Tiết 3: Bài tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 11-09-2017
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 11-09-2017
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 02
Ngày soạn: 08/9/2017
Tiết: 03
Ngày dạy: 13/9/2017
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết cách vận dụng các kiến thức đã được học để giải được các bài tập đơn giản về định luật Ôm
- Tìm được những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc học tập, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Rèn luyện năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi, bài tập và lời giải.
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học về định luật Ôm
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)
Giúp các em nhớ và hiểu rõ hơn định luật Ôm, bài học hôm nay chúng ta cùng làm 1 số bài tập liên quan đến định luật Ôm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (42 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: : Giải bài tập 2.4 SBT (15 phút)
Mục tiêu: Vận dụng biểu thức định luật Ôm giải được bài tập
Giải bài tập 2.4 SBT
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1.
- Gọi 1 HS tóm tắt đề bài.
- Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra nháp.
- GV hướng dẫn chung cả lớp giải bài tập 1 bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Để tính I ta dựa vào công thức nào?
- HS: I = U/R
+ Theo mối quan hệ giữa I2 và I1 em hãy tính I2
- HS Tính I2 theo I1.
+ Để tính R ta dựa vào cụng thức nào?
- HS: R = U/I
+ Yờu cầu 1 HS lên trình bày lời giải
- Yêu cầu HS nêu các cách giải khác.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
1/ Bài 2.4 SBT
Tóm tắt:
R1 = 10(
UMN = 12V
a) I1 = ?
b) R2 = ?
Bài giải:
a) Cường độ dòng điện chạy qua R1 là:
I1 = UMN/R1 = 12/10 = 1,2 (A)
b) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là:
I2 = I1/2 = 1,2/2 = 0,6(A)
Điện trở R2 là:
R2 = UMN/I2 = 12/0,6 = 20(().
Đáp số: 1,2A; 20(
Hoạt động 2: Giải bài tập 2.10 SBT (15 phút)
Mục tiêu: Vận dụng biểu thức định luật Ôm giải được bài tập
Giải bài tập 2.10 SBT
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2.10.
- Yêu cầu cá nhân HS giải bài 2.10 theo hướng dẫn:
+ Để tính R ta dựa vào công thức nào?
- HS: R=U/I
Đối với mỗi dây dẫn thì giá trị điện trở có thay đổi khi U thay đổi không?
- HS: khụng
+ Để tính I ta dựa vào công thức nào?
- HS: I=U/R
- Sau khi HS làm bài xong, GV thu bài của 1 số HS để kiểm tra.
- Gọi 1 HS lên chữa phần a); 1 HS chữa phần b)
- Gọi HS khác nêu nhận xét; Nêu các cách giải khác.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
2/ Bài 2.10 SBT
Tóm tắt:
I = 0,15A
U = 6V
a) R = ?
b) U2 = 8V
R2 = ?, I2 = ?
Bài giải:
a) Điện trở R là:
R = U/I= 6/0,15 = 40(()
b) Cường độ dòng điện chạy qua R là:
I2 = U2/R = 8/40 = 0,2 (A)
Trả lời: Nếu tăng hiệu điện thế lên 8V thì giá trị điện trở vẫn không thay đổi là 40Ω. Cường độ dòng điện qua nó là 0,2A.
Hoạt động 3: Giải bài tập 2.11 SBT(12 phút)
Mục tiêu: Vận dụng biểu thức định luật Ôm giải được bài tập
Giải bài tập 2
Ngày soạn: 08/9/2017
Tiết: 03
Ngày dạy: 13/9/2017
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết cách vận dụng các kiến thức đã được học để giải được các bài tập đơn giản về định luật Ôm
- Tìm được những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc học tập, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Rèn luyện năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi, bài tập và lời giải.
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học về định luật Ôm
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)
Giúp các em nhớ và hiểu rõ hơn định luật Ôm, bài học hôm nay chúng ta cùng làm 1 số bài tập liên quan đến định luật Ôm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (42 phút)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: : Giải bài tập 2.4 SBT (15 phút)
Mục tiêu: Vận dụng biểu thức định luật Ôm giải được bài tập
Giải bài tập 2.4 SBT
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1.
- Gọi 1 HS tóm tắt đề bài.
- Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra nháp.
- GV hướng dẫn chung cả lớp giải bài tập 1 bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Để tính I ta dựa vào công thức nào?
- HS: I = U/R
+ Theo mối quan hệ giữa I2 và I1 em hãy tính I2
- HS Tính I2 theo I1.
+ Để tính R ta dựa vào cụng thức nào?
- HS: R = U/I
+ Yờu cầu 1 HS lên trình bày lời giải
- Yêu cầu HS nêu các cách giải khác.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
1/ Bài 2.4 SBT
Tóm tắt:
R1 = 10(
UMN = 12V
a) I1 = ?
b) R2 = ?
Bài giải:
a) Cường độ dòng điện chạy qua R1 là:
I1 = UMN/R1 = 12/10 = 1,2 (A)
b) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là:
I2 = I1/2 = 1,2/2 = 0,6(A)
Điện trở R2 là:
R2 = UMN/I2 = 12/0,6 = 20(().
Đáp số: 1,2A; 20(
Hoạt động 2: Giải bài tập 2.10 SBT (15 phút)
Mục tiêu: Vận dụng biểu thức định luật Ôm giải được bài tập
Giải bài tập 2.10 SBT
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2.10.
- Yêu cầu cá nhân HS giải bài 2.10 theo hướng dẫn:
+ Để tính R ta dựa vào công thức nào?
- HS: R=U/I
Đối với mỗi dây dẫn thì giá trị điện trở có thay đổi khi U thay đổi không?
- HS: khụng
+ Để tính I ta dựa vào công thức nào?
- HS: I=U/R
- Sau khi HS làm bài xong, GV thu bài của 1 số HS để kiểm tra.
- Gọi 1 HS lên chữa phần a); 1 HS chữa phần b)
- Gọi HS khác nêu nhận xét; Nêu các cách giải khác.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................
2/ Bài 2.10 SBT
Tóm tắt:
I = 0,15A
U = 6V
a) R = ?
b) U2 = 8V
R2 = ?, I2 = ?
Bài giải:
a) Điện trở R là:
R = U/I= 6/0,15 = 40(()
b) Cường độ dòng điện chạy qua R là:
I2 = U2/R = 8/40 = 0,2 (A)
Trả lời: Nếu tăng hiệu điện thế lên 8V thì giá trị điện trở vẫn không thay đổi là 40Ω. Cường độ dòng điện qua nó là 0,2A.
Hoạt động 3: Giải bài tập 2.11 SBT(12 phút)
Mục tiêu: Vận dụng biểu thức định luật Ôm giải được bài tập
Giải bài tập 2
 









Các ý kiến mới nhất