Bài mở đầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỳ
Ngày gửi: 23h:31' 08-09-2024
Dung lượng: 131.7 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỳ
Ngày gửi: 23h:31' 08-09-2024
Dung lượng: 131.7 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn: 28/08/2024
BÀI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 12
(Thời gian: 01 tiết)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo.
* Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ: Giúp HS nắm được:
+ Các nội dung chính của sách Ngữ ăn 12.
+ Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ ăn 12.
+ Cách sử dụng sách Ngữ văn 12.
2. Phẩm chất: Giúp HS thấy yêu thích và hứng thú với môn học; có trách nhiệm với việc
học tập của bản thân.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video…
2. Học liệu: Máy chiếu, bảng, máy tính
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
12A13
12C2
12E2E6
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: Tổ chức trò chơi học tập, giúp HS tái hiện kiến thức cũ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Ô chữ diệu kì”
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát cho mỗi HS 01 phiếu học tập giải 06 ô chữ tương ứng với 6 câu hỏi.
(Link tạo trò chơi ô chữ: https://crosswordlabs.com/)
- HS làm trong thời gian tối đa là 03 phút.
2
- 02 HS có đáp án trả lời nhanh nhất sẽ giành được dán PHT lên bảng và lấy điểm.
Phiếu học tập 01:
Ô hàng dọc
Ô hàng ngang
1. Tên một tác giả của văn học Việt
Nam với hồn thơ “điên”.
2. Tên một bài thơ về tình yêu của nữ sĩ
Xuân Quỳnh.
3. Tên một yếu tố quan trọng tạo nên tác
phẩm kịch.
4. “Người tình” của dòng sông Hương được
Hoàng Phù Ngọc Tường miêu tả trong trang
văn của mình.
5. Truyện thơ Tiễn dặn người yêu của dân tộc
nào?
6. Tên nhân vật trong Truyện Kiều gửi gắm
quan niệm về người anh hùng của Nguyễn Du.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành Phiếu học tập 01.
- GV động viên, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 02 HS có đáp án trả lời nhanh nhất sẽ báo cáo.
- HS khác lắng nghe, sửa chữa.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV cung cấp đáp án đúng: Các ô chữ cần tìm là:
1. Hàn Mặc Tử
2. Thuyền và biển
3. Xung đột
4. Thành phố Huế
5. Thái
3
6. Từ Hải
2. Nhiệm vụ 2:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV sử dụng kĩ thuật KWL: HS hoàn thiện Phiếu KWL sau:
Phiếu KWL
Những điều em đã biết
về SGK Ngữ văn 12
Những điều em mong đợi
học được ở SGK Ngữ văn
12
Những điều học được sau tiết học
(Cuối tiết học sẽ điền cột này)
…
…
…
...
...
...
...
...
...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành các nhiệm vụ.
- GV động viên, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
4
GV giới thiệu:
Các em đã khám phá xong 2 chặng của hành trình Ngữ văn THPT. Cuốn Ngữ văn 12
bộ Cánh diều này hứa hẹn nhiều điều thú vị chờ đợi các em khám phá.
Bài học mở đầu hôm nay sẽ giúp các em có cái nhìn khái quát về những gì sẽ được học
và khám phá trong môn học Ngữ văn trong suốt năm học 12 này.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động 2.1. TÌM HIỂU NỘI DUNG VÀ CÁCH HỌC SÁCH NGỮ VĂN 12
a. Mục tiêu: Nhận biết được nội dung cơ bản trong sách Ngữ văn 12 và cách học các nội
dung đó.
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: A. NỘI DUNG SÁCH
- Bài Mở đầu cung cấp cho em
những thông tin gì về nội dung sẽ
học ở sách Ngữ văn 12 ?
- Hãy trình bày thành một sơ đồ
thể hiện nội dung của bài học này.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm thảo luận, hoàn thành
nhanh sản phẩm PHT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS
trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến
thức.
Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu nội dung I. Học đọc
Nhóm
Nội dung
Nhóm 1
1. Đọc hiểu VB
Nhóm 2
3. Đọc hiểu
Nhóm 3
Nhóm 4
5. Đọc hiểu VB
7. Đọc hiểu VB
5
tìm hiểu
truyện
2. Đọc hiểu VB
thơ
Câu hỏi
chung
- Thống kê các văn bản đọc hiểu có trong SGK theo từng thể loại/nội
dung.
- Với mỗi kiểu VB đọc hiểu, người đọc cần chú ý điều gì?
Câu hỏi
riêng
Thể loại truyện
nào mới so với
CT Ngữ văn
10, 11?
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu các nội dung I. Học đọc
Đọc mục I. Học đọc (Tr 5/SGK):
THẢO LUẬN NHÓM:
4 nhóm:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Mỗi nhóm sẽ hoàn thành nhanh
nhiệm vụ trên phiếu học tập 02
trong thời gian 5 phút.
- Thống kê các văn bản đọc hiểu
có trong SGK theo từng thể
loại/nội dung.
- Với mỗi thể loại/nội dung đọc
hiểu, người học cần chú ý điều
gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận, hoàn thành
văn bản kí
4. Đọc hiểu
VB hài kịch
Đọc hiểu VB
hài kịch có gì
khác với đọc
hiểu VB bi
kịch đã học?
văn tế
6. Đọc hiểu VB
thơ văn Nguyễn
Ái Quốc - HCM
Bài Thơ văn
Nguyễn Ái Quốc
- Hồ Chí Minh
gồm các nội
dung lớn nào?
Khi đọc cần chú
ý những gì?
nghị luận
8. Đọc hiểu VB
thông tin
Đọc hiểu VB
nghị luận và VB
thông tin ở Ngữ
văn 12 có gì
giống và khác so
với Ngữ văn 11?
I. HỌC ĐỌC
Thể loại
VB/nội
dung đọc
Tên VB đọc hiểu
Yêu cầu khi đọc
VB truyện
- Truyện truyền kì:
Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên (Nguyễn
Dữ)
- Truyện ngắn hiện
đại:
Muối
của
rừng (Nguyễn
Huy
Thiệp), Chiếc thuyền
ngoài
xa (Nguyễn
Minh Châu), Hai cõi U
Minh (Sơn Nam).
