Bài 44. Bài luyện tập 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Tín
Ngày gửi: 09h:06' 07-05-2016
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Tín
Ngày gửi: 09h:06' 07-05-2016
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Tiết 66:
Bài luyện tập 8
Ngày soạn 2/5/2016
Ngày dạy:4/5/2016
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết độ tan của một chất trong nước và nhữnh yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và khí trong nước
- Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ dung dịch? Hiểu và vận dụng công thức của nồng độ %, nồng độ CM để tính những đại lượng liên quan
2. Kỹ năng:
- Biết tính toán và pha chế dung dịch theo nồng độ dung dịch và nồng độ mol với những yêu cầu cho trước.
3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Hệ thống câu hỏi bài tập và các đồ dùng khác.
2. Học sinh:
Học bài cũ, ôn bài và làm trước các bài tập.
C. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: ( 5’)
- Độ tan của một chất là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan
- Tính khối lượng dung dịchKNO3 bão hòa ở 200C có chứa 63,2g KNO3 biết độ tan là 31,6g
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ ( 15’)
*Phương pháp: Diễn giải , hỏi đáp .
Gv: Đưa ra một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức về độ tan.
Hs: Trả lời các câu hỏi của GV.
Gv: Đưa ra một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức về nồng độ dung dịch.
Hs: Trả lời các câu hỏi của GV.
Gv: Nhắc lại và hứng dẫn HS cách pha chế dung dịch
I. Kiến thức cần nhớ :
1. Độ tan của một chất trong dung dịch là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
a. Khái niệm độ tan: (SGK)
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan: (SGK)
2. Nồng độ phần trăm của dung dịch.
a. Nồng độ phần trăm:
+ Khái niệm: (SGK)
+ Công thức tính: (SGK)
b. Nồng độ mol:
+ Khái niệm: (SGK)
+ Công thức tính: (SGK)
3. Cách pha chế dung dịch: SGK)
Hoạt động 2: Bài tập ( 5’)
*Phương pháp: Luyện tập , hỏi đáp .
Gv: Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 1.
Hs: THực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Bài tập:
1. Bài tập 1:
PTHH: Na2O + H2O 2 NaOH
Ta có: nNa2O = = 0,05 mol
Theo PT: nNaOH = 2nNa2O
nNaOH = 0,05 . 2 = 0,1mol
m NaOH = 0.1 . 40 = 4g
mddNaOH = mNa2O + mH2O
mddNaOH = 50 + 3,1 = 53,1g
C% = 100% = 7,53%
Hoạt động 3: Bài tập ( 5’)
*Phương pháp: Diễn giải , luyện tập .
Gv: Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 2.
Hs: THực hiện theo hướng dẫn của GV.
2. Bài tập 2:
Ta có: nH2 = = 0,3 mol
a. PTHH: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
b. Theo PT: nAl = 2/3nH2
nAl = = 0,2 mol
a = 0,2 . 27 = 5,4g
c.nHCl = 2nH2 = 2. 0,3 = 0,6 mol
VddHCl = = 0,3l
Hoạt động 4: Bài tập ( 5’)
*Phương pháp: Diễn giải , luyện tập .
Gv: Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 3.
Hs: THực hiện theo hướng dẫn của GV.
3. Bài tập 3: Pha chế 100g dd NaCl 20%
Bài luyện tập 8
Ngày soạn 2/5/2016
Ngày dạy:4/5/2016
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết độ tan của một chất trong nước và nhữnh yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và khí trong nước
- Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ dung dịch? Hiểu và vận dụng công thức của nồng độ %, nồng độ CM để tính những đại lượng liên quan
2. Kỹ năng:
- Biết tính toán và pha chế dung dịch theo nồng độ dung dịch và nồng độ mol với những yêu cầu cho trước.
3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Hệ thống câu hỏi bài tập và các đồ dùng khác.
2. Học sinh:
Học bài cũ, ôn bài và làm trước các bài tập.
C. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: ( 5’)
- Độ tan của một chất là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan
- Tính khối lượng dung dịchKNO3 bão hòa ở 200C có chứa 63,2g KNO3 biết độ tan là 31,6g
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ ( 15’)
*Phương pháp: Diễn giải , hỏi đáp .
Gv: Đưa ra một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức về độ tan.
Hs: Trả lời các câu hỏi của GV.
Gv: Đưa ra một số câu hỏi hệ thống lượng kiến thức về nồng độ dung dịch.
Hs: Trả lời các câu hỏi của GV.
Gv: Nhắc lại và hứng dẫn HS cách pha chế dung dịch
I. Kiến thức cần nhớ :
1. Độ tan của một chất trong dung dịch là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
a. Khái niệm độ tan: (SGK)
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan: (SGK)
2. Nồng độ phần trăm của dung dịch.
a. Nồng độ phần trăm:
+ Khái niệm: (SGK)
+ Công thức tính: (SGK)
b. Nồng độ mol:
+ Khái niệm: (SGK)
+ Công thức tính: (SGK)
3. Cách pha chế dung dịch: SGK)
Hoạt động 2: Bài tập ( 5’)
*Phương pháp: Luyện tập , hỏi đáp .
Gv: Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 1.
Hs: THực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Bài tập:
1. Bài tập 1:
PTHH: Na2O + H2O 2 NaOH
Ta có: nNa2O = = 0,05 mol
Theo PT: nNaOH = 2nNa2O
nNaOH = 0,05 . 2 = 0,1mol
m NaOH = 0.1 . 40 = 4g
mddNaOH = mNa2O + mH2O
mddNaOH = 50 + 3,1 = 53,1g
C% = 100% = 7,53%
Hoạt động 3: Bài tập ( 5’)
*Phương pháp: Diễn giải , luyện tập .
Gv: Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 2.
Hs: THực hiện theo hướng dẫn của GV.
2. Bài tập 2:
Ta có: nH2 = = 0,3 mol
a. PTHH: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
b. Theo PT: nAl = 2/3nH2
nAl = = 0,2 mol
a = 0,2 . 27 = 5,4g
c.nHCl = 2nH2 = 2. 0,3 = 0,6 mol
VddHCl = = 0,3l
Hoạt động 4: Bài tập ( 5’)
*Phương pháp: Diễn giải , luyện tập .
Gv: Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 3.
Hs: THực hiện theo hướng dẫn của GV.
3. Bài tập 3: Pha chế 100g dd NaCl 20%
 








Các ý kiến mới nhất