Bài 44. Bài luyện tập 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Cương
Ngày gửi: 20h:00' 30-03-2017
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Cương
Ngày gửi: 20h:00' 30-03-2017
Dung lượng: 77.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG V: HIĐRO – NƯỚC
I. TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO :
1. Tính chất vật lý: Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, tan rất ít trong nước, nhẹ nhất trong các khí
2. Tính chất hóa học: Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp được với đơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại. Các phản ứng này đều tỏa nhiều nhiệt.
VD: a/ b/
TQ:
M là kim loại đứng sau Al
II. ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ:
1. Trong phòng thí nghiệm: Khí H2 được điều chế bằng cách cho axit ( HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại kẽm (hoặc sắt, nhôm..)
PTHH:
Tổng quát:
Muối clorua
Muối sunfat
- Thu khí H2 bằng cách đẩy nước ( do ít tan trong nước) hay đầy không khí (úp bình)
- Nhận ra khí H2 bằng que đóm đang cháy, H2 cháy với ngọn lửa màu xanh
2/ Trong công nghiệp: (tham khảo )
- Điện phân nước:
- Khử oxi của H2O trong khí than:
3.Phản ứng thế: Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố khác trong hợp chất
VD: Fe +H2SO4 ( FeSO4+H2
IV. NƯỚC:
1.Thành phần hóa học của nước:
Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi.
- Chúng hóa hợp:
+ Theo tỉ lệ về thể tích là 2 phần hiđro và 1 phần oxi
+ Theo tỉ lệ về khối lượng là 1 phần hiđro và 8 phần oxi
2. Tính chất của nước:
a/ Tính chất vật lý: Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, hóa rắn ở 00C,
d =1g/ml, hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí
b. Tính chất hóa học:
1,Tác dụng với kim loại: Nước tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường ( như Na, K, Ca,Ba ) tạo thành bazơ và hiđro. Vd:
2,Tác dụng với 1 số oxit bazơ
- Nước tác dụng với 1 số oxit bazơ ( CaO, Na2O, K2O, BaO) tạo thành bazơ. Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh.
VD:
3, Tác dụng với 1 số oxit axit:
- Nước tác dụng với 1 số oxit axit ( CO2, SO2, NO2, N2O5) tạo thành axit. Dung dịch axit làm đổi màu quì tím thành đỏ.
VD:
V. AXIT – BAZƠ – MUỐI:
1. AXIT:
1. Định nghĩa:Axit là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit
2. Phân loại và gọi tên:
a. Axit không có oxi: HCl, H2S, HBr, HF…
Tên axit = Axit + tên phi kim + hiđric VD: HCl: axit clohiđric
b. Axit có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3…..
Axit có nhiều nguyên tử oxi:Tên axit = Axit + tên phi kim + ic
VD: H2SO4: axit sunfuric
Axit có ít nguyên tử oxi:Tên axit = Axit + tên phi kim + ơ
VD: H2SO3: axit sunfurơ
2. BAZƠ:
a. Định nghĩa: Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (- OH)
b. Phân loại và gọi tên:
- Dựa vào tính tan trong nước, bazơ chia làm 2 loại:
+ Bazơ tan gọi là kiềm ( Vd: NaOH, KOH, Ca(OH)2,…..)
+ Bazơ không tan (Vd: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3,…..)
- Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hiđrôxit.
VD: NaOH : natri hiđroxit Fe(OH)3 : sắt (III) hiđroxit
3. MUỐI:
a. Định nghĩa: Muối là hợp chất mà phân tử gồm có nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit
b. Phân loại và gọi tên:
- Dựa vào thành phần phân tử, muối chia làm 2 loại:
+ Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro (Vd: NaCl, CaCO3,…)
+ Muối axit: là muối mà trong gốc axit còn có nguyên tử hiđro (Vd: NaH2PO4, Na2HPO4,…)
- Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu
 








Các ý kiến mới nhất