- Tiểu thuyết hiện đại:
các văn bản trích Số
đỏ (Vũ
Trọng
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
truyện đã học.
- Cần nhận biết
và phân tích
được đặc điểm
của một số thể
loại như truyện
truyền kì, truyện
ngắn và tiểu
thuyết hiện đại.
6
nhanh sản phẩm PHT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS
trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định GV
nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.
*GV làm rõ cho HS:
Câu 1: Thể loại truyện nào mới
so với CT Ngữ văn 10, 11?
Trả lời: So với chương trình Ngữ
văn 10,11 thì thể loại truyện ở
Ngữ văn 12 có thêm thể loại mới
là truyện truyền kì.
VB thơ
Câu 2: Đọc hiểu VB hài kịch có
gì khác với đọc hiểu VB bi kịch
đã học?
Trả lời: Đọc hiểu VB hài kịch cần
chú ý: đề tài, đối tượng, tình
huống, thủ pháp trào phúng,...
Câu 3: Bài Thơ văn Nguyễn Ái
Quốc - Hồ Chí Minh gồm các nội
dung lớn nào? Khi đọc cần chú ý
những gì?
Trả lời: Gồm 2 nội dung lớn:
+ Những hiểu biết về cuộc đời và
thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
+ Đọc hiểu các tác phẩm nổi bật
của Người, bao gồm cả thơ và văn
chính luận.
Câu 4: Đọc hiểu VB nghị luận và
VB thông tin ở Ngữ văn 12 có gì
VB kí
Phụng), Nỗi
buồn
chiến
tranh (Bảo
Ninh), Chiến tranh và
hoà bình (Lép Tônxtôi), Ông già và biển
cả (Ơ-nít Hê-minh-uê)
- Thơ lục bát: Việt
Bắc (Tố Hữu).
- Thơ tự do: Đàn ghi
ta của Lor-ca (Thanh
Thảo), Bài thơ của một
người
yêu
nước
mình (Trần
Vàng
Sao), Thời gian (Văn
Cao), Tháng
Tư (Nguyễn
Linh
Khiếu).
- Thơ bảy chữ: Tây
Tiến (Quang
Dũng), Mưa
xuân
(Nguyễn Bính)
- Thơ thất ngôn bát
cú Đường luật: Lưu
biệt
khi
xuất
dương (Xuất
dương
lưu biệt – Phan Bội
Châu).
- Nhật kí: văn bản
trích Nhật kí Đặng
Thuỳ
Trâm (Đặng
Thuỳ Trâm); Một lít
nước mắt (Ki-tô A-ya).
- Phóng sự: Khúc
tráng
ca
nhà
giàn (Xuân Ba).
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
thơ đã học.
- Chú ý cách đọc
thơ trữ tình hiện
đại có các yếu tố
biểu tượng,
tượng trưng, siêu
thực,...
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
kí đã học.
- Nhận biết và
phân tích được
một số yếu tố
đặc trưng của
7
giống và khác so với Ngữ văn 11?
Trả lời:
Đọc hiểu VB nghị luận
So
sánh
Lớp 11
Lớp 12
Giốn
g
Đều được đọc hiểu VB
nghị luận văn học và
VB nghị luận xã hội.
Khác
Khác nhau về vấn đề
nghị luận.
VB hài
kịch
Đọc hiểu VB thông tin
So
sánh
Lớp 11
Lớp 12
Giốn
g
Đều đọc hiểu các VB
thông tin tổng hợp
Khác
Khác nhau về đề tài,
chủ đề của các VB
thông tin.
+ L11: vấn đề luật
pháp, tiếng Việt và
người Việt trong đời
sống.
+ L12: vấn đề về vai trò
của công nghệ thông tin
và cách mạng 4.0; bình
đẳng giới.
- Hồi kí: Quyết định
khó khăn nhất trích tác
phẩm Điện Biên Phủ
điểm hẹn lịch sử của
Võ Nguyên Giáp (nhà
văn Hữu Mai ghi).
- Đoạn trích Quan
thanh tra (Ni-cô-lai Gôgôn)
- Thực thi công
lí trích Người lái buôn
thành Vơ-ni-dơ (Uy-liam Sếch-xpia)
- Loạn đến nơi rồi!
(trích Mùa hè ở biển Xuân Trình)
- Tiền tội nghiệp của tôi
ơi! (trích Lão hà tiện Mô-li-e).
phóng sự, nhật
kí hoặc hồi kí.
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
kịch đã học.
- Nhận biết và
phân tích được
một số đặc điểm
của hài kịch: đề
tài, đối tượng,
tình huống, thủ
pháp trào
phúng,...
VB văn tế
Văn tế nghĩa sĩ Cần Chú ý đặc điểm
Giuộc (Nguyễn
Đình của văn tế như:
Chiểu)
bố cục, câu văn
biền ngẫu, các
điển tích, điển
cố,... và cách thể
hiện tình cảm
của tác giả.
Thơ văn
Nguyễn Ái
Quốc – Hồ
Chí Minh
- VB Nguyễn Ái Quốc –
Hồ Chí Minh – Cuộc
đời và sự nghiệp.
- Các tác phẩm nổi bật
của Người, gồm: Tuyên
ngôn Độc lập, một số
bài thơ trong tập Nhật
kí trong tù (Ngục trung
Vận dụng những
hiểu biết về cuộc
đời và sự nghiệp
của Nguyễn Ái
Quốc – Hồ Chí
Minh để hiểu
sâu hơn tác
phẩm của
8
nhật
kí),
truyện Người.
ngắn “Vi hành” và thơ
viết trong kháng chiến
chống thực dân Pháp.
