Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI ÔN VỀ 'RELATIVE CLAUSES'

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Giang
Ngày gửi: 20h:31' 10-01-2017
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích: 0 người
RELATIVE CLAUSES
(MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)
I. Ví dụ và định nghĩa:
+ I have just bought a book. It is about the history of the English language.
=> I have just bought a book which is about the history of the English language.
+ Laura has just won the first prize in the city’s piano contest. She is my best friend.
=> Laura, who is my best friend, has just won the first prize in the city’s piano contest.
+ Last year we visited a house. Shakespeare was born there.
=> Last year we visited the house where Shakespeare was born.
* Mệnh đề quan hệ (MĐQH) là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho danh từ ngay trước nó.
* MĐQH thường bắt đầu bằng một đại từ quan hệ (ĐTQH)-chỉ người/sở hữu, sự vật/sự việc- hoặc một trạng từ quan hệ (TTQH)-chỉ địa điểm, thời gian, lí do.
II. Các ĐTQH và TTQH:
1. Who: chỉ người (làm S hoặc O) – đứng sau danh từ chỉ người.
EX: + We met some local people. They were very helpful.
=> We met some local people who are very helpful.
2. Whom: chỉ người (làm O) – sau danh từ chỉ người nhưng làm O trong MĐQH. Whom có thể đứng sau một giới từ. Chủ yếu được dùng trong văn viết hoặc các trường hợp giao tiếp trang trọng.
EX: The man was very friendly. We talked to him.
=> The man whom (who) we talked to was very friendly.
= The man to whom we talked was very friendly.
3. Whose: chỉ sở hữu. Whose có thể đứng sau một danh từ chỉ người hoặc chỉ vật nhưng nhất thiết sau nó phải kèm theo một danh từ. (trong trường hợp chỉ sở hữu của vật cũng có thể dùng: the N of which)
EX: Do you know a word? Its meaning is similar to ‘courteous’.
=> Do you know the word whose meaning is similar to ‘courteous’?
(Do you know the word the meaning of which is similar to ‘courteous’?)
4. Which: chỉ vật (làm S hoặc O) – đứng sau danh từ chỉ vật. Which có thể đứng sau một giới từ.
5. That: có thể thay thế cho who, whom hoặc which trong MĐQH xác định. Thường được dùng trong các trường hợp sau: sau cụm từ chỉ cả người và vật; sau các cụm danh từ có chứa ‘the only’, so sánh tuyệt đối, ‘all’, ‘some’, ‘any’, …; cấu trúc nhấn mạnh: It’s … that …
6. Where: chỉ nơi chốn (= in/at/on/… - which)
EX: The restaurant was comfortable. We had dinner in it (there).
=> The restaurant where we had dinner was comfortable.
= The restaurant in which we had dinner was comfortable.
7. When: chỉ thời gian (= in/at/on/… - which)
EX: I will never forget a day. The disastrous storm swept off almost everything of mine on this day.
=> I will never forget the day when the disastrous storm swept off almost everything of mine.
= I will never forget the day on which the disastrous storm swept off almost everything of mine.
8. Why: chỉ lý do (= for – which)
EX: Do you know the reason? He decided to quit his passion for this reason (for it).
=> Do you know the reason why he decided to quit his passion?
= Do you know the reason for which he decided to quit his pasion?
III. MĐQH xác định và MĐQH không xác định
(Definite and non-definite relative clauses)
1. MĐQH xác định:
EX: Can you lend me the book which you told me about yesterday?
(Xác định rõ chính là quyển sách bạn đã kể cho tôi nghe ngày hôm qua)
* MĐQH xác định cần thiết trong câu để xác định rõ danh từ mà nó bổ nghĩa. Nếu lược bỏ câu sẽ không rõ về nghĩa.)
* Khi viết không có dấu phẩy giữa MĐQH xác định và MĐ chính của câu.
2. MĐQH không xác định:
EX: Ha Long Bay, which is one of the wonders of the world, is among the most famous tourist attractions in Vietnam.
(Chỉ bổ sung thêm thông tin cho danh từ mà nó bổ nghĩa vì danh từ đó đã được xác định.)
* MĐQH không xác định chỉ bổ sung thêm thông tin cho danh từ mà nó bổ nghĩa. Nếu lược bỏ, câu vẫn rõ về nghĩa.
* Khi viết có dấu phẩy giữa MĐQH không xác định và MĐ chính khi MĐQH xen vào giữa câu.
* MĐQH không xác định thường thấy trong các trường hợp sau: sau danh từ chỉ tên riêng
 
Gửi ý kiến