Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 3: Bài tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:43' 11-09-2017
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 02
Ngày soạn: 08/9/2017

Tiết: 03
 Ngày dạy: 13/9/2017


BÀI TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết cách vận dụng các kiến thức đã được học để giải được các bài tập đơn giản về định luật Ôm
- Tìm được những cách giải khác nhau đối với cùng một bài toán
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc học tập, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
4. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho HS: Rèn luyện năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Hệ thống các câu hỏi, bài tập và lời giải.
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học về định luật Ôm
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)
Giúp các em nhớ và hiểu rõ hơn định luật Ôm, bài học hôm nay chúng ta cùng làm 1 số bài tập liên quan đến định luật Ôm.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (42 phút)

Hoạt động của thầy và trò
Nội dung

Hoạt động 1: : Giải bài tập 2.4 SBT (15 phút)
Mục tiêu: Vận dụng biểu thức định luật Ôm giải được bài tập

Giải bài tập 2.4 SBT
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1.
- Gọi 1 HS tóm tắt đề bài.
- Yêu cầu cá nhân HS giải bài tập 1 ra nháp.



- GV hướng dẫn chung cả lớp giải bài tập 1 bằng cách trả lời các câu hỏi:
+ Để tính I ta dựa vào công thức nào?
- HS: I = U/R
+ Theo mối quan hệ giữa I2 và I1 em hãy tính I2
- HS Tính I2 theo I1.
+ Để tính R ta dựa vào cụng thức nào?
- HS: R = U/I
+ Yờu cầu 1 HS lên trình bày lời giải
- Yêu cầu HS nêu các cách giải khác.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................

1/ Bài 2.4 SBT
Tóm tắt:
R1 = 10(
UMN = 12V
a) I1 = ?
b) R2 = ?

Bài giải:
a) Cường độ dòng điện chạy qua R1 là:
I1 = UMN/R1 = 12/10 = 1,2 (A)
b) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là:
I2 = I1/2 = 1,2/2 = 0,6(A)
Điện trở R2 là:
R2 = UMN/I2 = 12/0,6 = 20(().
Đáp số: 1,2A; 20(


Hoạt động 2: Giải bài tập 2.10 SBT (15 phút)
Mục tiêu: Vận dụng biểu thức định luật Ôm giải được bài tập

Giải bài tập 2.10 SBT
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2.10.
- Yêu cầu cá nhân HS giải bài 2.10 theo hướng dẫn:
+ Để tính R ta dựa vào công thức nào?
- HS: R=U/I
Đối với mỗi dây dẫn thì giá trị điện trở có thay đổi khi U thay đổi không?
- HS: khụng
+ Để tính I ta dựa vào công thức nào?
- HS: I=U/R
- Sau khi HS làm bài xong, GV thu bài của 1 số HS để kiểm tra.
- Gọi 1 HS lên chữa phần a); 1 HS chữa phần b)
- Gọi HS khác nêu nhận xét; Nêu các cách giải khác.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................
................................................................................
................................................................................
................................................................................

2/ Bài 2.10 SBT
Tóm tắt:
I = 0,15A
U = 6V
a) R = ?
b) U2 = 8V
R2 = ?, I2 = ?

Bài giải:
a) Điện trở R là:
R = U/I= 6/0,15 = 40(()
b) Cường độ dòng điện chạy qua R là:
I2 = U2/R = 8/40 = 0,2 (A)
Trả lời: Nếu tăng hiệu điện thế lên 8V thì giá trị điện trở vẫn không thay đổi là 40Ω. Cường độ dòng điện qua nó là 0,2A.


Hoạt động 3: Giải bài tập 2.11 SBT(12 phút)
Mục tiêu: Vận dụng biểu thức định luật Ôm giải được bài tập

Giải bài tập 2
 
Gửi ý kiến