VB nghị
luận
*Nghị luận xã hội:
- Toàn cầu hoá và bản
sắc văn hoá dân
tộc (Phan Hồng Giang)
- Diễn văn Hẹn hò với
định mệnh (Gia-oa-háclan Nê-ru)
*Nghị luận văn học:
- Văn học và tác dụng
chiều sâu trong việc xây
dựng nhân cách văn
hoá con người (Hoàng
Ngọc Hiến)
- Phân tích bài thơ
“Việt Bắc”, một tác
phẩm thơ được học
trong sách Ngữ văn 12
(Nguyễn Văn Hạnh)
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
nghị luận đã học.
- Cần chú ý các
biện pháp tu từ,
từ ngữ, câu
khẳng định, câu
phủ định; cách
lập luận và ngôn
ngữ biểu cảm,...
VB thông
tin
- Chủ đề vai trò của
công nghệ thông tin và
cách mạng 4.0
+ Cách mạng công
nghiệp 4.0 và vai trò
của trí thức khoa học –
công
nghệ (Nguyễn
Thế Nghĩa)
+ Tin học có phải là
khoa học (Phan Đình
Diệu).
- Chủ đề bình đẳng
giới:
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
thông tin đã học.
- Cần chú ý sự
phù hợp giữa
nhan đề và nội
dung, cách chọn
lọc thông in sơ
cấp và thứ cấp,
tính mới mẻ và
độ tin cậy của
thông tin,...
9
+ Phụ nữ và việc bảo
vệ môi trường ghi lại
nội dung trả lời phỏng
vấn (Van-đa-na Xi-va)
nhà hoạt động bảo vệ
môi trường Ấn Độ và
văn bản Xô-phi-a Côva-lép-xcai-a – người
phụ nữ phi thường.
Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu các nội dung
II. Thực hành tiếng Việt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc mục II.Thực hành tiếng Việt
(Tr 8/SGK):
? Nội dung tiếng Việt trong
chương trình Ngữ văn 12 gồm
những nội dung chính nào?
? Nêu các dạng bài tập thực hành
tiếng Việt ở chương trình Ngữ văn
12.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS
trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến
thức.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
*Các nội dung thực hành Tiếng Việt:
*Các dạng bài tập thực hành tiếng Việt:
- Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt
- Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt
- Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và đơn vị
tiếng Việt
10
Phiếu học tập số 03: Tìm hiểu nội dung III. Học viết, mục IV. Học nói và nghe và mục V.
Tổng kết
Yêu cầu
Dãy trong
Dãy ngoài
Nội dung cần
tìm hiểu
Mục III. Học viết
Mục IV. Học nói và nghe;
Mục V. Tổng kết
Câu hỏi tìm
hiểu
1. Quy trình viết chung gồm
có mấy bước? Đó là những
bước nào?
2. Những kĩ năng viết nào
được rèn luyện trong các bài
học ở CT Ngữ văn 12?
3. Sách Ngữ văn 12 rèn luyện
cho các em cách viết các kiểu
văn bản nào? Nêu yêu cầu
cần khi viết các kiểu văn bản
đó.
1. Nêu các yêu cầu cần đạt ở lớp
12 của kĩ năng nói, kĩ năng nghe
và kĩ năng nói nghe tương tác.
2. Nêu những nội dung chính của
bài Tổng kết. Vì sao cần có bài
Tổng kết?
Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm
hiểu các nội dung III. Học viết;
IV. Học nói và nghe và V. Tổng
kết
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc các mục III, IV, V (Tr 810/SGK).
Thảo luận nhóm đôi và hoàn
thành phiếu học tập 03 theo
nhiệm vụ được phân công ở từng
dãy bàn.
Thời gian thảo luận nhóm đôi: 03
phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận nhiệm
vụ.
III. HỌC VIẾT
1. Quy trình và kĩ năng viết
*Quy trình viết chung: gồm 4 bước
a. Chuẩn bị
b. Tìm ý và lập dàn ý
c. Viết
d. Kiểm tra và chỉnh sửa (kể cả dàn ý)
*Các kĩ năng viết bài văn:
Bài
Kĩ năng cần rèn luyện
1
Viết đoạn văn so sánh hai tác phẩm truyện.
2
Thao tác giải thích
3
Thao tác lập luận bác bỏ
4
Kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài nghị
luận
5
Diễn đạt và trình bày bài văn nghị luận
6
Thao tác chứng minh
7
Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận
11
+ GV quan sát, động viên.
8
Thao tác so sánh thơ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
9
Thao tác lập luận bình luận
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản
phẩm thảo luận.
2. Các kiểu bài
+ HS nhận xét lần nhau.
HS thực hành tạo lập 02 kiểu văn bản:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Kiểu văn
Yêu cầu
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến
bản
thức.
Nghị luận
- Viết được văn bản nghị luận so sánh,
đánh giá hai tác phẩm văn học.
- Đại diện một nhóm đôi ở dãy
- Viết được văn bản nghị luận về một
trong thuyết trình về nội dung
vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
phần III. HỌC VIẾT.
- Viết được văn bản dưới hình thức thư
Các nhóm đôi khác bổ sung ý
trao đổi công việc hoặc một vấn đề đáng
kiến.
quan tâm.
GV tổng hợp, chốt kiến thức.
- Viết được bài phát biểu trong lễ phát
- Nhóm đôi ở dãy ngoài thuyết
động một phong trào hoặc một hoạt động
trình về nội dung phần IV. HỌC
xã hội; trình bày rõ hệ thống các luận
NÓI VÀ NGHE, V. TỔNG
điểm; có cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và
KẾT
kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ
Các nhóm đôi khác bổ sung ý
và bằng chứng thuyết phục.
kiến.
Thuyết
Viết được báo cáo kết quả của bài tập dự
GV tổng hợp, chốt kiến thức.
minh
án có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết
minh các hình ảnh minh hoạ, có sử dụng
trích dẫn.
IV. HỌC NÓI VÀ NGHE
Kĩ
năng
Nói
Yêu cầu
Biết trình bày so sánh, đánh giá hai tác
phẩm văn học.
- Biết thuyết trình về một vấn đề của tuổi trẻ
có liên quan đến cơ hội và thách thức đối với
đất nước.
- Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập
dự án, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù
12
Nghe
hợp.
Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài
thuyết trình. Nhận xét, đánh giá được nội
dung và cách thức thuyết trình. Đặt được câu
hỏi về những điểm cần làm rõ và trao đổi về
những điểm có ý kiến khác biệt.
Nói
nghe
tương
tác
- Tranh luận được một vấn đề có những ý
kiến trái ngược nhau; tôn trọng người đối
thoại, thể hiện thái độ lịch sự khi tranh luận.
- Thể hiện được thái độ cầu thị khi thảo luận,
tranh luận và biết điều chỉnh ý kiến khi cần
thiết để tìm giải pháp trong các cuộc thảo
luận, tranh luận.
V. TỔNG KẾT
- Những nội dung chính của bài Tổng kết :
+ Hệ thống hoá lại những hiểu biết về lịch sử văn học Việt
Nam, tiếng Việt cũng như phương pháp đọc, viết, nói và
nghe.
+ Nắm được các kiến thức về tiếng Việt, biết cách vận
dụng kiến thức lịch sử văn học vào việc đọc hiểu, viết, nói
và nghe.
- Ý nghĩa của bài Tổng kết: nhằm ôn tập lại những kiến
thức đã được học, hệ thống hóa kiến thức nhằm khắc sâu
hơn tri thức và vận dụng vào việc đọc, hiểu, viết, nói và
nghe nhằm nâng cao các kĩ năng.
2.2. Hoạt động 2.2. TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 12
a. Mục tiêu: Nhận biết được cấu trúc của sách và các bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn
lớp 12
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG THEO CẶP:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
B. CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 12
- Ngoài bài Mở đầu, Sách Ngữ văn 12 gồm 10 bài
13
HS đọc phần CẤU TRÚC CỦA SÁCH
NGỮ VĂN 12 (Tr 10/SGK) , thảo luận theo
cặp trong bàn trả lời các câu hỏi sau. Thời
gian thảo luận: 03 phút
+ Sách Ngữ văn 12 (2 tập) có tổng số bao
nhiêu bài học?
+ Trình bày cấu trúc các nội dung chính
của mỗi bài học bằng một sơ đồ tư duy.
Trình bày những yêu cầu về nhiệm vụ của
HS.
+ Theo em, mục Cấu trúc sách Ngữ văn
12 ở phần cuối Bài Mở đầu có tác dụng gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận nhiệm vụ.
+ GV quan sát, động viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thảo
luận.
+ HS nhận xét lần nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và chuẩn hoá kiến thức.
GV nhấn mạnh thêm về tác dụng của
Mục Cấu trúc sách Ngữ văn 12 ở phần cuối
Bài Mở đầu: Giới thiệu cấu trúc của mỗi bài
học và nhiệm vụ cần làm của HS trong từng
phần cụ thể. Qua đó giúp em nắm rõ tổng
quát về các phần của bài học cũng như các
hoạt động cần làm trước khi học của từng
phần, góp phần định hướng trong việc thiết
lập kế hoạch soạn bài và tự học bài ở nhà.
học: 09 bài học theo thể loại/ chủ đề; 01 bài Tổng
kết.
- Mỗi bài học về thể loại/chủ đề đều giúp HS thực
hành 4 kĩ năng: Đọc - Viết - Nói và nghe.
- Cấu trúc của một bài học:
+ Tên bài học
+ Yêu cầu cần đạt
+ Kiến thức Ngữ văn
+ Đọc
++ Đọc hiểu văn bản
++ Thực hành đọc hiểu
++ Thực hành tiếng Việt
+ Viết
+ Nói và nghe
+ Tự đánh giá
+ Hướng dẫn tự học.
- Yêu cầu nhiệm vụ của HS: (HS xem trong
SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập giáo viên giao.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu KWL và sơ đồ tư duy bài học.
c. Sản phẩm:
14
- Mục L trong phiếu KWL
- Sơ đồ tư duy cá nhân về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ:
1. Hoàn thành phiếu KWL (Cột Những điều học được)
Phiếu học tập số 1: Bảng KWL
Những điều em đã biết
về SGK Ngữ văn 12
Những điều em mong đợi học
được ở SGK Ngữ văn 12
…
…
...
...
...
...
Những điều học được
GV mởi một số HS phát biểu về những điều thu hoạch được sau Bài Mở đầu.
2. Vẽ sơ đồ tư duy nội dung Bài Mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự hoàn thành phiếu KWL.
- GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy.
Các HS khác hoàn thành sản phẩm sơ đồ tư duy cá nhân vào vở.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- GV gọi một số HS rút ra những điều học được trong phiếu KWL
- HS nhận xét sơ đồ tư duy trên bảng, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu yêu cầu: Hoạt động nhóm
Mỗi nhóm soạn 05 câu hỏi xoay quanh nội dung kiến thức Bài mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
15
HS làm việc theo nhóm, soạn câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm bốc thăm:
+ Mỗi nhóm sẽ được bốc thăm 1 đội đưa ra bộ câu hỏi cho nhóm mình.
+ Hết lượt chơi, nhóm nào trả lời được nhiều câu hỏi của đội bạn đưa ra nhất sẽ chiến thắng.
Lượt thi đố
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét các thiết kế bộ câu hỏi và phần trả lời của các nhóm.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Đọc kĩ phần MỤC LỤC ở cuối sách (cả 02 kì) để nắm được các đơn vị kiến thức sẽ được
học.
2. Em đọc trước các văn bản trong chương trình trong thời gian rảnh rỗi.
3. Chuẩn bị bài học 1: Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại.
THÔNG QUA TỔ BỘ MÔN
Nguyễn Thị Thanh Lịch
Vĩnh Yên, ngày 4 tháng 9 năm 2024
GIÁO VIÊN SOẠN
Đỗ Thị Thanh Thuỳ
Ngày soạn: 28/08/2024
BÀI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 12
(Thời gian: 01 tiết)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo.
* Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ: Giúp HS nắm được:
+ Các nội dung chính của sách Ngữ ăn 12.
+ Cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ ăn 12.
+ Cách sử dụng sách Ngữ văn 12.
2. Phẩm chất: Giúp HS thấy yêu thích và hứng thú với môn học; có trách nhiệm với việc
học tập của bản thân.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video…
2. Học liệu: Máy chiếu, bảng, máy tính
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
12A13
12C2
12E2E6
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động: Tổ chức trò chơi học tập, giúp HS tái hiện kiến thức cũ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Ô chữ diệu kì”
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát cho mỗi HS 01 phiếu học tập giải 06 ô chữ tương ứng với 6 câu hỏi.
(Link tạo trò chơi ô chữ: https://crosswordlabs.com/)
- HS làm trong thời gian tối đa là 03 phút.
2
- 02 HS có đáp án trả lời nhanh nhất sẽ giành được dán PHT lên bảng và lấy điểm.
Phiếu học tập 01:
Ô hàng dọc
Ô hàng ngang
1. Tên một tác giả của văn học Việt
Nam với hồn thơ “điên”.
2. Tên một bài thơ về tình yêu của nữ sĩ
Xuân Quỳnh.
3. Tên một yếu tố quan trọng tạo nên tác
phẩm kịch.
4. “Người tình” của dòng sông Hương được
Hoàng Phù Ngọc Tường miêu tả trong trang
văn của mình.
5. Truyện thơ Tiễn dặn người yêu của dân tộc
nào?
6. Tên nhân vật trong Truyện Kiều gửi gắm
quan niệm về người anh hùng của Nguyễn Du.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành Phiếu học tập 01.
- GV động viên, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 02 HS có đáp án trả lời nhanh nhất sẽ báo cáo.
- HS khác lắng nghe, sửa chữa.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV cung cấp đáp án đúng: Các ô chữ cần tìm là:
1. Hàn Mặc Tử
2. Thuyền và biển
3. Xung đột
4. Thành phố Huế
5. Thái
3
6. Từ Hải
2. Nhiệm vụ 2:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV sử dụng kĩ thuật KWL: HS hoàn thiện Phiếu KWL sau:
Phiếu KWL
Những điều em đã biết
về SGK Ngữ văn 12
Những điều em mong đợi
học được ở SGK Ngữ văn
12
Những điều học được sau tiết học
(Cuối tiết học sẽ điền cột này)
…
…
…
...
...
...
...
...
...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành các nhiệm vụ.
- GV động viên, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
4
GV giới thiệu:
Các em đã khám phá xong 2 chặng của hành trình Ngữ văn THPT. Cuốn Ngữ văn 12
bộ Cánh diều này hứa hẹn nhiều điều thú vị chờ đợi các em khám phá.
Bài học mở đầu hôm nay sẽ giúp các em có cái nhìn khái quát về những gì sẽ được học
và khám phá trong môn học Ngữ văn trong suốt năm học 12 này.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động 2.1. TÌM HIỂU NỘI DUNG VÀ CÁCH HỌC SÁCH NGỮ VĂN 12
a. Mục tiêu: Nhận biết được nội dung cơ bản trong sách Ngữ văn 12 và cách học các nội
dung đó.
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: A. NỘI DUNG SÁCH
- Bài Mở đầu cung cấp cho em
những thông tin gì về nội dung sẽ
học ở sách Ngữ văn 12 ?
- Hãy trình bày thành một sơ đồ
thể hiện nội dung của bài học này.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm thảo luận, hoàn thành
nhanh sản phẩm PHT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS
trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến
thức.
Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu nội dung I. Học đọc
Nhóm
Nội dung
Nhóm 1
1. Đọc hiểu VB
Nhóm 2
3. Đọc hiểu
Nhóm 3
Nhóm 4
5. Đọc hiểu VB
7. Đọc hiểu VB
5
tìm hiểu
truyện
2. Đọc hiểu VB
thơ
Câu hỏi
chung
- Thống kê các văn bản đọc hiểu có trong SGK theo từng thể loại/nội
dung.
- Với mỗi kiểu VB đọc hiểu, người đọc cần chú ý điều gì?
Câu hỏi
riêng
Thể loại truyện
nào mới so với
CT Ngữ văn
10, 11?
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu các nội dung I. Học đọc
Đọc mục I. Học đọc (Tr 5/SGK):
THẢO LUẬN NHÓM:
4 nhóm:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Mỗi nhóm sẽ hoàn thành nhanh
nhiệm vụ trên phiếu học tập 02
trong thời gian 5 phút.
- Thống kê các văn bản đọc hiểu
có trong SGK theo từng thể
loại/nội dung.
- Với mỗi thể loại/nội dung đọc
hiểu, người học cần chú ý điều
gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận, hoàn thành
văn bản kí
4. Đọc hiểu
VB hài kịch
Đọc hiểu VB
hài kịch có gì
khác với đọc
hiểu VB bi
kịch đã học?
văn tế
6. Đọc hiểu VB
thơ văn Nguyễn
Ái Quốc - HCM
Bài Thơ văn
Nguyễn Ái Quốc
- Hồ Chí Minh
gồm các nội
dung lớn nào?
Khi đọc cần chú
ý những gì?
nghị luận
8. Đọc hiểu VB
thông tin
Đọc hiểu VB
nghị luận và VB
thông tin ở Ngữ
văn 12 có gì
giống và khác so
với Ngữ văn 11?
I. HỌC ĐỌC
Thể loại
VB/nội
dung đọc
Tên VB đọc hiểu
Yêu cầu khi đọc
VB truyện
- Truyện truyền kì:
Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên (Nguyễn
Dữ)
- Truyện ngắn hiện
đại:
Muối
của
rừng (Nguyễn
Huy
Thiệp), Chiếc thuyền
ngoài
xa (Nguyễn
Minh Châu), Hai cõi U
Minh (Sơn Nam).
- Tiểu thuyết hiện đại:
các văn bản trích Số
đỏ (Vũ
Trọng
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
truyện đã học.
