bài tập dành cho hsg 8&9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:08' 20-07-2009
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:08' 20-07-2009
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Câu 1
Cho các dung dịch muối A, B, C, D chứa các gốc axit khác nhau. Khi trộn 2 trong số các dung dịch này với nhau ta thu được sản phẩm như sau:
a. A tác dụng với B thu được dung dịch muối tan, kết tủa trắng không tan trong nước và axit mạnh, giải phóng khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
b. C tác dụng với B cho dung dịch muối tan không màu và khí không màu, mùi hắc, gây ngạt, nặng hơn không khí.
c. D tác dụng với B khi đun nóng tạo thành dung dịch muối tan chứa kết tủa trắng và giải phóng chất khí không màu Y có tỷ khối hơi so với hiđro là 18,25.
Hãy tìm các dung dịch muối trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon A cần vừa đủ 6,72 lít O2. Sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2. Mặt khác khi có mặt của Ni đun nóng thì m gam A tác dụng vừa đủ với 2,24 lít H2 (các thể tích khí đều đo ở đktc). Công thức phân tử của A là công thức nào ? Giải thích ?
Giải:
A: Ba(HCO3)2; B: NaHSO4; C: Na2SO3; D: BaCl2
a, Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 ( BaSO4 +Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
b, Na2SO3+ 2NaHSO4 ( Na2SO4 + SO2 + H2O
c, BaCl2 + 2NaHSO4 ( BaSO4 + Na2SO4 + 2HCl
* Giải thích: nO2 = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol; nH2 = 0,1 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho nguyên tố oxi ta có.
nO(H2O) + nO(CO2) = nO(O2 phản ứng)
Suy ra: nO(H2O) = nH2O = 0,3 .2 - 0,2.2 = 0,2 mol
* Giải thích: nO2 = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol; nH2 = 0,1 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho nguyên tố oxi ta có.
nO(H2O) + nO(CO2) = nO(O2 phản ứng)
Suy ra: nO(H2O) = nH2O = 0,3 .2 - 0,2.2 = 0,2 mol
Ta có mA = mC + mH = 0,2.12 + 0,2.2 = 2,8 gam.
MA = 2,8: 0,1 = 28 gam. Vậy 14n = 28 ( n = 2
CTPT của A là C2H4 (Đáp án B: C2H4)
Câu 2
A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất). Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan.
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
a. Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A.
b. Tìm m và V.
Giải:
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl trong hỗn hợp. (x,y,z > 0)
Các phương trình phản ứng:
M2CO3 + 2HCl ( 2MCl + CO2 + H2O (1)
MHCO3 + HCl ( MCl + CO2 + H2O (2)
Dung dịch B chứa MCl, HCl dư .
- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng:
Cho các dung dịch muối A, B, C, D chứa các gốc axit khác nhau. Khi trộn 2 trong số các dung dịch này với nhau ta thu được sản phẩm như sau:
a. A tác dụng với B thu được dung dịch muối tan, kết tủa trắng không tan trong nước và axit mạnh, giải phóng khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
b. C tác dụng với B cho dung dịch muối tan không màu và khí không màu, mùi hắc, gây ngạt, nặng hơn không khí.
c. D tác dụng với B khi đun nóng tạo thành dung dịch muối tan chứa kết tủa trắng và giải phóng chất khí không màu Y có tỷ khối hơi so với hiđro là 18,25.
Hãy tìm các dung dịch muối trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon A cần vừa đủ 6,72 lít O2. Sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2. Mặt khác khi có mặt của Ni đun nóng thì m gam A tác dụng vừa đủ với 2,24 lít H2 (các thể tích khí đều đo ở đktc). Công thức phân tử của A là công thức nào ? Giải thích ?
Giải:
A: Ba(HCO3)2; B: NaHSO4; C: Na2SO3; D: BaCl2
a, Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 ( BaSO4 +Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
b, Na2SO3+ 2NaHSO4 ( Na2SO4 + SO2 + H2O
c, BaCl2 + 2NaHSO4 ( BaSO4 + Na2SO4 + 2HCl
* Giải thích: nO2 = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol; nH2 = 0,1 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho nguyên tố oxi ta có.
nO(H2O) + nO(CO2) = nO(O2 phản ứng)
Suy ra: nO(H2O) = nH2O = 0,3 .2 - 0,2.2 = 0,2 mol
* Giải thích: nO2 = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol; nH2 = 0,1 mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho nguyên tố oxi ta có.
nO(H2O) + nO(CO2) = nO(O2 phản ứng)
Suy ra: nO(H2O) = nH2O = 0,3 .2 - 0,2.2 = 0,2 mol
Ta có mA = mC + mH = 0,2.12 + 0,2.2 = 2,8 gam.
MA = 2,8: 0,1 = 28 gam. Vậy 14n = 28 ( n = 2
CTPT của A là C2H4 (Đáp án B: C2H4)
Câu 2
A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất). Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan.
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
a. Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A.
b. Tìm m và V.
Giải:
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl trong hỗn hợp. (x,y,z > 0)
Các phương trình phản ứng:
M2CO3 + 2HCl ( 2MCl + CO2 + H2O (1)
MHCO3 + HCl ( MCl + CO2 + H2O (2)
Dung dịch B chứa MCl, HCl dư .
- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng:
 








Các ý kiến mới nhất