dịch muối tan chứa kết tủa trắng và giải phóng chất khí không màu Y có tỷ khối hơi so với hiđro là 18,25.
Hãy tìm các dung dịch muối trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon A cần vừa đủ 6,72 lít O2. Sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2. Mặt khác khi có mặt của Ni đun nóng thì m gam A tác dụng vừa đủ với 2,24 lít H2 (các thể tích khí đều đo ở đktc). Công thức phân tử của A là công thức nào ? Giải thích ?
Giải:

A: Ba(HCO3)2; B: NaHSO4; C: Na2SO3; D: BaCl2
a, Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 ( BaSO4 +Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
b, Na2SO3+ 2NaHSO4 ( Na2SO4 + SO2 + H2O
c, BaCl2 + 2NaHSO4 ( BaSO4 + Na2SO4 + 2HCl
* Giải thích: nO2 = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol; nH2 = 0,1 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho nguyên tố oxi ta có.
nO(H2O) + nO(CO2) = nO(O2 phản ứng)
Suy ra: nO(H2O) = nH2O = 0,3 .2 - 0,2.2 = 0,2 mol
* Giải thích: nO2 = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol; nH2 = 0,1 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho nguyên tố oxi ta có.
nO(H2O) + nO(CO2) = nO(O2 phản ứng)
Suy ra: nO(H2O) = nH2O = 0,3 .2 - 0,2.2 = 0,2 mol
Ta có mA = mC + mH = 0,2.12 + 0,2.2 = 2,8 gam.
MA = 2,8: 0,1 = 28 gam. Vậy 14n = 28 ( n = 2
CTPT của A là C2H4 (Đáp án B: C2H4)

Câu 2
A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất). Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan.
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
a. Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A.
b. Tìm m và V.
Giải:
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl trong hỗn hợp. (x,y,z > 0)
Các phương trình phản ứng:
M2CO3 + 2HCl ( 2MCl + CO2 + H2O (1)
MHCO3 + HCl ( MCl + CO2 + H2O (2)
Dung dịch B chứa MCl, HCl dư .
- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng:
 
Gửi ý kiến