- Cần nhận biết
và phân tích
được đặc điểm
của một số thể
loại như truyện
truyền kì, truyện
ngắn và tiểu
thuyết hiện đại.
6
nhanh sản phẩm PHT.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS
trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định GV
nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.
*GV làm rõ cho HS:
Câu 1: Thể loại truyện nào mới
so với CT Ngữ văn 10, 11?
Trả lời: So với chương trình Ngữ
văn 10,11 thì thể loại truyện ở
Ngữ văn 12 có thêm thể loại mới
là truyện truyền kì.
VB thơ
Câu 2: Đọc hiểu VB hài kịch có
gì khác với đọc hiểu VB bi kịch
đã học?
Trả lời: Đọc hiểu VB hài kịch cần
chú ý: đề tài, đối tượng, tình
huống, thủ pháp trào phúng,...
Câu 3: Bài Thơ văn Nguyễn Ái
Quốc - Hồ Chí Minh gồm các nội
dung lớn nào? Khi đọc cần chú ý
những gì?
Trả lời: Gồm 2 nội dung lớn:
+ Những hiểu biết về cuộc đời và
thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí
Minh.
+ Đọc hiểu các tác phẩm nổi bật
của Người, bao gồm cả thơ và văn
chính luận.
Câu 4: Đọc hiểu VB nghị luận và
VB thông tin ở Ngữ văn 12 có gì
VB kí
Phụng), Nỗi
buồn
chiến
tranh (Bảo
Ninh), Chiến tranh và
hoà bình (Lép Tônxtôi), Ông già và biển
cả (Ơ-nít Hê-minh-uê)
- Thơ lục bát: Việt
Bắc (Tố Hữu).
- Thơ tự do: Đàn ghi
ta của Lor-ca (Thanh
Thảo), Bài thơ của một
người
yêu
nước
mình (Trần
Vàng
Sao), Thời gian (Văn
Cao), Tháng
Tư (Nguyễn
Linh
Khiếu).
- Thơ bảy chữ: Tây
Tiến (Quang
Dũng), Mưa
xuân
(Nguyễn Bính)
- Thơ thất ngôn bát
cú Đường luật: Lưu
biệt
khi
xuất
dương (Xuất
dương
lưu biệt – Phan Bội
Châu).
- Nhật kí: văn bản
trích Nhật kí Đặng
Thuỳ
Trâm (Đặng
Thuỳ Trâm); Một lít
nước mắt (Ki-tô A-ya).
- Phóng sự: Khúc
tráng
ca
nhà
giàn (Xuân Ba).
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
thơ đã học.
- Chú ý cách đọc
thơ trữ tình hiện
đại có các yếu tố
biểu tượng,
tượng trưng, siêu
thực,...
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
kí đã học.
- Nhận biết và
phân tích được
một số yếu tố
đặc trưng của
7
giống và khác so với Ngữ văn 11?
Trả lời:
Đọc hiểu VB nghị luận
So
sánh
Lớp 11
Lớp 12
Giốn
g
Đều được đọc hiểu VB
nghị luận văn học và
VB nghị luận xã hội.
Khác
Khác nhau về vấn đề
nghị luận.
VB hài
kịch
Đọc hiểu VB thông tin
So
sánh
Lớp 11
Lớp 12
Giốn
g
Đều đọc hiểu các VB
thông tin tổng hợp
Khác
Khác nhau về đề tài,
chủ đề của các VB
thông tin.
+ L11: vấn đề luật
pháp, tiếng Việt và
người Việt trong đời
sống.
+ L12: vấn đề về vai trò
của công nghệ thông tin
và cách mạng 4.0; bình
đẳng giới.
- Hồi kí: Quyết định
khó khăn nhất trích tác
phẩm Điện Biên Phủ
điểm hẹn lịch sử của
Võ Nguyên Giáp (nhà
văn Hữu Mai ghi).
- Đoạn trích Quan
thanh tra (Ni-cô-lai Gôgôn)
- Thực thi công
lí trích Người lái buôn
thành Vơ-ni-dơ (Uy-liam Sếch-xpia)
- Loạn đến nơi rồi!
(trích Mùa hè ở biển Xuân Trình)
- Tiền tội nghiệp của tôi
ơi! (trích Lão hà tiện Mô-li-e).
phóng sự, nhật
kí hoặc hồi kí.
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
kịch đã học.
- Nhận biết và
phân tích được
một số đặc điểm
của hài kịch: đề
tài, đối tượng,
tình huống, thủ
pháp trào
phúng,...
VB văn tế
Văn tế nghĩa sĩ Cần Chú ý đặc điểm
Giuộc (Nguyễn
Đình của văn tế như:
Chiểu)
bố cục, câu văn
biền ngẫu, các
điển tích, điển
cố,... và cách thể
hiện tình cảm
của tác giả.
Thơ văn
Nguyễn Ái
Quốc – Hồ
Chí Minh
- VB Nguyễn Ái Quốc –
Hồ Chí Minh – Cuộc
đời và sự nghiệp.
- Các tác phẩm nổi bật
của Người, gồm: Tuyên
ngôn Độc lập, một số
bài thơ trong tập Nhật
kí trong tù (Ngục trung
Vận dụng những
hiểu biết về cuộc
đời và sự nghiệp
của Nguyễn Ái
Quốc – Hồ Chí
Minh để hiểu
sâu hơn tác
phẩm của
8
nhật
kí),
truyện Người.
ngắn “Vi hành” và thơ
viết trong kháng chiến
chống thực dân Pháp.
VB nghị
luận
*Nghị luận xã hội:
- Toàn cầu hoá và bản
sắc văn hoá dân
tộc (Phan Hồng Giang)
- Diễn văn Hẹn hò với
định mệnh (Gia-oa-háclan Nê-ru)
*Nghị luận văn học:
- Văn học và tác dụng
chiều sâu trong việc xây
dựng nhân cách văn
hoá con người (Hoàng
Ngọc Hiến)
- Phân tích bài thơ
“Việt Bắc”, một tác
phẩm thơ được học
trong sách Ngữ văn 12
(Nguyễn Văn Hạnh)
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
nghị luận đã học.
- Cần chú ý các
biện pháp tu từ,
từ ngữ, câu
khẳng định, câu
phủ định; cách
lập luận và ngôn
ngữ biểu cảm,...
VB thông
tin
- Chủ đề vai trò của
công nghệ thông tin và
cách mạng 4.0
+ Cách mạng công
nghiệp 4.0 và vai trò
của trí thức khoa học –
công
nghệ (Nguyễn
Thế Nghĩa)
+ Tin học có phải là
khoa học (Phan Đình
Diệu).
- Chủ đề bình đẳng
giới:
- Cần đáp ứng
yêu cầu chung
về đọc hiểu VB
thông tin đã học.
- Cần chú ý sự
phù hợp giữa
nhan đề và nội
dung, cách chọn
lọc thông in sơ
cấp và thứ cấp,
tính mới mẻ và
độ tin cậy của
thông tin,...
9
+ Phụ nữ và việc bảo
vệ môi trường ghi lại
nội dung trả lời phỏng
vấn (Van-đa-na Xi-va)
nhà hoạt động bảo vệ
môi trường Ấn Độ và
văn bản Xô-phi-a Côva-lép-xcai-a – người
phụ nữ phi thường.
Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu các nội dung
II. Thực hành tiếng Việt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc mục II.Thực hành tiếng Việt
(Tr 8/SGK):
? Nội dung tiếng Việt trong
chương trình Ngữ văn 12 gồm
những nội dung chính nào?
? Nêu các dạng bài tập thực hành
tiếng Việt ở chương trình Ngữ văn
12.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS
trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến
thức.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
*Các nội dung thực hành Tiếng Việt:
*Các dạng bài tập thực hành tiếng Việt:
- Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt
- Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị tiếng Việt
- Bài tập phân tích tác dụng của các hiện tượng và đơn vị
tiếng Việt
10
Phiếu học tập số 03: Tìm hiểu nội dung III. Học viết, mục IV. Học nói và nghe và mục V.
Tổng kết
Yêu cầu
Dãy trong
Dãy ngoài
Nội dung cần
tìm hiểu
Mục III. Học viết
Mục IV. Học nói và nghe;
Mục V. Tổng kết
Câu hỏi tìm
hiểu
1. Quy trình viết chung gồm
có mấy bước? Đó là những
bước nào?
2. Những kĩ năng viết nào
được rèn luyện trong các bài
học ở CT Ngữ văn 12?
3. Sách Ngữ văn 12 rèn luyện
cho các em cách viết các kiểu
văn bản nào? Nêu yêu cầu
cần khi viết các kiểu văn bản
đó.
1. Nêu các yêu cầu cần đạt ở lớp
12 của kĩ năng nói, kĩ năng nghe
và kĩ năng nói nghe tương tác.
2. Nêu những nội dung chính của
bài Tổng kết. Vì sao cần có bài
Tổng kết?
Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm
hiểu các nội dung III. Học viết;
IV. Học nói và nghe và V. Tổng
kết
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc các mục III, IV, V (Tr 810/SGK).
Thảo luận nhóm đôi và hoàn
thành phiếu học tập 03 theo
nhiệm vụ được phân công ở từng
dãy bàn.
Thời gian thảo luận nhóm đôi: 03
phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận nhiệm
vụ.
III. HỌC VIẾT
1. Quy trình và kĩ năng viết
*Quy trình viết chung: gồm 4 bước
a. Chuẩn bị
b. Tìm ý và lập dàn ý
c. Viết
d. Kiểm tra và chỉnh sửa (kể cả dàn ý)
*Các kĩ năng viết bài văn:
Bài
Kĩ năng cần rèn luyện
1
Viết đoạn văn so sánh hai tác phẩm truyện.
2
Thao tác giải thích
3
Thao tác lập luận bác bỏ
4
Kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài nghị
luận
5
Diễn đạt và trình bày bài văn nghị luận
6
Thao tác chứng minh
7
Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận
11
+ GV quan sát, động viên.
8
Thao tác so sánh thơ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
9
Thao tác lập luận bình luận
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản
phẩm thảo luận.
2. Các kiểu bài
+ HS nhận xét lần nhau.
HS thực hành tạo lập 02 kiểu văn bản:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Kiểu văn
Yêu cầu
GV nhận xét và chuẩn hoá kiến
bản
thức.
Nghị luận
- Viết được văn bản nghị luận so sánh,
đánh giá hai tác phẩm văn học.
- Đại diện một nhóm đôi ở dãy
- Viết được văn bản nghị luận về một
trong thuyết trình về nội dung
vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.
phần III. HỌC VIẾT.
- Viết được văn bản dưới hình thức thư
Các nhóm đôi khác bổ sung ý
trao đổi công việc hoặc một vấn đề đáng
kiến.
quan tâm.
GV tổng hợp, chốt kiến thức.
- Viết được bài phát biểu trong lễ phát
- Nhóm đôi ở dãy ngoài thuyết
động một phong trào hoặc một hoạt động
trình về nội dung phần IV. HỌC
xã hội; trình bày rõ hệ thống các luận
NÓI VÀ NGHE, V. TỔNG
điểm; có cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và
KẾT
kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ
Các nhóm đôi khác bổ sung ý
và bằng chứng thuyết phục.
kiến.
Thuyết
Viết được báo cáo kết quả của bài tập dự
GV tổng hợp, chốt kiến thức.
minh
án có sử dụng sơ đồ, bảng biểu, có thuyết
minh các hình ảnh minh hoạ, có sử dụng
trích dẫn.
IV. HỌC NÓI VÀ NGHE
Kĩ
năng
Nói
Yêu cầu
Biết trình bày so sánh, đánh giá hai tác
phẩm văn học.
- Biết thuyết trình về một vấn đề của tuổi trẻ
có liên quan đến cơ hội và thách thức đối với
đất nước.
- Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập
dự án, sử dụng các phương tiện hỗ trợ phù
12
Nghe
hợp.
Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài
thuyết trình. Nhận xét, đánh giá được nội
dung và cách thức thuyết trình. Đặt được câu
hỏi về những điểm cần làm rõ và trao đổi về
những điểm có ý kiến khác biệt.
Nói
nghe
tương
tác
- Tranh luận được một vấn đề có những ý
kiến trái ngược nhau; tôn trọng người đối
thoại, thể hiện thái độ lịch sự khi tranh luận.
- Thể hiện được thái độ cầu thị khi thảo luận,
tranh luận và biết điều chỉnh ý kiến khi cần
thiết để tìm giải pháp trong các cuộc thảo
luận, tranh luận.
V. TỔNG KẾT
- Những nội dung chính của bài Tổng kết :
+ Hệ thống hoá lại những hiểu biết về lịch sử văn học Việt
Nam, tiếng Việt cũng như phương pháp đọc, viết, nói và
nghe.
+ Nắm được các kiến thức về tiếng Việt, biết cách vận
dụng kiến thức lịch sử văn học vào việc đọc hiểu, viết, nói
và nghe.
- Ý nghĩa của bài Tổng kết: nhằm ôn tập lại những kiến
thức đã được học, hệ thống hóa kiến thức nhằm khắc sâu
hơn tri thức và vận dụng vào việc đọc, hiểu, viết, nói và
nghe nhằm nâng cao các kĩ năng.
2.2. Hoạt động 2.2. TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 12
a. Mục tiêu: Nhận biết được cấu trúc của sách và các bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn
lớp 12
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG THEO CẶP:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
B. CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 12
- Ngoài bài Mở đầu, Sách Ngữ văn 12 gồm 10 bài
13
HS đọc phần CẤU TRÚC CỦA SÁCH
NGỮ VĂN 12 (Tr 10/SGK) , thảo luận theo
cặp trong bàn trả lời các câu hỏi sau. Thời
gian thảo luận: 03 phút
+ Sách Ngữ văn 12 (2 tập) có tổng số bao
nhiêu bài học?
+ Trình bày cấu trúc các nội dung chính
của mỗi bài học bằng một sơ đồ tư duy.
Trình bày những yêu cầu về nhiệm vụ của
HS.
+ Theo em, mục Cấu trúc sách Ngữ văn
12 ở phần cuối Bài Mở đầu có tác dụng gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận nhiệm vụ.
+ GV quan sát, động viên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thảo
luận.
+ HS nhận xét lần nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và chuẩn hoá kiến thức.
GV nhấn mạnh thêm về tác dụng của
Mục Cấu trúc sách Ngữ văn 12 ở phần cuối
Bài Mở đầu: Giới thiệu cấu trúc của mỗi bài
học và nhiệm vụ cần làm của HS trong từng
phần cụ thể. Qua đó giúp em nắm rõ tổng
quát về các phần của bài học cũng như các
hoạt động cần làm trước khi học của từng
phần, góp phần định hướng trong việc thiết
lập kế hoạch soạn bài và tự học bài ở nhà.
học: 09 bài học theo thể loại/ chủ đề; 01 bài Tổng
kết.
- Mỗi bài học về thể loại/chủ đề đều giúp HS thực
hành 4 kĩ năng: Đọc - Viết - Nói và nghe.
- Cấu trúc của một bài học:
+ Tên bài học
+ Yêu cầu cần đạt
+ Kiến thức Ngữ văn
+ Đọc
++ Đọc hiểu văn bản
++ Thực hành đọc hiểu
++ Thực hành tiếng Việt
+ Viết
+ Nói và nghe
+ Tự đánh giá
+ Hướng dẫn tự học.
- Yêu cầu nhiệm vụ của HS: (HS xem trong
SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập giáo viên giao.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu KWL và sơ đồ tư duy bài học.
c. Sản phẩm:
14
- Mục L trong phiếu KWL
- Sơ đồ tư duy cá nhân về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ:
1. Hoàn thành phiếu KWL (Cột Những điều học được)
Phiếu học tập số 1: Bảng KWL
Những điều em đã biết
về SGK Ngữ văn 12
Những điều em mong đợi học
được ở SGK Ngữ văn 12
…
…
...
...
...
...
Những điều học được
GV mởi một số HS phát biểu về những điều thu hoạch được sau Bài Mở đầu.
2. Vẽ sơ đồ tư duy nội dung Bài Mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự hoàn thành phiếu KWL.
- GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy.
Các HS khác hoàn thành sản phẩm sơ đồ tư duy cá nhân vào vở.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- GV gọi một số HS rút ra những điều học được trong phiếu KWL
- HS nhận xét sơ đồ tư duy trên bảng, bổ sung ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ của bản thân về một vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu yêu cầu: Hoạt động nhóm
Mỗi nhóm soạn 05 câu hỏi xoay quanh nội dung kiến thức Bài mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
15
HS làm việc theo nhóm, soạn câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm bốc thăm:
+ Mỗi nhóm sẽ được bốc thăm 1 đội đưa ra bộ câu hỏi cho nhóm mình.
+ Hết lượt chơi, nhóm nào trả lời được nhiều câu hỏi của đội bạn đưa ra nhất sẽ chiến thắng.
Lượt thi đố
Kết quả
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét các thiết kế bộ câu hỏi và phần trả lời của các nhóm.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Đọc kĩ phần MỤC LỤC ở cuối sách (cả 02 kì) để nắm được các đơn vị kiến thức sẽ được
học.
2. Em đọc trước các văn bản trong chương trình trong thời gian rảnh rỗi.
3. Chuẩn bị bài học 1: Truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại.
THÔNG QUA TỔ BỘ MÔN
Nguyễn Thị Thanh Lịch
Vĩnh Yên, ngày 4 tháng 9 năm 2024
GIÁO VIÊN SOẠN
Đỗ Thị Thanh Thuỳ
 









Các ý kiến mới nhất